Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Ý nghĩa văn chương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Vũ Trà My
Ngày gửi: 10h:34' 08-02-2022
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 397
Nguồn:
Người gửi: Phạm Vũ Trà My
Ngày gửi: 10h:34' 08-02-2022
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 397
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
Môn Ngữ văn lớp 7
Kiểm tra bài cũ:
Trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả Phạm Văn Đồng đã đưa ra những luận cứ nào để chứng minh cho sự giản dị của Bác? Hãy thể hiện những luận cứ đó trên bản đồ tư duy.
LUẬN ĐIỂM 1: Bác giản dị trong đời sống
Bữa cơm
Nơi ở
Trong tác phong làm việc và quan hệ với mọi người
- Vài ba món
Không để rơi vãi
Bát sạch, thức ăn sắp xếp tươm tất
Bình luận: Bác quý trọng sản xuất, quý trọng người phục vụ.
Bình luận: Thanh bạch, tao nhã biết bao.
Nhà sàn vài ba phòng
Lộng gió và ánh sáng, hương thơm của hoa vườn
Suốt ngày làm việc; từ việc lớn đến việc nhỏ: «viết thư, nói chuyện với các cháu miền Nam, thăm nhà công nhân..»
Tự làm được thì không cần người giúp.
Bình luận: Đời sống vật chất giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú. Lối sống văn minh
Luận điểm 2: Bác giản dị trong lời nói, bài viết.
Bình luận:
ôNh?ng chõn lý gi?n d? m sõu s?c dú lỳc thõm nh?p vo qu? tim v b? úc c?a hng tri?u con ngu?i dang ch? d?i nú, thỡ dú l s?c m?nh vụ d?ch.ằ
«Không có gì quý hơn độc lập, tự do.»
«Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi.»
BÀI 24: Ý nghĩa văn chương
Hoài Thanh
BÀI 24: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
I. Đọc - Tìm hiểu chung
- Hoài Thanh ( 1909-1982)
- Quê: Nghi Trung, huyện Nghi Lộc- Nghệ An.
- Là nhà phê bình văn học xuất sắc.
- Năm 2000 được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về VHNT.
- Tác phẩm nổi tiếng: Thi nhân Việt Nam.
1. Tác giả
2. Tác phẩm
Thi nhân Việt Nam
- Là cuốn sách vừa là hợp tuyển vừa là nghiên cứu, phê bình về phong trào thơ mới Việt Nam, do hai anh em nhà văn Hoài Thanh và Hoài Chân biên soạn. Đây là một hợp tuyển thơ đầu tiên của thời kỳ thơ mới, ghi nhận lại những tên tuổi nhà thơ và những bài thơ giá trị trong khoảng 1932-1941.
- Thi nhân Việt Nam viết năm 1941, hoàn thành năm 1942, in lần đầu năm 1942 tại nhà in tư nhân Nguyễn Đức Phiên, và cho đến nay cuốn sách đã được tái bản rất nhiều lần.
* Cái chính, cái quan trọng, không thể thiếu.
3. Từ khó: Sgk/61
- Cốt yếu:
- Muôn hình vạn trạng:
* Rất phong phú, nhiều hình thức, hình ảnh,
trạng thái, tâm trạng …khác nhau.
- Kiểu văn bản:
- Nghị luận văn chương.
- Vấn đề nghị luận:
- Văn chương có ý nghĩa đối với con ngươì.
BÀI 24:Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
I.Đọc-Tìm hiểu chung
II.Đọc-Tìm hiểu văn bản
-Bố cục
Phần 1: từ đầu đến “muôn loài”: Nguồn gốc của văn chương.
Phần 2: còn lại: Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
1. Nguồn gốc văn chương.
“ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu hỏi thảo luận cặp đôi: Tác giả kể chuyện nhà thi sĩ Ấn Độ khóc nức nở khi thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình để làm gì?
1. Nguồn gốc văn chương.
“ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
-> Đó chính là cách nêu vấn đề vào đề một cách tự nhiên, hấp dẫn, xúc động và đầy bất ngờ. Ông kể một câu chuyện nhỏ để dẫn dắt tới một luận điểm lớn theo lối quy nạp.
1/ Nguồn gốc văn chương:
“ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. (...)”
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
Được chứng minh qua một số tác phẩm
Đây là quan niệm rất đúng đắn và sâu sắc
Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
Trải qua một cuộc bể dâu,
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
Thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Lão Hạc
Nam Cao
Số phận, phẩm chất của người nông dân (lão Hạc)
Tức nước vỡ bờ
Ngô Tất Tố
Thân phận người phụ nữ chịu mọi áp bức trong xã hội
Trong lòng mẹ
Nguyên Hồng
Thân phận của bé Hồng
chịu nhiều cay đắng,
khao khát tình mẹ
Tôi đi học
Kỷ niệm trong sáng, đẹp đẽ...
Thanh Tịnh
Thảo luận nhóm bàn: (2 phút)
Câu hỏi:
Có ý kiến cho rằng: “Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc văn chương như vậy là đủ nhưng chưa chính xác”. Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?
Trâu ơi, ta bảo trâu này.
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động.
O du kích (Tố Hữu)
-> Văn chương bắt nguồn từ thực tế đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, chống giặc ngoại xâm.
Thánh Gióng
Văn chương còn bắt nguồn từ nghi lễ, tôn giáo
Hỡi ơi !
Súng giặc đất rền,
Lòng dân trời tỏ.
Mười năm công vỡ ruộng, xưa ắt còn danh nổi như phao,
Một trận nghĩa đánh Tây, thân tuy mất tiếng vang như mõ.
Nhớ linh xưa
Côi cút làm ăn,
Riêng lo nghèo khổ,
Chưa quen cung ngựa đưa tới trường nhung
Chỉ biết ruộng trâu ở theo làng hộ;
2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
“ Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.(...)”
a. Nhiệm vụ của văn chương.
Truyện “Thạch Sanh”
Truyện “ Cây bút thần”
Phản ánh ước mơ công lý, cải tạo hiện thực xã hội, sự công bằng cho người lao động của người xưa.
25
Truyện “Thạch Sanh”
Truyện “ Cây bút thần”
Phản ánh ước mơ công lý, cải tạo hiện thực xã hội, sự công bằng cho người lao động của người xưa.
Nguồn gốc của văn chương
bắt nguồn từ
27
Đêm nay Bác không ngủ.
Bác thương người chiến sĩ đứng gác...
Bác thương đoàn dân công...
Văn chương bắt nguồn từ thực tế đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, chống giặc ngoại xâm.
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương:
-Thương người, muôn vật, muôn loài.
-Ghi lại văn hóa, lễ hội, trò chơi, nghi lễ, tôn giáo…
-Bắt nguồn từ cuộc sống lao động, chiến đấu…
29
Văn chương bắt nguồn từ đời sống văn hoá, lễ hội, trò chơi...
b. Công dụng của văn chương
Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chuương đều là tình cảm, là lòng vị tha. Và vì thế, công dụng của văn chuương cũng là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.[.. ]
Văn chuương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẳn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chuương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần.
Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có nguười lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay. Lời ấy tưuởng không có gì là quá đáng.
Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, vì:
Văn chương làm cho ta biết vui, buồn, hờn, giận vì những chuyện không đâu, những người không quen biết.
Văn chương làm cho đời sống thêm phong phú.
Nhưng mấy ai có nỗi lo nước thương nhà như Bác Hồ trong bài “Cảnh khuya”.
Mấy ai có nỗi thương cảm khát vọng cao cả như Đỗ Phủ trong bài “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”.
Nhưng mấy ai có tình cảm sâu sắc và cao cả, tình bạn đậm đà chân thật như Nguyễn Khuyến trong bài thơ: “ Bạn đến chơi nhà’’. . .
31
Văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có vì:
Tình yêu ông bà, cha, mẹ… là những tình cảm sẵn có, văn chương nhắc nhở ta tình cảm đối với ông bà, cha, mẹ…
Văn chương giáo dục lòng biết ơn đối với con người.
Văn chương giúp chúng ta thêm yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên đất nước… giúp ta biết phân biệt phải- trái, xấu- tốt…
32
CÂU HỎI T? TR? L?I
Thời gian thảo luận: 3 phut
Theo Hoài Thanh, công dụng của văn chương là gì? Hãy nêu công dụng của văn chương?
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hết giờ
b. Công dụng của văn chương
Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chuương đều là tình cảm, là lòng vị tha. Và vì thế, công dụng của văn chuương cũng là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.[.. ]
Văn chuương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẳn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chuương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần.
Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có nguười lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay. Lời ấy tưuởng không có gì là quá đáng.
[…] Nếu trong pho lịch sử loài người xóa các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xóa hết những dấu vết họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bậc nào!...
=> Đời sống tinh thần nhân loại nếu thiếu văn chương sẽ rất nghèo nàn.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, vừa có lí lẽ,
vừa có cảm xúc và hình ảnh.
2. Nội dung
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, là lòng vị tha.
Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có.
Đời sống tinh thần nhân loại nếu thiếu văn chương sẽ rất nghèo nàn.
Am hiểu văn chương
Có quan điểm rõ ràng, xác đáng về văn chương
Trân trọng và đề cao văn chương.
Qua VB, em cảm nhận được thái độ và tình cảm của tác giả
đối với văn chương như thế nào?
Viết đoạn văn chứng minh với luận điểm:
“Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và thương yêu muôn vật,
muôn loài”
BÀI TẬP
1. Học thuộc và nắm chắc phần ghi nhớ SKG trang 63.
Làm phần luyện tập và đọc bài đọc thêm SGK trang 63-64.
3. Tiếp tục tìm dẫn chứng làm sáng tỏ các luận điểm của bài văn.
4. Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về sự
cần thiết của văn chương…
5. Chuẩn bị bài “chuyển câu chủ động thành câu bị động”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Chúc quý thầy cô giáo mạnh khoẻ!
Chúc các em chăm ngoan học giỏi!
Môn Ngữ văn lớp 7
Kiểm tra bài cũ:
Trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả Phạm Văn Đồng đã đưa ra những luận cứ nào để chứng minh cho sự giản dị của Bác? Hãy thể hiện những luận cứ đó trên bản đồ tư duy.
LUẬN ĐIỂM 1: Bác giản dị trong đời sống
Bữa cơm
Nơi ở
Trong tác phong làm việc và quan hệ với mọi người
- Vài ba món
Không để rơi vãi
Bát sạch, thức ăn sắp xếp tươm tất
Bình luận: Bác quý trọng sản xuất, quý trọng người phục vụ.
Bình luận: Thanh bạch, tao nhã biết bao.
Nhà sàn vài ba phòng
Lộng gió và ánh sáng, hương thơm của hoa vườn
Suốt ngày làm việc; từ việc lớn đến việc nhỏ: «viết thư, nói chuyện với các cháu miền Nam, thăm nhà công nhân..»
Tự làm được thì không cần người giúp.
Bình luận: Đời sống vật chất giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú. Lối sống văn minh
Luận điểm 2: Bác giản dị trong lời nói, bài viết.
Bình luận:
ôNh?ng chõn lý gi?n d? m sõu s?c dú lỳc thõm nh?p vo qu? tim v b? úc c?a hng tri?u con ngu?i dang ch? d?i nú, thỡ dú l s?c m?nh vụ d?ch.ằ
«Không có gì quý hơn độc lập, tự do.»
«Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi.»
BÀI 24: Ý nghĩa văn chương
Hoài Thanh
BÀI 24: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
I. Đọc - Tìm hiểu chung
- Hoài Thanh ( 1909-1982)
- Quê: Nghi Trung, huyện Nghi Lộc- Nghệ An.
- Là nhà phê bình văn học xuất sắc.
- Năm 2000 được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về VHNT.
- Tác phẩm nổi tiếng: Thi nhân Việt Nam.
1. Tác giả
2. Tác phẩm
Thi nhân Việt Nam
- Là cuốn sách vừa là hợp tuyển vừa là nghiên cứu, phê bình về phong trào thơ mới Việt Nam, do hai anh em nhà văn Hoài Thanh và Hoài Chân biên soạn. Đây là một hợp tuyển thơ đầu tiên của thời kỳ thơ mới, ghi nhận lại những tên tuổi nhà thơ và những bài thơ giá trị trong khoảng 1932-1941.
- Thi nhân Việt Nam viết năm 1941, hoàn thành năm 1942, in lần đầu năm 1942 tại nhà in tư nhân Nguyễn Đức Phiên, và cho đến nay cuốn sách đã được tái bản rất nhiều lần.
* Cái chính, cái quan trọng, không thể thiếu.
3. Từ khó: Sgk/61
- Cốt yếu:
- Muôn hình vạn trạng:
* Rất phong phú, nhiều hình thức, hình ảnh,
trạng thái, tâm trạng …khác nhau.
- Kiểu văn bản:
- Nghị luận văn chương.
- Vấn đề nghị luận:
- Văn chương có ý nghĩa đối với con ngươì.
BÀI 24:Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
I.Đọc-Tìm hiểu chung
II.Đọc-Tìm hiểu văn bản
-Bố cục
Phần 1: từ đầu đến “muôn loài”: Nguồn gốc của văn chương.
Phần 2: còn lại: Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
1. Nguồn gốc văn chương.
“ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu hỏi thảo luận cặp đôi: Tác giả kể chuyện nhà thi sĩ Ấn Độ khóc nức nở khi thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình để làm gì?
1. Nguồn gốc văn chương.
“ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
-> Đó chính là cách nêu vấn đề vào đề một cách tự nhiên, hấp dẫn, xúc động và đầy bất ngờ. Ông kể một câu chuyện nhỏ để dẫn dắt tới một luận điểm lớn theo lối quy nạp.
1/ Nguồn gốc văn chương:
“ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. (...)”
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
Được chứng minh qua một số tác phẩm
Đây là quan niệm rất đúng đắn và sâu sắc
Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
Trải qua một cuộc bể dâu,
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
Thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Lão Hạc
Nam Cao
Số phận, phẩm chất của người nông dân (lão Hạc)
Tức nước vỡ bờ
Ngô Tất Tố
Thân phận người phụ nữ chịu mọi áp bức trong xã hội
Trong lòng mẹ
Nguyên Hồng
Thân phận của bé Hồng
chịu nhiều cay đắng,
khao khát tình mẹ
Tôi đi học
Kỷ niệm trong sáng, đẹp đẽ...
Thanh Tịnh
Thảo luận nhóm bàn: (2 phút)
Câu hỏi:
Có ý kiến cho rằng: “Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc văn chương như vậy là đủ nhưng chưa chính xác”. Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?
Trâu ơi, ta bảo trâu này.
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động.
O du kích (Tố Hữu)
-> Văn chương bắt nguồn từ thực tế đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, chống giặc ngoại xâm.
Thánh Gióng
Văn chương còn bắt nguồn từ nghi lễ, tôn giáo
Hỡi ơi !
Súng giặc đất rền,
Lòng dân trời tỏ.
Mười năm công vỡ ruộng, xưa ắt còn danh nổi như phao,
Một trận nghĩa đánh Tây, thân tuy mất tiếng vang như mõ.
Nhớ linh xưa
Côi cút làm ăn,
Riêng lo nghèo khổ,
Chưa quen cung ngựa đưa tới trường nhung
Chỉ biết ruộng trâu ở theo làng hộ;
2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
“ Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.(...)”
a. Nhiệm vụ của văn chương.
Truyện “Thạch Sanh”
Truyện “ Cây bút thần”
Phản ánh ước mơ công lý, cải tạo hiện thực xã hội, sự công bằng cho người lao động của người xưa.
25
Truyện “Thạch Sanh”
Truyện “ Cây bút thần”
Phản ánh ước mơ công lý, cải tạo hiện thực xã hội, sự công bằng cho người lao động của người xưa.
Nguồn gốc của văn chương
bắt nguồn từ
27
Đêm nay Bác không ngủ.
Bác thương người chiến sĩ đứng gác...
Bác thương đoàn dân công...
Văn chương bắt nguồn từ thực tế đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, chống giặc ngoại xâm.
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương:
-Thương người, muôn vật, muôn loài.
-Ghi lại văn hóa, lễ hội, trò chơi, nghi lễ, tôn giáo…
-Bắt nguồn từ cuộc sống lao động, chiến đấu…
29
Văn chương bắt nguồn từ đời sống văn hoá, lễ hội, trò chơi...
b. Công dụng của văn chương
Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chuương đều là tình cảm, là lòng vị tha. Và vì thế, công dụng của văn chuương cũng là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.[.. ]
Văn chuương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẳn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chuương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần.
Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có nguười lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay. Lời ấy tưuởng không có gì là quá đáng.
Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, vì:
Văn chương làm cho ta biết vui, buồn, hờn, giận vì những chuyện không đâu, những người không quen biết.
Văn chương làm cho đời sống thêm phong phú.
Nhưng mấy ai có nỗi lo nước thương nhà như Bác Hồ trong bài “Cảnh khuya”.
Mấy ai có nỗi thương cảm khát vọng cao cả như Đỗ Phủ trong bài “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”.
Nhưng mấy ai có tình cảm sâu sắc và cao cả, tình bạn đậm đà chân thật như Nguyễn Khuyến trong bài thơ: “ Bạn đến chơi nhà’’. . .
31
Văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có vì:
Tình yêu ông bà, cha, mẹ… là những tình cảm sẵn có, văn chương nhắc nhở ta tình cảm đối với ông bà, cha, mẹ…
Văn chương giáo dục lòng biết ơn đối với con người.
Văn chương giúp chúng ta thêm yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên đất nước… giúp ta biết phân biệt phải- trái, xấu- tốt…
32
CÂU HỎI T? TR? L?I
Thời gian thảo luận: 3 phut
Theo Hoài Thanh, công dụng của văn chương là gì? Hãy nêu công dụng của văn chương?
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hết giờ
b. Công dụng của văn chương
Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chuương đều là tình cảm, là lòng vị tha. Và vì thế, công dụng của văn chuương cũng là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.[.. ]
Văn chuương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẳn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chuương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần.
Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có nguười lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay. Lời ấy tưuởng không có gì là quá đáng.
[…] Nếu trong pho lịch sử loài người xóa các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xóa hết những dấu vết họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bậc nào!...
=> Đời sống tinh thần nhân loại nếu thiếu văn chương sẽ rất nghèo nàn.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, vừa có lí lẽ,
vừa có cảm xúc và hình ảnh.
2. Nội dung
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, là lòng vị tha.
Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có.
Đời sống tinh thần nhân loại nếu thiếu văn chương sẽ rất nghèo nàn.
Am hiểu văn chương
Có quan điểm rõ ràng, xác đáng về văn chương
Trân trọng và đề cao văn chương.
Qua VB, em cảm nhận được thái độ và tình cảm của tác giả
đối với văn chương như thế nào?
Viết đoạn văn chứng minh với luận điểm:
“Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và thương yêu muôn vật,
muôn loài”
BÀI TẬP
1. Học thuộc và nắm chắc phần ghi nhớ SKG trang 63.
Làm phần luyện tập và đọc bài đọc thêm SGK trang 63-64.
3. Tiếp tục tìm dẫn chứng làm sáng tỏ các luận điểm của bài văn.
4. Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về sự
cần thiết của văn chương…
5. Chuẩn bị bài “chuyển câu chủ động thành câu bị động”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Chúc quý thầy cô giáo mạnh khoẻ!
Chúc các em chăm ngoan học giỏi!
 








Các ý kiến mới nhất