Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ÔN VỀ THÌ ĐỘNG TỪ (Theory)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trương Văn Ánh, Trường Đại học Sài Gòn
Người gửi: Trương Văn Ánh
Ngày gửi: 15h:23' 13-02-2022
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
ÔN VỀ THÌ ĐỘNG TỪ
TRƯƠNG VĂN ÁNH
truongvananh@cvseas.edu.vn
I. HIEÄN TAÏI ÑÔN (PRESENT SIMPLE)
1. Thoùi quen ôû hieän taïi: Các tín hiệu là always, usually, often, sometimes, every …
Thí duï: He often comes to class on time. They always stay at home on Sundays.
2. Söï thaät toång quaùt:
Thí duï: Sugar is sweet. Stone sinks in the water.
3. Hành động tương lai theo thời khóa biểu:
Tomorrow the train arrives at 9 a.m.



II. HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT CONTINUOUS)
1. Giới thiệu những hành động đang tiến triển ở hiện tại: Cc tín hi?u l now, at the moment, at the present time.
Thí dụ: She is singing now.
We are eating at the moment.
2. Dạng mệnh lệnh ngắn theo sau bởi hành động đang diễn tiến:
Thí dụ: Look! She is crying. Listen! They are singing.







III. QUÁ KHỨ ĐƠN (PAST SIMPLE)
1. Hành động quá khứ có thời gian xác định: last, ago, yesterday, 2019, 938, etc.
Thí dụ: They held a party last week.
She died ten years ago.
2. Hành động ngắn xảy ra bất chợt trong suốt thời gian khi hành động dài đang tiến triển:
Thí dụ: The police came in while they were playing cards.
3. Hành động xảy ra sau hành động khác trong quá khứ. Hành động trước dùng quá khứ hoàn thành, hành động sau dùng quá khứ đơn:
Thí dụ: When the police came, the robbers had run away.







IV. TƯƠNG LAI ĐƠN GIẢN (Simple future)
Hành động xảy ra trong tương lai với thời gian xác định: Các tín hiệu là: Next, tomorrow
Thí dụ: I shall meet him tomorrow. He will cut that tree down next week.
V. TUONG LAI HỒN THNH (Future perfect)
X?y ra tru?c m?t hnh d?ng hay th?i di?m trong tuong lai. Cĩ gi?i t? BY ho?c BEFORE.
Thí d?: They will have built a house before 2025.
They will have built a house by 2025.




VI. QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (PAST CONTINUOUS)
1. Hành động đang diễn ra ở điểm thời gian xác định trong quá khứ tổng quát.
Thí dụ: She was watching TV at eight o`clock last night. We were working at this time last week.
2. Hành động đang diễn tiến trong suốt một khoảng thời gian trong quá khứ.
Thí dụ: They were playing cards all evening yesterday.
I was sleeping between 1p.m. and 3p.m. last Sunday.
3. Hành động dài đang tiếp diễn khi hành động ngắn bất chợt xảy ra. Các liên từ thời gian là While, When, As.
Thí dụ: They were living peacefully when the war broke out. While he was walking along the street, a car hit him.
4. Hai hành động dài song song trong quá khứ. Liên từ thời gian là While.
Thí dụ: While she was working hard, he was drinking wine with his friends.
The students were doing an exam while the teacher was watching them.







VII. HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (Present perfect)
1. Hành động bắt đầu trong quá khứ còn kéo dài đến hiện tại và có thể đến tương lai:
Những tín hiệu là: since, for, ever, never, so far, up to now, until now ...
Thí dụ: How long have you studied English? - I have studied English for two years.
2. Hành động trong quá khứ gần:
Các tín hiệu là: just, recently, lately
Thí dụ: She has just bought a lovely dress. Recently he has been ill.
3. Hành động đã xảy ra và lặp đi lặp lại:
Các tín hiệu là: twice, three times, ... several times, many times, ...
Thí dụ: Mr Brown has been to Paris twice. They have visited Ha Long Bay many times.
4. Hành động trong các thành ngữ sau đây:
(Trong so sánh nhất hoặc có số thứ tự).








It first
That is second
This only
It
That is tính töø ôû so saùnh nhaát
This
Thí duï: This is the first time I have been here. (But: I am here for the first time).
It is the most delicious stew I have ever eaten.








VIII. QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT)
1. Hành động x?y ra trước một điểm thời gian trong quá khứ. Giới từ được sử dụng là: Before và By.
Thí dụ: He had bought a house before 2001. They had got master degrees before 1998.
2. Hành động x?y ra trước một hành động khác trong quá khứ. Các liên từ được sử dụng là: After, Before, When, Because.
Thí dụ: Before the child got up, his parents had gone away.
After they had finished their work, they dispersed.
When she came home, she found that it had been destroyed.
He was sentenced to death because he had killed a little boy in a cruel way.







IX. TƯƠNG LAI GẦN (NEAR FUTURE)
1. Hành động tương lai có ý định. (tương đương với hiện tại tiếp diễn)
Thí dụ: They are going to have a picnic next Sunday. I am going to see the Brown tomorrow.
2. Cảm giác chắc chắn của người nói.
Thí dụ: (Her belly is big) She is going to have a baby. He is seriously wounded. I am afraid he is going to die.
3. Một hành động tương lai gần ngay lập tức.
Thí dụ: Everyone out! It is going to explode.
4. Một hành động tiên đoán trong tương lai.
Thí dụ: Look at those black clouds. It is going to rain soon.







X. TƯƠNG LAI TRONG QUÁ KHỨ (FUTURE IN THE PAST)
Diễn tả hành động xảy ra sau đó trong quá khứ.
Thí dụ: He sai that he would meet her the next day.
Nếu hành động xảy ra trước đó thì dùng thì quá khứ hoàn thành.
Thí dụ: He sai that he had met her the day before.
CONDITIONAL SENTENCES: Type 1
Main clause If clause
Simple future Simple present
Will/shall/can + V V(S,ES)
May/must
Imperative form: V
Don`t + V
 Future possible
Type 2
Main clause If clause
Future in the past Simple past
Would/could + V V-ED / WERE
Might/had to

Type 3
Main clause If clause
Modal perfect Past perfect
Would/could + have PP Had + PP
Might/should
WOULD RATHER
Simple sentence Complex sentence
(Câu đơn) (Câu phức)
+ Hiện tại + tương lai + Tương lai
V V
+ Hiện tại
V-ED (WERE)
+ Quá khứ + Quá khứ
Have + PP Had + PP
HIỆN TẠI GIẢ ĐỊNH (present subjunctive)
1.Diễn tả ước muốn hoặc lời cầu nguyện.
Thí dụ: Heaven help us.
Be that as it may.
Long live Ho Chi Minh
God bless you.
2. Sau các động từ: command, demand, request, propose, suggest, intend, recommend, insist, urge, move, order, ... Hoặc các danh từ có gốc từ những động từ này (intention, proposition, ...)
Thí dụ: The mayor ordered that the prisoner be released.
He demands that he be allowed to meet his lawyer.
His suggestion was that he travel by air.
3. Sau các thành ngữ: it is necessary, it is important, it is imperative, it is advisable, it is good, it is better, it is best, it is essential, it is his wish,...
Thí dụ: It is advisable that you be careful in the lab.
It í necessary that he go with us.
Lưu ý: V = SHOULD V
QUÁ KHỨ GIẢ ĐỊNH (past subjunctive)
1. Hành động ở điều kiện không thật ở hiện tại.
Thí dụ: If I were a king now, I would title you knight.
What would you do if I wrote on your book?
2. Sau những thành ngữ: I wish (hiện tại) I`d rather, it is (high) time, would sooner, it is about time, would to god,...
Thí dụ: It is high time you went home.
Would to god you were a better husband to me.
I would rather you did it now.
Suppose that you were a prime minister, what would you do?
I wish that he were with me now.
3. Trong câu so sánh giả định với as if và as though ở hiện tại.
Thí dụ: He behaves as if he were rich. (In fact, he is poor.)
She talks to her dog as though it understood her.
QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH GIẢ ĐỊNH (past perfect subjunctive)
1. Câu điều kiện và ước muốn quá khứ không thật.
Thí dụ: If the World Trade Center had not been destroyed, leader Omar and his men would not have been attacked.
Jack would have passed the test last time unless he had spent so much time in the nightclub.
He wishes that he had been in Da Lat yesterday.
They wish that they had had a big house last time.
2. Trong câu so sánh giả định với as if và as though ở quá khứ.
Thí dụ: Last night he spoke to us as if he had been a king.
He thought as though I had received his bribery.




Good luck!




 
Gửi ý kiến