lop 6 KHTN- CTST- BÀI 27. NGUYÊN SINH VẬT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Mai
Ngày gửi: 22h:24' 07-02-2022
Dung lượng: 48.3 MB
Số lượt tải: 948
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Mai
Ngày gửi: 22h:24' 07-02-2022
Dung lượng: 48.3 MB
Số lượt tải: 948
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH THAM DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHTN 6
Ở Bài 21, em hãy quan sát có những sinh vật nào có trong nước ao, hồ?
3
- Những sinh vật đó có đặc điểm gì?
- Chúng có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống?
Tiết 73,74 – Bài 27:
Nguyên sinh vật
5
Tiết 73,74 – Bài 27: NGUYÊN SINH VẬT
1. NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?
Tìm hiểu hình dạng và đặc điểm cấu tạo của nguyên sinh vật
1. Quan sát hình ảnh các nguyên sinh vật. Em có nhận xét gì về hình dạng của nguyên sinh vật?
Trùng giày
Trùng kiết lị
Trùng roi xanh
Trùng sốt rét
Trùng biến hình
Trùng kiết lị
Trùng giày
Trùng roi xanh
Trùng sốt rét
Trùng biến hình
Nguyên sinh vật có các hình dạng như sau:
Hình giày
Hình dạng
Hình dạng không ổn định
Hình thoi
Hình cầu
2. Dựa trên hình dạng của các nguyên sinh vật trong hình 27.1, em hãy xác định tên của các sinh vật quan sát được trong nước ao, hồ ở Bài 21.
Tảo lục
Trùng giày
Trùng roi
Trùng giày
Trùng kiết lị
Trùng roi xanh
Trùng sốt rét
Trùng biến hình
3. Nguyên sinh vật thường sống ở môi trường nào? Lấy ví dụ.
VD: Ở nước
Kí sinh
- MT sống của nguyên sinh vật: ở nước, không khí, trong đất và kí sinh trên cơ thể sinh vật khác.
4. Nêu đặc điểm cấu tạo nguyên sinh vật bằng cách gọi tên các thành phần cấu tạo được đánh số từ (1) đến (4) trong hình sau. Từ đó, nhận xét về tổ chức cơ thể (đơn bào/đa bào) của nguyên sinh vật.
a) Trùng giày
b) Tảo lục đơn bào
(1)
(2)
(4)
(3)
(1)
(3)
(2)
Màng tế bào
Chất tế bào
Nhân
Màng tế bào
Chất tế bào
Nhân
Diệp lục
Cơ thể đơn bào (tế bào nhân thực)
Hãy cho biết những nguyên sinh vật nào có khả năng quang hợp? Giải thích.
(2)
(3)
(Diệp lục)
(1)
(3)
(2)
(1)
Ghi chú:
1. Màng tế bào.
2. Chất tế bào
3. Nhân
4. Diệp lục
a) Trùng giày
b) Tảo lục đơn bào
(Diệp lục)
12
Tiết 73,74 – Bài 27: NGUYÊN SINH VẬT
1. NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?
- Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, kích thước hiển vi. Đa số cơ thể chỉ gồm một tế bào nhưng đảm nhận được đầy đủ các chức năng của một cơ thể sống. Một số nguyên sinh vật có khả năng quang hợp như tảo lục, trùng roi, …
- Nguyên sinh vật đa dạng về hình dạng (hình cầu, hình thoi, hình giày, …) một số có hình dạng không ổn định (trùng biến hình, …)
13
14
Tiết 73,74 – Bài 27: NGUYÊN SINH VẬT
1. NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?
2. BỆNH DO NGUYÊN SINH VẬT GÂY NÊN
Tìm hiểu về một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên
15
Quan sát hình 27.3 và hình 27.4:
16
5. Quan sát hình 27.3 và hình 27.4 và hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Trùng sốt rét
Sốt cao, rét run, mệt mỏi, nôn mửa
Trùng kiết lị
Đau bụng, tiêu chảy, phân có lẫn máu, có thể sốt.
Bệnh sốt rét
Bệnh kiết lị
con đường truyền bệnh sốt rét
Con đường truyền bệnh kiết lị
Bào xác trùng kiết lị theo phân ra ngoài
Thông qua nguồn thức ăn, nước uống không vệ sinh
Trùng kiết lị đang chui ra khỏi bào xác khi vào ruột người và gây bệnh
Người bị mắc bệnh kiết lị
Em có biết?
Amip ăn não
Amip ăn não – Naegleria fowleri là loài kí sinh trên người, chúng xâm nhập vào mũi đi lên não và gây các tổn thương nghiêm trọng ở não người. Khi bị nhiễm amip ăn não, thường xuất hiện triệu chứng mất cảm giác mùi vị, sốt, nhức đầu, buồn nôn, buồn ngủ, ảo giác, … Hầu hết những người bị nhiễm amip ăn não thường tử vong trong vòng một tuần sau khi nhiễm.
Nguyên sinh vật là nguyên nhân gây ra gì?
20
Tiết 73,74 – Bài 27: NGUYÊN SINH VẬT
1. NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?
2. BỆNH DO NGUYÊN SINH VẬT GÂY NÊN
Tìm hiểu một số biện pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây nên
- Nguyên sinh vật là nguyên nhân gây ra một số bệnh ở người và động vật như: Bệnh sốt rét, bệnh kiết lị, …
Biện pháp phòng, tránh
Bệnh kiết lị
Bệnh sốt rét
22
6. Quan sát hình 27.5, kết hợp với thông tin thực tế, em hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
Biện pháp: Ngủ màn; chỉ sử dụng thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh; diệt ruồi, muỗi, côn trùng, bọ gậy; vệ sinh cá nhân sạch sẽ; vệ sinh môi trường sống và nơi công cộng; tuyên truyền trong cộng đồng ý thức vệ sinh môi trường; ...
23
Tiết 73,74 – Bài 27: NGUYÊN SINH VẬT
1. NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?
2. BỆNH DO NGUYÊN SINH VẬT GÂY NÊN
Hãy nêu một số biện pháp phòng chống các bệnh do nguyên sinh vật gây nên?
- Một số biện pháp phòng chống các bệnh do nguyên sinh vật gây nên:
+ Tiêu diệt côn trùng trung gian gây bệnh: muỗi, bọ gậy, …
+ Vệ sinh an toàn thực phẩm: ăn chín, uống sôi; rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; bảo quản thức ăn đúng cách.
+ Vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ, tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi tường và an toàn thực phẩm.
24
- Diệt ruồi, muỗi có phải là biện pháp duy nhất phòng chống bệnh sốt rét không? Vì sao?
- Ngoài diệt muỗi, khi ngủ phải mắc màn, giữ gìn môi trường sống sạch sẽ, ...
Luyện tập:
25
- Tại sao chúng ta cần nấu chín thức ăn, đun sôi nước uống, rửa sạch các loại thực phẩm trước khi sử dụng?
- Nấu chín thức ăn, đun sôi nước uống, rửa sạch các loại thực phẩm trước khi sử dụng nhằm tiêu diệt các loại nguyên sinh vật và vi khuẩn gây bệnh.
Vận dụng:
26
Câu 1: Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm nguyên sinh vật?
A. Trùng roi. B. Trùng kiết lị.
C. Thực khuẩn thể. D. Tảo lục đơn bào.
27
CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP:
Câu 2: Hãy sử dụng các từ gợi ý: sinh vật, đơn bào, đa bào, tự dưỡng, dị dưỡng, nhân thực, nguyên sinh, tế bào, phân bố để hoàn thành đoạn thông tin sau:
Nguyên sinh vật có cơ thể cấu tạo chỉ gồm một (1)……….. Chúng xuất hiện sớm nhất trên hành tinh của chúng ta. Nguyên sinh vật(2)………..ở khắp nơi: trong đất, trong nước, trong không khí và đặc biệt trên cơ thể (3)….………khác.
Trùng giày thuộc giới (4) …………….. là những sinh vật (5) …………. đơn bào, sống (6) …………… Tảo thuộc giới Nguyên sinh là những sinh vật nhân thực (7) ………… hoặc (8) ………… sống (9) ……………
sinh vật
Nguyên sinh
phân bố
tế bào
nhân thực
dị dưỡng
đơn bào
đa bào
tự dưỡng
Câu 3: Vẽ sơ đồ thể hiện con đường truyền bệnh kiết lị và biện pháp phòng chống.
29
Bài tập về nhà:
Hướng dẫn:
Sơ đồ: Trùng kiết lị → thức ăn → cơ quan tiêu hoá ở cơ thể người và gây bệnh.
Biện pháp phòng chống: ……
Học thuộc bài và hoàn thành bài tập 3 ở sgk/123.
Chuẩn bị soạn bài 28 Nấm.
+ Tìm hiểu và gọi tên một số loại nấm ăn được và nấm độc, gây bệnh.
+ Tìm hiểu vai trò của nấm và một số bệnh do nấm gây ra.
+ Tìm hiểu về quy trình trồng nấm rơm giải thích một số khâu trong kĩ thuật trồng nấm như: Nguyên liệu, ví trí trồng…
Hướng dẫn TỰ HỌC
Chúc các em học sinh cham ngoan, học tốt !
KHTN 6
Ở Bài 21, em hãy quan sát có những sinh vật nào có trong nước ao, hồ?
3
- Những sinh vật đó có đặc điểm gì?
- Chúng có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống?
Tiết 73,74 – Bài 27:
Nguyên sinh vật
5
Tiết 73,74 – Bài 27: NGUYÊN SINH VẬT
1. NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?
Tìm hiểu hình dạng và đặc điểm cấu tạo của nguyên sinh vật
1. Quan sát hình ảnh các nguyên sinh vật. Em có nhận xét gì về hình dạng của nguyên sinh vật?
Trùng giày
Trùng kiết lị
Trùng roi xanh
Trùng sốt rét
Trùng biến hình
Trùng kiết lị
Trùng giày
Trùng roi xanh
Trùng sốt rét
Trùng biến hình
Nguyên sinh vật có các hình dạng như sau:
Hình giày
Hình dạng
Hình dạng không ổn định
Hình thoi
Hình cầu
2. Dựa trên hình dạng của các nguyên sinh vật trong hình 27.1, em hãy xác định tên của các sinh vật quan sát được trong nước ao, hồ ở Bài 21.
Tảo lục
Trùng giày
Trùng roi
Trùng giày
Trùng kiết lị
Trùng roi xanh
Trùng sốt rét
Trùng biến hình
3. Nguyên sinh vật thường sống ở môi trường nào? Lấy ví dụ.
VD: Ở nước
Kí sinh
- MT sống của nguyên sinh vật: ở nước, không khí, trong đất và kí sinh trên cơ thể sinh vật khác.
4. Nêu đặc điểm cấu tạo nguyên sinh vật bằng cách gọi tên các thành phần cấu tạo được đánh số từ (1) đến (4) trong hình sau. Từ đó, nhận xét về tổ chức cơ thể (đơn bào/đa bào) của nguyên sinh vật.
a) Trùng giày
b) Tảo lục đơn bào
(1)
(2)
(4)
(3)
(1)
(3)
(2)
Màng tế bào
Chất tế bào
Nhân
Màng tế bào
Chất tế bào
Nhân
Diệp lục
Cơ thể đơn bào (tế bào nhân thực)
Hãy cho biết những nguyên sinh vật nào có khả năng quang hợp? Giải thích.
(2)
(3)
(Diệp lục)
(1)
(3)
(2)
(1)
Ghi chú:
1. Màng tế bào.
2. Chất tế bào
3. Nhân
4. Diệp lục
a) Trùng giày
b) Tảo lục đơn bào
(Diệp lục)
12
Tiết 73,74 – Bài 27: NGUYÊN SINH VẬT
1. NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?
- Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, kích thước hiển vi. Đa số cơ thể chỉ gồm một tế bào nhưng đảm nhận được đầy đủ các chức năng của một cơ thể sống. Một số nguyên sinh vật có khả năng quang hợp như tảo lục, trùng roi, …
- Nguyên sinh vật đa dạng về hình dạng (hình cầu, hình thoi, hình giày, …) một số có hình dạng không ổn định (trùng biến hình, …)
13
14
Tiết 73,74 – Bài 27: NGUYÊN SINH VẬT
1. NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?
2. BỆNH DO NGUYÊN SINH VẬT GÂY NÊN
Tìm hiểu về một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên
15
Quan sát hình 27.3 và hình 27.4:
16
5. Quan sát hình 27.3 và hình 27.4 và hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Trùng sốt rét
Sốt cao, rét run, mệt mỏi, nôn mửa
Trùng kiết lị
Đau bụng, tiêu chảy, phân có lẫn máu, có thể sốt.
Bệnh sốt rét
Bệnh kiết lị
con đường truyền bệnh sốt rét
Con đường truyền bệnh kiết lị
Bào xác trùng kiết lị theo phân ra ngoài
Thông qua nguồn thức ăn, nước uống không vệ sinh
Trùng kiết lị đang chui ra khỏi bào xác khi vào ruột người và gây bệnh
Người bị mắc bệnh kiết lị
Em có biết?
Amip ăn não
Amip ăn não – Naegleria fowleri là loài kí sinh trên người, chúng xâm nhập vào mũi đi lên não và gây các tổn thương nghiêm trọng ở não người. Khi bị nhiễm amip ăn não, thường xuất hiện triệu chứng mất cảm giác mùi vị, sốt, nhức đầu, buồn nôn, buồn ngủ, ảo giác, … Hầu hết những người bị nhiễm amip ăn não thường tử vong trong vòng một tuần sau khi nhiễm.
Nguyên sinh vật là nguyên nhân gây ra gì?
20
Tiết 73,74 – Bài 27: NGUYÊN SINH VẬT
1. NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?
2. BỆNH DO NGUYÊN SINH VẬT GÂY NÊN
Tìm hiểu một số biện pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây nên
- Nguyên sinh vật là nguyên nhân gây ra một số bệnh ở người và động vật như: Bệnh sốt rét, bệnh kiết lị, …
Biện pháp phòng, tránh
Bệnh kiết lị
Bệnh sốt rét
22
6. Quan sát hình 27.5, kết hợp với thông tin thực tế, em hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
Biện pháp: Ngủ màn; chỉ sử dụng thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh; diệt ruồi, muỗi, côn trùng, bọ gậy; vệ sinh cá nhân sạch sẽ; vệ sinh môi trường sống và nơi công cộng; tuyên truyền trong cộng đồng ý thức vệ sinh môi trường; ...
23
Tiết 73,74 – Bài 27: NGUYÊN SINH VẬT
1. NGUYÊN SINH VẬT LÀ GÌ?
2. BỆNH DO NGUYÊN SINH VẬT GÂY NÊN
Hãy nêu một số biện pháp phòng chống các bệnh do nguyên sinh vật gây nên?
- Một số biện pháp phòng chống các bệnh do nguyên sinh vật gây nên:
+ Tiêu diệt côn trùng trung gian gây bệnh: muỗi, bọ gậy, …
+ Vệ sinh an toàn thực phẩm: ăn chín, uống sôi; rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; bảo quản thức ăn đúng cách.
+ Vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ, tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi tường và an toàn thực phẩm.
24
- Diệt ruồi, muỗi có phải là biện pháp duy nhất phòng chống bệnh sốt rét không? Vì sao?
- Ngoài diệt muỗi, khi ngủ phải mắc màn, giữ gìn môi trường sống sạch sẽ, ...
Luyện tập:
25
- Tại sao chúng ta cần nấu chín thức ăn, đun sôi nước uống, rửa sạch các loại thực phẩm trước khi sử dụng?
- Nấu chín thức ăn, đun sôi nước uống, rửa sạch các loại thực phẩm trước khi sử dụng nhằm tiêu diệt các loại nguyên sinh vật và vi khuẩn gây bệnh.
Vận dụng:
26
Câu 1: Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm nguyên sinh vật?
A. Trùng roi. B. Trùng kiết lị.
C. Thực khuẩn thể. D. Tảo lục đơn bào.
27
CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP:
Câu 2: Hãy sử dụng các từ gợi ý: sinh vật, đơn bào, đa bào, tự dưỡng, dị dưỡng, nhân thực, nguyên sinh, tế bào, phân bố để hoàn thành đoạn thông tin sau:
Nguyên sinh vật có cơ thể cấu tạo chỉ gồm một (1)……….. Chúng xuất hiện sớm nhất trên hành tinh của chúng ta. Nguyên sinh vật(2)………..ở khắp nơi: trong đất, trong nước, trong không khí và đặc biệt trên cơ thể (3)….………khác.
Trùng giày thuộc giới (4) …………….. là những sinh vật (5) …………. đơn bào, sống (6) …………… Tảo thuộc giới Nguyên sinh là những sinh vật nhân thực (7) ………… hoặc (8) ………… sống (9) ……………
sinh vật
Nguyên sinh
phân bố
tế bào
nhân thực
dị dưỡng
đơn bào
đa bào
tự dưỡng
Câu 3: Vẽ sơ đồ thể hiện con đường truyền bệnh kiết lị và biện pháp phòng chống.
29
Bài tập về nhà:
Hướng dẫn:
Sơ đồ: Trùng kiết lị → thức ăn → cơ quan tiêu hoá ở cơ thể người và gây bệnh.
Biện pháp phòng chống: ……
Học thuộc bài và hoàn thành bài tập 3 ở sgk/123.
Chuẩn bị soạn bài 28 Nấm.
+ Tìm hiểu và gọi tên một số loại nấm ăn được và nấm độc, gây bệnh.
+ Tìm hiểu vai trò của nấm và một số bệnh do nấm gây ra.
+ Tìm hiểu về quy trình trồng nấm rơm giải thích một số khâu trong kĩ thuật trồng nấm như: Nguyên liệu, ví trí trồng…
Hướng dẫn TỰ HỌC
Chúc các em học sinh cham ngoan, học tốt !
 







Các ý kiến mới nhất