Bài 4. Lai hai cặp tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lô Minh Bình
Ngày gửi: 15h:38' 12-02-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Lô Minh Bình
Ngày gửi: 15h:38' 12-02-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy viết sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menden.
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Pt/c Hoa đỏ X Hoa trắng
AA aa
Gp A a
F1 Aa ( 100% hoa đỏ)
F1 x F1: Aa x Aa
GF1 A, a A, a
F2: AA, Aa, Aa, aa
KG: 1AA : 2Aa : 1aa
KH: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
¾ Hoa đỏ ¼ Hoa trắng
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là : ¾ hoa đỏ, ¼ hoa trắng.
P
F1
Tỉ lệ kiểu hình F2
Hạt vàng x Hạt xanh
Hạt trơn x hạt nhăn
Hạt vàng
Hạt trơn
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Nếu lai và theo dõi cùng lúc 2 cặp tính trạng ( Hạt vàng, trơn X Hạt xanh, nhăn) thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào?
Biến dị tổ hợp
Thí nghiệm của Menđen
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tiết 4 Bài 4 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
Tiết 4 - Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Em hãy nêu 2 cặp tính trạng tương phản trong thí nghiệm trên?
Vàng, xanh.
Trơn, nhăn.
Vàng: trội
Xanh: lặn
Trơn: trội
Nhăn: lặn
1. Thí nghiệm
F1 thu được 100% vàng , trơn
Vàng, trơn× xanh, nhăn.
I/ Thí nghiệm của Men đen
Tiết 4 - Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
1. Thí nghiệm
Lai 2 bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản.
Sơ đồ lai:
P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1: 100% Vàng, trơn
F1 x F1
F2: cho 4 loại kiểu hình với tỷ lệ:
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
I/ Thí nghiệm của Men đen
*Phân tích kết quả thí nghiệm cuả Men đen:
315
101
108
32
3/16
1/16
Màu hạt
Hình dạng hạt
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
3/16
9/16
1
3
3
9
1. Thí nghiệm
¾ x ¾ = 9/16
¾ x ¼ = 3/16
¼ x ¼ = 1/16
¼ x ¾ = 3/16
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
Hạt vàng, trơn = ¾ vàng x ¾ trơn = 9/16
Hạt vàng, nhăn = ¾ vàng x ¼ nhăn = 3/16
Hạt xanh, trơn = ¼ xanh x ¾ trơn = 3/16
Hạt xanh, nhăn = ¼ xanh x ¼ nhăn = 1/16
1. Thí nghiệm
* NX tỉ lệ các KH ở F2 :
KL: Tỉ lệ mỗi KH ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
Tỉ lệ mỗi KH ở F2 được tính như thế nào ?
* Phân tích kết quả F2:
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
→ TLKH ở F2 là 9 VT : 3 VN : 3 XT : 1XN
Tỉ lệ của từng cặp tính trạng:
( 3 V : 1 X ) ( 3T : 1N )
Tỉ lệ mỗi KH ở F2 = tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
Menden kết luận gì về sự di truyền của các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt?
Các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền độc lập với nhau.
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm
Hãy điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
2. Nhận xét
Kết luận: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng ............. của các tính trạng hợp thành nó.
tích tỉ lệ
II. Biến dị tổ hợp:
- Số kiểu hình ở F2?
- Số kiểu hình khác P và F1? Đó là những kiểu hình nào?
Xanh, trơn
Vàng, nhăn
I/ Thí nghiệm của Men đen
II/ Biến dị tổ hợp:
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
- Do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng và sự tổ hợp lại các tính trạng của P, làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
- Tạo nguồn nguyên liệu phong phú và đa dạng trong chọn giống và tiến hóa
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ
+ Biến dị tổ hợp là gì?
+ Nguyên nhân gây biến dị tổ hợp là gì?
+ Ý nghĩa của biến dị tổ hợp là gì?
=
=
=
=
=
=
1
3
3
9
Bài tập: Hãy tính tỉ lệ kiểu hình ở phép lai sau
Luyện tập
Câu 1: Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng vỏ hạt đậu trong thí nghiệm của mình lại di truyền độc lập với nhau?
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó, Menđen đã xác định các tính trạng màu sắc và hình dạng vỏ hạt di truyền độc lập với nhau
Em hãy viết sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menden.
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Pt/c Hoa đỏ X Hoa trắng
AA aa
Gp A a
F1 Aa ( 100% hoa đỏ)
F1 x F1: Aa x Aa
GF1 A, a A, a
F2: AA, Aa, Aa, aa
KG: 1AA : 2Aa : 1aa
KH: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
¾ Hoa đỏ ¼ Hoa trắng
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là : ¾ hoa đỏ, ¼ hoa trắng.
P
F1
Tỉ lệ kiểu hình F2
Hạt vàng x Hạt xanh
Hạt trơn x hạt nhăn
Hạt vàng
Hạt trơn
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Nếu lai và theo dõi cùng lúc 2 cặp tính trạng ( Hạt vàng, trơn X Hạt xanh, nhăn) thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào?
Biến dị tổ hợp
Thí nghiệm của Menđen
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tiết 4 Bài 4 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
Tiết 4 - Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Em hãy nêu 2 cặp tính trạng tương phản trong thí nghiệm trên?
Vàng, xanh.
Trơn, nhăn.
Vàng: trội
Xanh: lặn
Trơn: trội
Nhăn: lặn
1. Thí nghiệm
F1 thu được 100% vàng , trơn
Vàng, trơn× xanh, nhăn.
I/ Thí nghiệm của Men đen
Tiết 4 - Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
1. Thí nghiệm
Lai 2 bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản.
Sơ đồ lai:
P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1: 100% Vàng, trơn
F1 x F1
F2: cho 4 loại kiểu hình với tỷ lệ:
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
I/ Thí nghiệm của Men đen
*Phân tích kết quả thí nghiệm cuả Men đen:
315
101
108
32
3/16
1/16
Màu hạt
Hình dạng hạt
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
3/16
9/16
1
3
3
9
1. Thí nghiệm
¾ x ¾ = 9/16
¾ x ¼ = 3/16
¼ x ¼ = 1/16
¼ x ¾ = 3/16
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
Hạt vàng, trơn = ¾ vàng x ¾ trơn = 9/16
Hạt vàng, nhăn = ¾ vàng x ¼ nhăn = 3/16
Hạt xanh, trơn = ¼ xanh x ¾ trơn = 3/16
Hạt xanh, nhăn = ¼ xanh x ¼ nhăn = 1/16
1. Thí nghiệm
* NX tỉ lệ các KH ở F2 :
KL: Tỉ lệ mỗi KH ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
Tỉ lệ mỗi KH ở F2 được tính như thế nào ?
* Phân tích kết quả F2:
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
→ TLKH ở F2 là 9 VT : 3 VN : 3 XT : 1XN
Tỉ lệ của từng cặp tính trạng:
( 3 V : 1 X ) ( 3T : 1N )
Tỉ lệ mỗi KH ở F2 = tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
Menden kết luận gì về sự di truyền của các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt?
Các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền độc lập với nhau.
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm
Hãy điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
2. Nhận xét
Kết luận: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng ............. của các tính trạng hợp thành nó.
tích tỉ lệ
II. Biến dị tổ hợp:
- Số kiểu hình ở F2?
- Số kiểu hình khác P và F1? Đó là những kiểu hình nào?
Xanh, trơn
Vàng, nhăn
I/ Thí nghiệm của Men đen
II/ Biến dị tổ hợp:
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
- Do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng và sự tổ hợp lại các tính trạng của P, làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
- Tạo nguồn nguyên liệu phong phú và đa dạng trong chọn giống và tiến hóa
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ
+ Biến dị tổ hợp là gì?
+ Nguyên nhân gây biến dị tổ hợp là gì?
+ Ý nghĩa của biến dị tổ hợp là gì?
=
=
=
=
=
=
1
3
3
9
Bài tập: Hãy tính tỉ lệ kiểu hình ở phép lai sau
Luyện tập
Câu 1: Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng vỏ hạt đậu trong thí nghiệm của mình lại di truyền độc lập với nhau?
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó, Menđen đã xác định các tính trạng màu sắc và hình dạng vỏ hạt di truyền độc lập với nhau
 







Các ý kiến mới nhất