Tuần 16. Cảm xúc mùa thu (Thu hứng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thi Hiên
Ngày gửi: 03h:42' 08-02-2022
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 324
Nguồn:
Người gửi: Lê Thi Hiên
Ngày gửi: 03h:42' 08-02-2022
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 324
Chào mừng cô và các bạn lớp 10C3 đến với bài thuyết trình của nhóm 9
Bảng phân công nhóm
04
03
01
02
Nguyễn Hương Giang
Tìm ý , hình ảnh
Soạn câu hỏi
Nguyễn Thạch Kim Cương
Soạn câu hỏi
Tìm thêm ý
Mai Thành Tiến
Làm slides
Thuyết trình
Nguyễn Thành Vũ
Thuyết trình
Soạn thuyết trình
THU HỨNG
(Cảm xúc mùa thu)
Đỗ Phủ
I
Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Đỗ Phủ ( 712 – 770 ), Tự là Tử Mĩ quê ở tỉnh Hà Nam Trung Quốc, xuất thân trong một gia đình có truyền thống Nho học và thơ ca lâu đời.
Cả đời ông chủ yếu sống trong nghèo khổ và cuối đời thì ông chết trong bệnh tật .
1. Tác giả
Là nhà thơ hiện thực vĩ đại nhất lịch sử Trung Quốc, song hành cùng Lí Bạch được mệnh danh là thi thánh của Trung Quốc.
Hiện tại thơ ông còn khoảng 1500 bài do hơn 18500 bài đã bị thất lạc, được gọi là thi sử (lịch sử bằng thơ).
Hoàn cảnh sáng tác :
Vào năm 1766 , lúc nhà thơ đang ngụ cư ở Quỳ Châu . Là khoảng thời gian sau loạn An Lộc Sơn và Sử Tư Minh kết thúc được 3 năm cũng như chỉ còn cách ngày mất của tác giả 4 năm sau đó.
2.Tác phẩm
Xuất xứ :
Bài thơ đầu tiên trong 8 bài của chùm thơ Thu Hứng.
Thể loại :
Thất ngôn bát cú Đường luật
( 7 tiếng trong 1 câu bao gồm 8 câu tất cả )
2.Tác phẩm
2.Tác phẩm
b.Bố cục
+ Bố cục : 2 phần
Bốn câu thơ đầu: Cảnh sắc mùa thu.
Bốn câu thơ sau:Tình cảm của tác giả trước cảnh thu.
Phiên âm:
Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm,
Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.
Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng,
Tái thượng phong vân tiếp địa âm.
Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
Hàn y xứ xứ thôi đao xích,
Bạch Đế thành cao cấp mộ châm.
Thu Hứng
Dịch nghĩa:
Sương móc trắng xóa làm tiêu điều cả rừng cây phong ,
Núi Vu, kẽm Vu hơi thu hiu hắt.
Giữa lòng sông, sóng vọt lên tận lưng trời,
Trên cửa ải, mây sà xuống giáp mặt đất âm u.
Khóm cúc nở hoa đã hai lần [làm] tuôn rơi nước mắt ngày trước,
Con thuyền lẻ loi buộc mãi tấm lòng nhớ nơi vườn cũ.
Chỗ nào cũng rộn rang do thước để may áo rét ,Về chiều, Thành Bạch Đế cao, tiếng chày đập áo nghe càng dồn dập.
Thu Hứng
Dịch thơ
Lác đác rừng phong hạt móc sa,
Ngàn non hiu hắt, khí thu loà.
Lưng trời sóng rợn lòng sông thẳm,
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.
Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.
Lạnh lùng giục kẻ tay đao thước,
Thành Bạch, chầy vang bóng ác tà.
Thu Hứng
NGUYỄN CÔNG TRỨ
II.Đọc hiểu văn bản
1.Cảnh thu
Ngọc lộ : Là những giọt sương móc trắng xóa và trong như hạt ngọc.
Điêu : tàn rạc , héo rụng.
Thương : thương một gì đó.
Phong thụ lâm : Là rừng cây phong , khi vào mùa thu lá cây thường hóa đỏ => Cảnh tượng trưng cho mùa Thu.
2020
a. Hai câu đầu.
1.Cảnh thu.
Sương móc trắng xóa phủ kín rừng phong khiến rừng phong xơ xác tiêu điều.
II. Đọc hiểu văn bản
Vu sơn, Vu giáp : Là hai địa danh của Trung Quốc thuộc thượng lưu sông Trường Giang địa thế vô củng hiểm trở.
Khí tiêu sâm : Không khí u ám yên tĩnh. Vắng lặng.
2020
a. Hai câu đầu
1.Cảnh thu
Ở vùng núi Vu sơn thuộc thượng lưu sông Trường Giang vắng lặng yên tĩnh khí thu thì hiu hắt.
II. Đọc hiểu văn bản
2020
Vu sơn Vu giáp khí tiêu sâm.
Ngọc lộ : Màng sương trắng xóa bao phủ khắp nơi. Phong thụ lâm : Đối tượng bị sương gió vùi dập cho tiêu điều sơ xác một cách tàn nhẫn.
Lác đác … móc sa : Một vài hạt sương trắng từ từ rơi xuồng rừng phong . Rừng phong : Trạng ngữ chỉ nơi chốn .
2020
a. Hai câu đầu
1.Cảnh thu
=> Bản dịch thơ chưa thể dịch được sát ý muốn của tác giả trong baì thơ.
* So sánh với bản dịch.
II. Đọc hiểu văn bản
Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm,
Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.
2020
a. Hai câu đầu
1.Cảnh thu
Cảnh thu hiu hắt nổi lên bên cạnh sự lạnh lẽo của sương móc và sự sơ xác của rừng phong
II. Đọc hiểu văn bản
Giang gian : Một con sông vô cùng rộng lớn.
Ba lãng kiêm thiên dũng : Những con sóng rất mạnh vọt ra tuôn trào như vươn tận lên bầu trời.
2020
b. Hai câu tiếp theo
1.Cảnh thu
Trên con sông rộng lớn những con sóng giữ chảy mạnh đập vào vách đá rồi vọt tung lên lưng trời.
II. Đọc hiểu văn bản
2020
Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng.
Tái thượng : Nơi biên giới , cửa ải .
Phong vân tiếp địa âm : Gió thổi khiến mây sà xuống mặt đất nơi sâu thẳm đen tối nhất.
2020
b. Hai câu tiếp theo
1.Cảnh thu
Trên cửa ải có những đám mây nặng nề sà xuống mặt đất âm u
II. Đọc hiểu văn bản
Không gian ba chiều rộng, cao và xa tạo nên khung cảnh hoành trán nhưng lại hiu hắt .
Đối lập : Sóng vọt lên tận lưng trời >< Mây sà xuống mặt đất âm u
2020
b. Hai câu tiếp theo
1.Cảnh thu
Sự vận động ngược chiều của sóng và mây lấp kín không gian tạo cảm giác dồn nén ngộp thở.
II. Đọc hiểu văn bản
Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng,
Tái thượng phong vân tiếp địa âm.
2020
b. Hai câu tiếp theo
1.Cảnh thu
Tạo nên bức tranh mùa thu trên sông nước miền cửa ải âm u , dồn nén và dữ dội
II. Đọc hiểu văn bản
2020
1.Cảnh thu
Saturn
II. Đọc hiểu văn bản
4 câu thơ đầu cho ta thấy được cảnh thu xơ xác tiêu điều có chỗ lại hoành tráng dữ dội trời đất như chao đảo đã gợi lên hiện thực xã hội bất an cuộc sống khó khăn , ngộp thở của những năm loạn An- Sử.
II.Đọc hiểu văn bản
2.Tình thu
Tùng cúc : Tùng cúc nở hoa là dấu hiệu của mùa thu.
Lưỡng khai : Nở hoa 2 lần.
Tha nhật lệ : Việc gì đó đã làm rơi nước mắt ngày trước.
2020
a. Hai câu đầu
2.Tình thu
Nhìn Cúc nở mà tưởng cúc nhỏ lệ xòe ra những cánh hoa bằng nước mắt thể hiện cái nhìn đầy đau buồn của nhà thơ trước cảnh vật.
II. Đọc hiểu văn bản
- Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ : Đỗ Phủ đã khóc nhiều năm rồi , nỗi buồn cho dân chúng buồn cho gia đình và bản thân mình vẫn in đậm trong lòng tác giả nhiều năm qua
Nhà thơ khóc trước cảnh lầm than của dân chúng ,khóc trước cảnh loạn li, đau thương của đất nước và cho bản thân cùng gia đình mình trong những ngày lưu lạc
2020
b. Hai câu đầu
1.Tình thu
II. Đọc hiểu văn bản
Cô chu : Con thuyền lẻ loi một mình.
Nhất hệ : Bị trói buộc vấn vương một cái gì đó.
Cố viên tâm : Tấm lòng vấn vương nơi vườn cũ.
2020
a. Hai câu đầu
1.Tình thu
Chiếc thuyền cô độc mãi vấn vương trói buộc lòng mình ở nơi vườn cũ.
II. Đọc hiểu văn bản
Cô chu Còn thuyền : Không gợi tả được cảnh ngộ lẻ loi của các giả và gia đình ở nơi đất khách quê người.
Cố viên tâm Mối tình nhà : Chỉ gợi tả được nỗi nhớ quê không gợi tả được nỗi nhớ thầm kín trong lòng tác giả- Nhớ đất nước thời thái bình .
2020
a. Hai câu đầu
1.Tình thu
=> Bản dịch thơ một lần nữa chưa thể nói đúng ý muốn của tác giả trong baì thơ
* So sánh với bản dịch
II. Đọc hiểu văn bản
Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
2020
a. Hai câu đầu
1.Tình thu
Nỗi nhớ quê hương đất nước bị buộc chặt lại không thể giải tỏa , tình cảm vì thế càng thêm da diết dồn nén
II. Đọc hiểu văn bản
Hàn y : Áo lạnh , áo rét.
Xứ xứ : Nhiều nơi, mọi nơi.
Thôi : Thôi thúc , thúc giục làm 1 cái gì đó.
Đao xích :Dao thước để may quần áo.
2020
a. Hai câu cuối
1.Tình thu
Nhiều nơi mọi người nô nức , thúc giục may áo rét.
II. Đọc hiểu văn bản
Bạch Đế thành cao : Thành Bạch Đế ở trên cao , từ phía trên
Cấp mộ châm : Tiếng đập chày đá giặt quần áo vội vàng trong buổi chiều tối
2020
a. Hai câu cuối
1.Tình thu
Tiếng chày đập áo vang động trong không gian ( đập vải để may áo ) chuẩn bị cho mùa đông
II. Đọc hiểu văn bản
Hàn y xứ xứ thôi đao xích,
Bạch Đế thành cao cấp mộ châm.
b. Hai câu tiếp theo
1.Cảnh thu
Khung cảnh nô nức tấp nập của người dân và tiếng đập chày may áo rét khiến cho một người lưu lạc như Đỗ phủ càng ngậm ngùi xót thương cho bản thân mình .
II. Đọc hiểu văn bản
III. Tổng kết
2. Nội dung
Bài thơ miêu tả bức tranh thiên nhiên hung vĩ mà hiu hắt, sôi động mà nhạt nhòa trong sương khói mùa thu, đồng thời hiện diện tâm trạng buồn sót xa với nỗi nhớ quê hương của nhà thơ.
1. Nghệ thuật
Kết cấu chặt chẽ
Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
Nghệ thuật ẩn dụ được sử dụng một cách hợp lí ,giàu cảm xúc.
Ngôn ngữ hàm súc , cô đọng.
GIẢI CỨU NEWTON
Câu hỏi số 1
1. Tác giả của bài thơ là ai?
A. Nguyễn Du
B. Lí Bạch
C. Mạnh Hạo Nhiên
D. Đỗ Phủ
Câu hỏi số 2
2. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn bát cú Đường luật
B. Lục bát
C. Ngũ ngôn bát cú Đường luật
D. Thất ngôn tứ tuyệt
Câu hỏi số 3
3.Bài thơ được sáng tác năm bao nhiêu?
A. Năm 760
B. Năm 764
C. Năm 766
D. Năm 769
Câu hỏi số 4
4.Bài thơ Thu hứng gợi cho ta điều gì về tâm hồn của nhà thơ Đỗ Phủ?
A. Tình yêu thiên nhiên.
B. Nỗi buồn về thời thế.
C. Nỗi buồn về thời thế và tình yêu quê hương sâu sắc.
D. Tình yêu quê hương.
Câu hỏi số 5
5. Nghệ thuật nào đã được sử dụng trong hai câu kết?
A. Ý tại ngôn ngoại
B. Tả cảnh ngụ tình
C. Ẩn dụ
D. Ước lệ tượng trưng
Cảm ơn các bạn và cô đã lắng nghe hết bài thuyết trình.
Bảng phân công nhóm
04
03
01
02
Nguyễn Hương Giang
Tìm ý , hình ảnh
Soạn câu hỏi
Nguyễn Thạch Kim Cương
Soạn câu hỏi
Tìm thêm ý
Mai Thành Tiến
Làm slides
Thuyết trình
Nguyễn Thành Vũ
Thuyết trình
Soạn thuyết trình
THU HỨNG
(Cảm xúc mùa thu)
Đỗ Phủ
I
Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Đỗ Phủ ( 712 – 770 ), Tự là Tử Mĩ quê ở tỉnh Hà Nam Trung Quốc, xuất thân trong một gia đình có truyền thống Nho học và thơ ca lâu đời.
Cả đời ông chủ yếu sống trong nghèo khổ và cuối đời thì ông chết trong bệnh tật .
1. Tác giả
Là nhà thơ hiện thực vĩ đại nhất lịch sử Trung Quốc, song hành cùng Lí Bạch được mệnh danh là thi thánh của Trung Quốc.
Hiện tại thơ ông còn khoảng 1500 bài do hơn 18500 bài đã bị thất lạc, được gọi là thi sử (lịch sử bằng thơ).
Hoàn cảnh sáng tác :
Vào năm 1766 , lúc nhà thơ đang ngụ cư ở Quỳ Châu . Là khoảng thời gian sau loạn An Lộc Sơn và Sử Tư Minh kết thúc được 3 năm cũng như chỉ còn cách ngày mất của tác giả 4 năm sau đó.
2.Tác phẩm
Xuất xứ :
Bài thơ đầu tiên trong 8 bài của chùm thơ Thu Hứng.
Thể loại :
Thất ngôn bát cú Đường luật
( 7 tiếng trong 1 câu bao gồm 8 câu tất cả )
2.Tác phẩm
2.Tác phẩm
b.Bố cục
+ Bố cục : 2 phần
Bốn câu thơ đầu: Cảnh sắc mùa thu.
Bốn câu thơ sau:Tình cảm của tác giả trước cảnh thu.
Phiên âm:
Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm,
Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.
Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng,
Tái thượng phong vân tiếp địa âm.
Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
Hàn y xứ xứ thôi đao xích,
Bạch Đế thành cao cấp mộ châm.
Thu Hứng
Dịch nghĩa:
Sương móc trắng xóa làm tiêu điều cả rừng cây phong ,
Núi Vu, kẽm Vu hơi thu hiu hắt.
Giữa lòng sông, sóng vọt lên tận lưng trời,
Trên cửa ải, mây sà xuống giáp mặt đất âm u.
Khóm cúc nở hoa đã hai lần [làm] tuôn rơi nước mắt ngày trước,
Con thuyền lẻ loi buộc mãi tấm lòng nhớ nơi vườn cũ.
Chỗ nào cũng rộn rang do thước để may áo rét ,Về chiều, Thành Bạch Đế cao, tiếng chày đập áo nghe càng dồn dập.
Thu Hứng
Dịch thơ
Lác đác rừng phong hạt móc sa,
Ngàn non hiu hắt, khí thu loà.
Lưng trời sóng rợn lòng sông thẳm,
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.
Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.
Lạnh lùng giục kẻ tay đao thước,
Thành Bạch, chầy vang bóng ác tà.
Thu Hứng
NGUYỄN CÔNG TRỨ
II.Đọc hiểu văn bản
1.Cảnh thu
Ngọc lộ : Là những giọt sương móc trắng xóa và trong như hạt ngọc.
Điêu : tàn rạc , héo rụng.
Thương : thương một gì đó.
Phong thụ lâm : Là rừng cây phong , khi vào mùa thu lá cây thường hóa đỏ => Cảnh tượng trưng cho mùa Thu.
2020
a. Hai câu đầu.
1.Cảnh thu.
Sương móc trắng xóa phủ kín rừng phong khiến rừng phong xơ xác tiêu điều.
II. Đọc hiểu văn bản
Vu sơn, Vu giáp : Là hai địa danh của Trung Quốc thuộc thượng lưu sông Trường Giang địa thế vô củng hiểm trở.
Khí tiêu sâm : Không khí u ám yên tĩnh. Vắng lặng.
2020
a. Hai câu đầu
1.Cảnh thu
Ở vùng núi Vu sơn thuộc thượng lưu sông Trường Giang vắng lặng yên tĩnh khí thu thì hiu hắt.
II. Đọc hiểu văn bản
2020
Vu sơn Vu giáp khí tiêu sâm.
Ngọc lộ : Màng sương trắng xóa bao phủ khắp nơi. Phong thụ lâm : Đối tượng bị sương gió vùi dập cho tiêu điều sơ xác một cách tàn nhẫn.
Lác đác … móc sa : Một vài hạt sương trắng từ từ rơi xuồng rừng phong . Rừng phong : Trạng ngữ chỉ nơi chốn .
2020
a. Hai câu đầu
1.Cảnh thu
=> Bản dịch thơ chưa thể dịch được sát ý muốn của tác giả trong baì thơ.
* So sánh với bản dịch.
II. Đọc hiểu văn bản
Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm,
Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.
2020
a. Hai câu đầu
1.Cảnh thu
Cảnh thu hiu hắt nổi lên bên cạnh sự lạnh lẽo của sương móc và sự sơ xác của rừng phong
II. Đọc hiểu văn bản
Giang gian : Một con sông vô cùng rộng lớn.
Ba lãng kiêm thiên dũng : Những con sóng rất mạnh vọt ra tuôn trào như vươn tận lên bầu trời.
2020
b. Hai câu tiếp theo
1.Cảnh thu
Trên con sông rộng lớn những con sóng giữ chảy mạnh đập vào vách đá rồi vọt tung lên lưng trời.
II. Đọc hiểu văn bản
2020
Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng.
Tái thượng : Nơi biên giới , cửa ải .
Phong vân tiếp địa âm : Gió thổi khiến mây sà xuống mặt đất nơi sâu thẳm đen tối nhất.
2020
b. Hai câu tiếp theo
1.Cảnh thu
Trên cửa ải có những đám mây nặng nề sà xuống mặt đất âm u
II. Đọc hiểu văn bản
Không gian ba chiều rộng, cao và xa tạo nên khung cảnh hoành trán nhưng lại hiu hắt .
Đối lập : Sóng vọt lên tận lưng trời >< Mây sà xuống mặt đất âm u
2020
b. Hai câu tiếp theo
1.Cảnh thu
Sự vận động ngược chiều của sóng và mây lấp kín không gian tạo cảm giác dồn nén ngộp thở.
II. Đọc hiểu văn bản
Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng,
Tái thượng phong vân tiếp địa âm.
2020
b. Hai câu tiếp theo
1.Cảnh thu
Tạo nên bức tranh mùa thu trên sông nước miền cửa ải âm u , dồn nén và dữ dội
II. Đọc hiểu văn bản
2020
1.Cảnh thu
Saturn
II. Đọc hiểu văn bản
4 câu thơ đầu cho ta thấy được cảnh thu xơ xác tiêu điều có chỗ lại hoành tráng dữ dội trời đất như chao đảo đã gợi lên hiện thực xã hội bất an cuộc sống khó khăn , ngộp thở của những năm loạn An- Sử.
II.Đọc hiểu văn bản
2.Tình thu
Tùng cúc : Tùng cúc nở hoa là dấu hiệu của mùa thu.
Lưỡng khai : Nở hoa 2 lần.
Tha nhật lệ : Việc gì đó đã làm rơi nước mắt ngày trước.
2020
a. Hai câu đầu
2.Tình thu
Nhìn Cúc nở mà tưởng cúc nhỏ lệ xòe ra những cánh hoa bằng nước mắt thể hiện cái nhìn đầy đau buồn của nhà thơ trước cảnh vật.
II. Đọc hiểu văn bản
- Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ : Đỗ Phủ đã khóc nhiều năm rồi , nỗi buồn cho dân chúng buồn cho gia đình và bản thân mình vẫn in đậm trong lòng tác giả nhiều năm qua
Nhà thơ khóc trước cảnh lầm than của dân chúng ,khóc trước cảnh loạn li, đau thương của đất nước và cho bản thân cùng gia đình mình trong những ngày lưu lạc
2020
b. Hai câu đầu
1.Tình thu
II. Đọc hiểu văn bản
Cô chu : Con thuyền lẻ loi một mình.
Nhất hệ : Bị trói buộc vấn vương một cái gì đó.
Cố viên tâm : Tấm lòng vấn vương nơi vườn cũ.
2020
a. Hai câu đầu
1.Tình thu
Chiếc thuyền cô độc mãi vấn vương trói buộc lòng mình ở nơi vườn cũ.
II. Đọc hiểu văn bản
Cô chu Còn thuyền : Không gợi tả được cảnh ngộ lẻ loi của các giả và gia đình ở nơi đất khách quê người.
Cố viên tâm Mối tình nhà : Chỉ gợi tả được nỗi nhớ quê không gợi tả được nỗi nhớ thầm kín trong lòng tác giả- Nhớ đất nước thời thái bình .
2020
a. Hai câu đầu
1.Tình thu
=> Bản dịch thơ một lần nữa chưa thể nói đúng ý muốn của tác giả trong baì thơ
* So sánh với bản dịch
II. Đọc hiểu văn bản
Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
2020
a. Hai câu đầu
1.Tình thu
Nỗi nhớ quê hương đất nước bị buộc chặt lại không thể giải tỏa , tình cảm vì thế càng thêm da diết dồn nén
II. Đọc hiểu văn bản
Hàn y : Áo lạnh , áo rét.
Xứ xứ : Nhiều nơi, mọi nơi.
Thôi : Thôi thúc , thúc giục làm 1 cái gì đó.
Đao xích :Dao thước để may quần áo.
2020
a. Hai câu cuối
1.Tình thu
Nhiều nơi mọi người nô nức , thúc giục may áo rét.
II. Đọc hiểu văn bản
Bạch Đế thành cao : Thành Bạch Đế ở trên cao , từ phía trên
Cấp mộ châm : Tiếng đập chày đá giặt quần áo vội vàng trong buổi chiều tối
2020
a. Hai câu cuối
1.Tình thu
Tiếng chày đập áo vang động trong không gian ( đập vải để may áo ) chuẩn bị cho mùa đông
II. Đọc hiểu văn bản
Hàn y xứ xứ thôi đao xích,
Bạch Đế thành cao cấp mộ châm.
b. Hai câu tiếp theo
1.Cảnh thu
Khung cảnh nô nức tấp nập của người dân và tiếng đập chày may áo rét khiến cho một người lưu lạc như Đỗ phủ càng ngậm ngùi xót thương cho bản thân mình .
II. Đọc hiểu văn bản
III. Tổng kết
2. Nội dung
Bài thơ miêu tả bức tranh thiên nhiên hung vĩ mà hiu hắt, sôi động mà nhạt nhòa trong sương khói mùa thu, đồng thời hiện diện tâm trạng buồn sót xa với nỗi nhớ quê hương của nhà thơ.
1. Nghệ thuật
Kết cấu chặt chẽ
Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
Nghệ thuật ẩn dụ được sử dụng một cách hợp lí ,giàu cảm xúc.
Ngôn ngữ hàm súc , cô đọng.
GIẢI CỨU NEWTON
Câu hỏi số 1
1. Tác giả của bài thơ là ai?
A. Nguyễn Du
B. Lí Bạch
C. Mạnh Hạo Nhiên
D. Đỗ Phủ
Câu hỏi số 2
2. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn bát cú Đường luật
B. Lục bát
C. Ngũ ngôn bát cú Đường luật
D. Thất ngôn tứ tuyệt
Câu hỏi số 3
3.Bài thơ được sáng tác năm bao nhiêu?
A. Năm 760
B. Năm 764
C. Năm 766
D. Năm 769
Câu hỏi số 4
4.Bài thơ Thu hứng gợi cho ta điều gì về tâm hồn của nhà thơ Đỗ Phủ?
A. Tình yêu thiên nhiên.
B. Nỗi buồn về thời thế.
C. Nỗi buồn về thời thế và tình yêu quê hương sâu sắc.
D. Tình yêu quê hương.
Câu hỏi số 5
5. Nghệ thuật nào đã được sử dụng trong hai câu kết?
A. Ý tại ngôn ngoại
B. Tả cảnh ngụ tình
C. Ẩn dụ
D. Ước lệ tượng trưng
Cảm ơn các bạn và cô đã lắng nghe hết bài thuyết trình.
 







Các ý kiến mới nhất