Bài 52. Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lô Minh Bình
Ngày gửi: 15h:52' 12-02-2022
Dung lượng: 488.5 KB
Số lượt tải: 253
Nguồn:
Người gửi: Lô Minh Bình
Ngày gửi: 15h:52' 12-02-2022
Dung lượng: 488.5 KB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ:
Phản xạ là gì ? Lấy ví dụ về một phản xạ ?
Tiết 54 Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK)và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
Thảo luận nhóm, 3’, thực hiện bài tập 1 – VBT trang 135
- Phản xạ không điều kiện: là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập và rèn luyện.
- Phản xạ có điều kiện: là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.
Từ ví dụ hãy cho biết:
Thế nào là phản xạ có điều kiện ?
Thế nào là phản xạ không điều kiện ?
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
Tiết 54 – Baøi 52:
PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
Chân dung của Pavlov chụp tại Giải Nobel 1904
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
Thí nghiệm thành lập phản xạ có điều kiện tiết nước bọt đối với ánh đèn ở chó.
2. Tại sao khi bật đèn chó lại tiết nước bọt ?
Do có đường liên hệ tạm thời giữa vùng thị giác, và vùng ăn uống ở vỏ não
1. Thực chất của sự hình thành phản xạ tiết nước bọt có điều kiện (có ánh đèn) là gì?
Là sự hình thành đường liên hệ tạm thời nối giữa vùng thị giác, vùng ăn uống và trung khu tiết nước bọt ở vỏ não.
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện:
1. Hình thành phản xạ có điều kiện:
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK)và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
Để hình thành phản xạ tiết nước bọt khi có ánh đèn ở chó cần những điều kiện gì?
- Điều kiện để thành lập phản xạ có điều kiện:
+ Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện.
+ Kích thích có điều kiện phải tác động trước vài giây so với kích thích của phản xạ không điều kiện.
+ Quá trình kết hợp trên phải lặp đi lặp lại nhiều lần và thường xuyên được củng cố.
- Thực chất của sự thành lập phản xạ có điều kiện là sự hình thành đường liên hệ tạm thời nối các vùng của vỏ đại não với nhau.
- Khi ph¶n x¹ cã ®iÒu kiÖn kh«ng ®îc cñng cè th× ph¶n x¹ sÏ mÊt dÇn.
Trong thí nghiệm trên: PXCĐK đã thành lập, nếu ta chỉ bật đèn mà không cho chó ăn nhiều lần thì điều gì sẽ xảy ra?
Việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện có ý nghĩa gì đối với đời sống các động vật và con người ?
* Ý nghĩa việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện:
Đảm bảo cho cơ thể thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi và hình thành các thói quen tập quán tốt đối với con người.
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
II. Sự hình thành PXCĐK:
1. Ñieàu kieän hình thành PXCĐK:
2. Ức chế phản xạ có điều kiện:
III. So sánh các tính chất của phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện:
Trình bày quá trình thành lập và ức chế PXCĐK đã thành lập để thành lập phản xạ mới qua một ví dụ.
Dựa vào sự phân tích các ví dụ nêu ở mục I và II so sánh tính chất của hai loại phản xạ sau đây:
Bền vững
Số lượng hạn chế.
Được hình thành trong đời sống (qua học tập, rèn luyện).
Có tính chất cá thể, không di truyền.
Trung ương thần kinh chủ yếu có sự tham gia của vỏ não
Tiết 54: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK)và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.
II. Sự hình thành PXCĐK:
1. Hình thành PXCĐK:
- Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
- Quá trình kết hợp đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần và thường xuyên củng cố.
2. Ức chế phản xạ có điều kiện:
Phản xạ có điều kiện mất dần khi không được củng cố (ức chế tắt dần).
* Ý nghĩa việc hình thành và ức chế PXCĐK:
Đảm bảo cho cơ thể thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi và hình thành các thói quen tập quán tốt đối với con người.
III. So sánh các tính chất của PXKĐK và PXCĐK:
(Nội dung bảng đã hoàn thành)
Phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện có mối quan hệ với nhau như thế nào ?
PXKĐK là cơ sở để thành lập PXCĐK.
Phải có sự kết hợp giữa một kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện (kích thích có điều kiện phải tác động trước kích thích không điều kiện một thời gian ngắn)
Bài tập 1:
a. Tay chạm phải vật nóng thì rụt lại, đèn sáng chiếu vào mắt thì con ngươi co lại, thức ăn vào miệng thì tuyến nước bọt tiết nước bọt...
b. Chúng ta khi mới lọt lòng đã biết: thở, khóc, cười, bú, ngủ...
c. Một bé gái chưa bao giờ được ăn trái me; khi trông thấy trái me không có phản ứng: thèm muốn, tiết nước bọt. Nếu đã vài lần ăn me, sau đó chỉ cần trông thấy trái me thì trong miệng đã tiết ra nước bọt.
Các trường hợp a, b và c thuộc loại phản xạ nào?
* Bài tập củng cố:
Bài tập 2: Phản xạ nào dưới đây thuộc loại phản xạ có điều kiện:
a. Trẻ mới sinh ra, khi mẹ nhét vú vào miệng, trẻ bú sữa ngay.
b. Trẻ ba tháng tuổi thấy mẹ thì đòi bú.
c. Trẻ reo mừng khi nhìn thấy bố mẹ ñi laøm veà.
d. Sau vài tháng tuổi trẻ phân biệt được: người lạ, người thân.
* Bài tập củng cố:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài 53.
- Đọc mục “em có biết”.
Phản xạ là gì ? Lấy ví dụ về một phản xạ ?
Tiết 54 Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK)và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
Thảo luận nhóm, 3’, thực hiện bài tập 1 – VBT trang 135
- Phản xạ không điều kiện: là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập và rèn luyện.
- Phản xạ có điều kiện: là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.
Từ ví dụ hãy cho biết:
Thế nào là phản xạ có điều kiện ?
Thế nào là phản xạ không điều kiện ?
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
Tiết 54 – Baøi 52:
PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
Chân dung của Pavlov chụp tại Giải Nobel 1904
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
Thí nghiệm thành lập phản xạ có điều kiện tiết nước bọt đối với ánh đèn ở chó.
2. Tại sao khi bật đèn chó lại tiết nước bọt ?
Do có đường liên hệ tạm thời giữa vùng thị giác, và vùng ăn uống ở vỏ não
1. Thực chất của sự hình thành phản xạ tiết nước bọt có điều kiện (có ánh đèn) là gì?
Là sự hình thành đường liên hệ tạm thời nối giữa vùng thị giác, vùng ăn uống và trung khu tiết nước bọt ở vỏ não.
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện:
1. Hình thành phản xạ có điều kiện:
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK)và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
Để hình thành phản xạ tiết nước bọt khi có ánh đèn ở chó cần những điều kiện gì?
- Điều kiện để thành lập phản xạ có điều kiện:
+ Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện.
+ Kích thích có điều kiện phải tác động trước vài giây so với kích thích của phản xạ không điều kiện.
+ Quá trình kết hợp trên phải lặp đi lặp lại nhiều lần và thường xuyên được củng cố.
- Thực chất của sự thành lập phản xạ có điều kiện là sự hình thành đường liên hệ tạm thời nối các vùng của vỏ đại não với nhau.
- Khi ph¶n x¹ cã ®iÒu kiÖn kh«ng ®îc cñng cè th× ph¶n x¹ sÏ mÊt dÇn.
Trong thí nghiệm trên: PXCĐK đã thành lập, nếu ta chỉ bật đèn mà không cho chó ăn nhiều lần thì điều gì sẽ xảy ra?
Việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện có ý nghĩa gì đối với đời sống các động vật và con người ?
* Ý nghĩa việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện:
Đảm bảo cho cơ thể thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi và hình thành các thói quen tập quán tốt đối với con người.
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
II. Sự hình thành PXCĐK:
1. Ñieàu kieän hình thành PXCĐK:
2. Ức chế phản xạ có điều kiện:
III. So sánh các tính chất của phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện:
Trình bày quá trình thành lập và ức chế PXCĐK đã thành lập để thành lập phản xạ mới qua một ví dụ.
Dựa vào sự phân tích các ví dụ nêu ở mục I và II so sánh tính chất của hai loại phản xạ sau đây:
Bền vững
Số lượng hạn chế.
Được hình thành trong đời sống (qua học tập, rèn luyện).
Có tính chất cá thể, không di truyền.
Trung ương thần kinh chủ yếu có sự tham gia của vỏ não
Tiết 54: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK)và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.
II. Sự hình thành PXCĐK:
1. Hình thành PXCĐK:
- Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
- Quá trình kết hợp đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần và thường xuyên củng cố.
2. Ức chế phản xạ có điều kiện:
Phản xạ có điều kiện mất dần khi không được củng cố (ức chế tắt dần).
* Ý nghĩa việc hình thành và ức chế PXCĐK:
Đảm bảo cho cơ thể thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi và hình thành các thói quen tập quán tốt đối với con người.
III. So sánh các tính chất của PXKĐK và PXCĐK:
(Nội dung bảng đã hoàn thành)
Phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện có mối quan hệ với nhau như thế nào ?
PXKĐK là cơ sở để thành lập PXCĐK.
Phải có sự kết hợp giữa một kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện (kích thích có điều kiện phải tác động trước kích thích không điều kiện một thời gian ngắn)
Bài tập 1:
a. Tay chạm phải vật nóng thì rụt lại, đèn sáng chiếu vào mắt thì con ngươi co lại, thức ăn vào miệng thì tuyến nước bọt tiết nước bọt...
b. Chúng ta khi mới lọt lòng đã biết: thở, khóc, cười, bú, ngủ...
c. Một bé gái chưa bao giờ được ăn trái me; khi trông thấy trái me không có phản ứng: thèm muốn, tiết nước bọt. Nếu đã vài lần ăn me, sau đó chỉ cần trông thấy trái me thì trong miệng đã tiết ra nước bọt.
Các trường hợp a, b và c thuộc loại phản xạ nào?
* Bài tập củng cố:
Bài tập 2: Phản xạ nào dưới đây thuộc loại phản xạ có điều kiện:
a. Trẻ mới sinh ra, khi mẹ nhét vú vào miệng, trẻ bú sữa ngay.
b. Trẻ ba tháng tuổi thấy mẹ thì đòi bú.
c. Trẻ reo mừng khi nhìn thấy bố mẹ ñi laøm veà.
d. Sau vài tháng tuổi trẻ phân biệt được: người lạ, người thân.
* Bài tập củng cố:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài 53.
- Đọc mục “em có biết”.
 







Các ý kiến mới nhất