Tuần 14. Ôn tập về từ loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Mậu Công
Ngày gửi: 12h:39' 09-02-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Mậu Công
Ngày gửi: 12h:39' 09-02-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 5C
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
GV: ĐOÀN MẬU CÔNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN HỒNG
KHỞI ĐỘNG
ONG NHỎ
VÀ MẬT HOA
BẮT ĐẦU
D. danh từ, đại từ, động từ, tính từ
B: động từ, danh từ
C: danh từ, tính từ
A: danh từ, đại từ
Câu 1: Từ loại gồm:
C. 2 tính từ: trầm bổng, ngân nga
B: 1 tính từ: ngân nga
A: 1 tính từ: trầm bổng
D: tiếng chuông
Câu 2: Trong câu: “ Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông.” có:
B. 2 động từ: ngồi, chải
A: 1 động từ: ngồi
C: 1 động từ: chải
D: 2 động từ: ngồi, đầu
Câu 3: Trong câu: “Bà tôi ngồi cạnh tôi, chải đầu.” có:
D. Tôi, nó
B: nó
C: dế
A: tôi
Câu 4: Tìm đại từ trong câu: “ Ngày đó tôi và nó thường ra bãi sông bắt dế.”
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Theo Thùy Linh
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
trả lời, nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn, trào, đón, bỏ
vời vợi
xa
lớn
qua
ở
với
Ôn tập về từ loại
trả lời, nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn, trào, đón, bỏ
xa, lớn
qua, ở, với
Quan hệ từ: qua, ở, với nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau.
Tính từ: vời vợi, xa, lớn chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật
Tìm động từ chỉ hoạt động.
Tìm động từ chỉ trạng thái
trả lời, nhìn, vịn, đón
hắt, thấy, trào, bỏ, lăn
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ “Hạt gạo làng ta” của Trần Đăng Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng sáu nóng bức. Chỉ ra một động từ, một tính từ, một quan hệ từ em đã dùng trong đoạn văn ấy.
Ôn tập về từ loại
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Ôn tập về từ loại
Khổ thơ nói lên điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không quản nắng mưa trên đồng ruộng của người mẹ để làm ra những hạt gạo thơm ngon.
Bài 2:
Em thấy tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ thật vất vả, trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng như có ai nấu, làm chết lũ cá cờ, cua phải ngoi lên bờ. Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em lội ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng, mồ hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo màu nâu…Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giọt mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ. Thương mẹ biết bao nhiêu mẹ ơi!
TRÒ CHƠI
B. là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
A. là những từ chỉ hoạt động.
C. là những từ chỉ trạng thái của sự vật
D. là những từ chỉ tên của sự vật.
Câu 1: Động từ là:
C. là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất, màu sắc, hình thể,...
B. là những từ miêu tả tính chất của sự vật
A. là những từ miêu tả sự vật
D. là những từ miêu tả hoạt động, trạng thái....
Câu 2: Tính từ là:
A. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy với nhau.
B. là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu.
C. là tên gọi của sự vật, hiện tượng.
D. là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Câu 3: Quan hệ từ là:
C. Là những từ dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng,...
B. là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
A . là những từ miêu tả tính chất của sự vật
D . là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu.
Câu 4: Danh từ là:
CHÀO CÁC EM HỌC CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
GV: ĐOÀN MẬU CÔNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN HỒNG
KHỞI ĐỘNG
ONG NHỎ
VÀ MẬT HOA
BẮT ĐẦU
D. danh từ, đại từ, động từ, tính từ
B: động từ, danh từ
C: danh từ, tính từ
A: danh từ, đại từ
Câu 1: Từ loại gồm:
C. 2 tính từ: trầm bổng, ngân nga
B: 1 tính từ: ngân nga
A: 1 tính từ: trầm bổng
D: tiếng chuông
Câu 2: Trong câu: “ Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông.” có:
B. 2 động từ: ngồi, chải
A: 1 động từ: ngồi
C: 1 động từ: chải
D: 2 động từ: ngồi, đầu
Câu 3: Trong câu: “Bà tôi ngồi cạnh tôi, chải đầu.” có:
D. Tôi, nó
B: nó
C: dế
A: tôi
Câu 4: Tìm đại từ trong câu: “ Ngày đó tôi và nó thường ra bãi sông bắt dế.”
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Theo Thùy Linh
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
trả lời, nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn, trào, đón, bỏ
vời vợi
xa
lớn
qua
ở
với
Ôn tập về từ loại
trả lời, nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn, trào, đón, bỏ
xa, lớn
qua, ở, với
Quan hệ từ: qua, ở, với nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau.
Tính từ: vời vợi, xa, lớn chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật
Tìm động từ chỉ hoạt động.
Tìm động từ chỉ trạng thái
trả lời, nhìn, vịn, đón
hắt, thấy, trào, bỏ, lăn
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ “Hạt gạo làng ta” của Trần Đăng Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng sáu nóng bức. Chỉ ra một động từ, một tính từ, một quan hệ từ em đã dùng trong đoạn văn ấy.
Ôn tập về từ loại
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Ôn tập về từ loại
Khổ thơ nói lên điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không quản nắng mưa trên đồng ruộng của người mẹ để làm ra những hạt gạo thơm ngon.
Bài 2:
Em thấy tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ thật vất vả, trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng như có ai nấu, làm chết lũ cá cờ, cua phải ngoi lên bờ. Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em lội ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng, mồ hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo màu nâu…Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giọt mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ. Thương mẹ biết bao nhiêu mẹ ơi!
TRÒ CHƠI
B. là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
A. là những từ chỉ hoạt động.
C. là những từ chỉ trạng thái của sự vật
D. là những từ chỉ tên của sự vật.
Câu 1: Động từ là:
C. là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất, màu sắc, hình thể,...
B. là những từ miêu tả tính chất của sự vật
A. là những từ miêu tả sự vật
D. là những từ miêu tả hoạt động, trạng thái....
Câu 2: Tính từ là:
A. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy với nhau.
B. là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu.
C. là tên gọi của sự vật, hiện tượng.
D. là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Câu 3: Quan hệ từ là:
C. Là những từ dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng,...
B. là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
A . là những từ miêu tả tính chất của sự vật
D . là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu.
Câu 4: Danh từ là:
CHÀO CÁC EM HỌC CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
 







Các ý kiến mới nhất