KNTT - Bài 36. Động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị thu hà
Ngày gửi: 08h:28' 17-01-2024
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 1392
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị thu hà
Ngày gửi: 08h:28' 17-01-2024
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 1392
Số lượt thích:
0 người
Bài 36:
ĐỘNG VẬT
I. Đa dạng động vật
Có khoảng hơn 1,5 triệu loài động vật đã được xác định, mô tả và định tên.
I. Đa dạng động vật
Giun đất
Cá mập
Tinh tinh
Ếch
Chim cánh cụt
Lạc đà
Chỉ ra môi trường sống của
các loài động vật sau?
Hải quỳ
San hô
Em hãy kể tên 5 loài động vật và môi trường sống của nó?
VD: Cá mập - dưới nước
I. Đa dạng động vật
Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là dấu hiệu nhận biết động
vật?
Cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào (đa bào)
Có khả năng di chuyển
Không có khả năng di chuyển
Tự tổng hợp được chất hữu cơ nuôi cơ thể (tự dưỡng)
Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (dị dưỡng)
Tế bào không có thành tế bào
Tế bào có thành tế bào cellulose
Insert or Drag and Drop Image Here
- Đa dạng về lòai: có khoảng hơn 1,5 triệu loài
- Đa dạng về môi trường sống: dưới nước, trên cạn, trong đất,
trong cơ thể sinh vật khác
- Đặc điểm chung: hầu hết là những sinh vật đa bào nhân thực,
dị dưỡng, tế bào không có thành tế bào và hầu hết chúng có
khả năng di chuyển
II. Các nhóm động vật
1. Điểm khác nhau giữa động vật có xương sống và động vật
không có xương sống là: xương cột sống.
2. Căn cứ vào xương cột sống, động vật được chia thành 2
nhóm
- Nhóm động vật chưa có xương cột sống: Chim ưng, vẹt, hổ,
trâu, ngựa, gấu, voi…
- Nhóm động vật đã có xương cột sống:
Giun đũa, sán lá gan, thủy tức, san hô, trai sông, mực ống, ốc
sên...
Động vật
Động vật không
xương sống
Động vật có
xương sống
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
Một số đại diện ruột khoang
THỦY TỨC
SỨA
* Đặc điểm chung của ruột khoang
- là nhóm động vật đa bào bậc thấp.
- cơ thể hình trụ
- có nhiều tua miệng.
- đối xứng tỏa tròn
- sống ở môi trường nước
- đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.
SAN HÔ
Đại diện Giun
SÁN LÁ GAN
GIUN ĐẤT
GIUN ĐŨA
- Hình dạng đa dạng ( dẹp, ống, phân đốt)
- Cơ thể đối xứng hai bên, đã phân biệt đầu đuôi,
lưng, bụng.
- Nơi sống: trong đất ẩm, nước, hoặc trong cơ thể
sinh vật.
- Đại diện: Sán lá gan, giun đũa, giun đất.
- Cơ thể mềm.
- Không phân đốt.
- Có vỏ đá vôi bao bọc.
- Đa dạng về số lượng loài, hình dạng,
kích thước, môi trường sống.
- Đại diện: Trai, ốc, mực, hến, sò..
- Cấu tạo cơ thể chia ba phần: (Đầu, ngực bụng)
- Cơ quan di chuyển: ( chân, cánh).
- Cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, bộ xương
ngoài bằng kitin để nâng đỡ và bảo vệ cơ thể,
các đôi chân khớp động.
- Đa dạng về số lượng loài, môi trường sống.
- Đại diện: Nhện, gián, bọ xít, ong, kiến, bướm,
tôm, cua.
Ngành Chân khớp
Ngành Thân mềm
Các ngành Giun
Ngành Ruột khoang
ĐỘNG
VẬT
KHÔNG
XƯƠNG
SỐNG
Động vật không
xương sống
Nhóm động vật
Ngành Ruột khoang
Ngành Giun dẹp
Ngành Giun tròn
Ngành Giun đốt
Ngành Thân mềm
Ngành Chân khớp
Đặc điểm nhận biết
Đại diện
Cơ thể đối xứng tỏa tròn, Thủy tức, sứa,
khoang cơ thể thông ra bên
hải quỳ…
ngoài qua lỗ miệng
Cơ thể dẹp,Đối xứng 2 bên Sán lá gan, sán
dây…
Cơ thể hình trụ, hầu hết
Giun kim, giun
kích thước bé
đũa…
Cơ thể phân đốt
Giun đất,
rươi…
Cơ thể rất mềm, thường
Trai, ốc, mực,
được bao bọc bởi lớp vỏ
bạch tuộc…
cứng bên ngoài
Phần phụ phân đốt, nối với Tôm, rết, nhện,
nhau bằng khớp động
châu chấu…
LỚP CÁ
Cá mập
Cá đuôi gai
Cá trích
Lươn
Cá chép
Cá nhám
Cá mú đỏ
Cá đuối
Cá rô
Cá cóc tam đảo
Ếch giun
LỚP LƯỠNG CƯ
Ếch đồng
LỚP BÒ SÁT
Rồng Komodo
Tắc kè
Rắn hổ mang
Cá sấu
LỚP CHIM
LỚP THÚ
Động vật có xương
sống
Nhóm động vật
Lớp Cá
Lớp Lưỡng cư
Lớp Bò sát
Lớp Chim
Lớp Thú
Đặc điểm nhận biết
Đại diện
Thân hình thoi, dẹp 2 bên,Hô hấp Cá mập, cá chép,
bằng mang
cá mè…
Phát triển qua biến thái:Giai đoạn Cóc nhà, ếch đồng,
ấu trùng phát triển trong nước, hô
…
hấp bằng mang, giai đoạn trưởng
thành sống trên cạn, hô hấp bằng
da và phổi.
Hô hấp bằng phổi, vảy sừng che
Rùa, thằn lằn, cá
phủ
sấu…
Lông vũ bao phủ, chi trước biến
Chim bồ câu, vịt
đổi thành cánh, hô hấp bằng phổi,
trời, …
hệ thống túi khí phát triển
Lông mao bao phủ cơ thể,Đẻ con, Thỏ, bò, voi, lợn,
nuôi con bằng sữa tiết ra từ tuyến
…
vú
Dùng làm thí nghiệm
III. Vai trò của động vật
1. Vai trò đối với tự nhiên
- Là mắt xích quan trọng của chuỗi thức ăn trong tự nhiên, góp phần
duy trì trạng thái cân bằng về mặt số lượng các loài trong hệ sinh thái
VD: cà rốt --> thỏ --> sói
- Có khả năng cải tạo đất
VD: giun đất, dế, bọ hung,...
- Một số loài giúp thụ phấn cho cây và phát tán hạt cây
2. Vai trò đối với con người
- cung cấp thức ăn cho người
- cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống
- sử dụng làm đồ mĩ nghệ và đồ trang sức
- phục vụ nhu cầu giải trí và an ninh cho con người
- tiêu diệt các sinh vật hại giúp con người bảo vệ mùa màng
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT TRONG
ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
Quan sát clip và hình ảnh trên máy
chiếu trả lời câu hỏi:
CH1: Nêu một số tác hại của động vật trong
đời sống con người?
CH2: Nêu con đường lây nhiễm của giun đũa
ở người?
CH3: Nêu con đường lây nhiễm của bệnh
dịch hạch, bệnh dại, bệnh cúm gia cầm, bệnh
viêm nào Nhật bản ở người?
CH4: Địa phương em đã sử dụng những biện
pháp nào để phòng trừ động vật gây hại?
VÒNG ĐỜI CỦA GIUN ĐŨA
Giun đũa
(Ruột người)
đẻ trứng
ấu trùng trong trứng
Thức ăn sống
Máu, gan, tim phổi
Ruột non (ấu trùng)
Chim ăn quả, hạt, cá , vật trung gian truyền bệnh
Động vật truyền bệnh sang người
Bệnh dịch hạch
Bệnh dại
Cúm gia cầm
Bệnh viêm não Nhật bản
Tác hại của động vật
Kí sinh gây bệnh cho người và động vật.
Là vật trung gian truyền bệnh
Phá hại mùa màng, làm giảm năng suất
của cây trồng.
Làm hỏng các công trình, tàu thuyền ....
Biện pháp phòng trừ động vật gây hại:
Giun sán
- Vệ sinh sạch sẽ cơ thể, tay chân.
- Ăn chín uống sôi.
- Tẩy giun định kì.
Tiêu diệt những động vật là trung gian truyền bệnh.
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để tiêu diệt một số loại cô
trùng hại thực vật.
Sử dụng đấu tranh sinh học để bảo vệ những loài có ích cho
con người.
Câu 2. Ghép nối cột A với cột B để hoàn thiện nội dung sau:
CỘT A
1. Ruột khoang
2. Giun
3. Thân mềm
4. Chân khớp
CỘT B
a) Cơ thể phân đốt, có xương ngoài bằng kitin, có
thể có cánh.
b) Cơ thể mềm, thường không phân đốt và có vỏ
đá vôi.
c) Cơ thể hình trụ hay hình dù, đối xứng tỏa tròn,
có tua miệng.
d) Cơ thể mềm, dẹp, kéo dài hoặc phân đốt.
Câu 3. Em hãy nêu biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người?
Câu 4. Nêu biện pháp phòng trừ sâu hại để đảm bảo hiệu quả mà an
toàn sinh học?
Biện pháp hoá học
Biện pháp cơ học, lý học
Bẫy đèn
Biện pháp
sinh học
Bọ Rùa bắt rệp cây
(Biện pháp sinh học)
ĐỘNG VẬT
I. Đa dạng động vật
Có khoảng hơn 1,5 triệu loài động vật đã được xác định, mô tả và định tên.
I. Đa dạng động vật
Giun đất
Cá mập
Tinh tinh
Ếch
Chim cánh cụt
Lạc đà
Chỉ ra môi trường sống của
các loài động vật sau?
Hải quỳ
San hô
Em hãy kể tên 5 loài động vật và môi trường sống của nó?
VD: Cá mập - dưới nước
I. Đa dạng động vật
Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là dấu hiệu nhận biết động
vật?
Cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào (đa bào)
Có khả năng di chuyển
Không có khả năng di chuyển
Tự tổng hợp được chất hữu cơ nuôi cơ thể (tự dưỡng)
Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (dị dưỡng)
Tế bào không có thành tế bào
Tế bào có thành tế bào cellulose
Insert or Drag and Drop Image Here
- Đa dạng về lòai: có khoảng hơn 1,5 triệu loài
- Đa dạng về môi trường sống: dưới nước, trên cạn, trong đất,
trong cơ thể sinh vật khác
- Đặc điểm chung: hầu hết là những sinh vật đa bào nhân thực,
dị dưỡng, tế bào không có thành tế bào và hầu hết chúng có
khả năng di chuyển
II. Các nhóm động vật
1. Điểm khác nhau giữa động vật có xương sống và động vật
không có xương sống là: xương cột sống.
2. Căn cứ vào xương cột sống, động vật được chia thành 2
nhóm
- Nhóm động vật chưa có xương cột sống: Chim ưng, vẹt, hổ,
trâu, ngựa, gấu, voi…
- Nhóm động vật đã có xương cột sống:
Giun đũa, sán lá gan, thủy tức, san hô, trai sông, mực ống, ốc
sên...
Động vật
Động vật không
xương sống
Động vật có
xương sống
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
Một số đại diện ruột khoang
THỦY TỨC
SỨA
* Đặc điểm chung của ruột khoang
- là nhóm động vật đa bào bậc thấp.
- cơ thể hình trụ
- có nhiều tua miệng.
- đối xứng tỏa tròn
- sống ở môi trường nước
- đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.
SAN HÔ
Đại diện Giun
SÁN LÁ GAN
GIUN ĐẤT
GIUN ĐŨA
- Hình dạng đa dạng ( dẹp, ống, phân đốt)
- Cơ thể đối xứng hai bên, đã phân biệt đầu đuôi,
lưng, bụng.
- Nơi sống: trong đất ẩm, nước, hoặc trong cơ thể
sinh vật.
- Đại diện: Sán lá gan, giun đũa, giun đất.
- Cơ thể mềm.
- Không phân đốt.
- Có vỏ đá vôi bao bọc.
- Đa dạng về số lượng loài, hình dạng,
kích thước, môi trường sống.
- Đại diện: Trai, ốc, mực, hến, sò..
- Cấu tạo cơ thể chia ba phần: (Đầu, ngực bụng)
- Cơ quan di chuyển: ( chân, cánh).
- Cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, bộ xương
ngoài bằng kitin để nâng đỡ và bảo vệ cơ thể,
các đôi chân khớp động.
- Đa dạng về số lượng loài, môi trường sống.
- Đại diện: Nhện, gián, bọ xít, ong, kiến, bướm,
tôm, cua.
Ngành Chân khớp
Ngành Thân mềm
Các ngành Giun
Ngành Ruột khoang
ĐỘNG
VẬT
KHÔNG
XƯƠNG
SỐNG
Động vật không
xương sống
Nhóm động vật
Ngành Ruột khoang
Ngành Giun dẹp
Ngành Giun tròn
Ngành Giun đốt
Ngành Thân mềm
Ngành Chân khớp
Đặc điểm nhận biết
Đại diện
Cơ thể đối xứng tỏa tròn, Thủy tức, sứa,
khoang cơ thể thông ra bên
hải quỳ…
ngoài qua lỗ miệng
Cơ thể dẹp,Đối xứng 2 bên Sán lá gan, sán
dây…
Cơ thể hình trụ, hầu hết
Giun kim, giun
kích thước bé
đũa…
Cơ thể phân đốt
Giun đất,
rươi…
Cơ thể rất mềm, thường
Trai, ốc, mực,
được bao bọc bởi lớp vỏ
bạch tuộc…
cứng bên ngoài
Phần phụ phân đốt, nối với Tôm, rết, nhện,
nhau bằng khớp động
châu chấu…
LỚP CÁ
Cá mập
Cá đuôi gai
Cá trích
Lươn
Cá chép
Cá nhám
Cá mú đỏ
Cá đuối
Cá rô
Cá cóc tam đảo
Ếch giun
LỚP LƯỠNG CƯ
Ếch đồng
LỚP BÒ SÁT
Rồng Komodo
Tắc kè
Rắn hổ mang
Cá sấu
LỚP CHIM
LỚP THÚ
Động vật có xương
sống
Nhóm động vật
Lớp Cá
Lớp Lưỡng cư
Lớp Bò sát
Lớp Chim
Lớp Thú
Đặc điểm nhận biết
Đại diện
Thân hình thoi, dẹp 2 bên,Hô hấp Cá mập, cá chép,
bằng mang
cá mè…
Phát triển qua biến thái:Giai đoạn Cóc nhà, ếch đồng,
ấu trùng phát triển trong nước, hô
…
hấp bằng mang, giai đoạn trưởng
thành sống trên cạn, hô hấp bằng
da và phổi.
Hô hấp bằng phổi, vảy sừng che
Rùa, thằn lằn, cá
phủ
sấu…
Lông vũ bao phủ, chi trước biến
Chim bồ câu, vịt
đổi thành cánh, hô hấp bằng phổi,
trời, …
hệ thống túi khí phát triển
Lông mao bao phủ cơ thể,Đẻ con, Thỏ, bò, voi, lợn,
nuôi con bằng sữa tiết ra từ tuyến
…
vú
Dùng làm thí nghiệm
III. Vai trò của động vật
1. Vai trò đối với tự nhiên
- Là mắt xích quan trọng của chuỗi thức ăn trong tự nhiên, góp phần
duy trì trạng thái cân bằng về mặt số lượng các loài trong hệ sinh thái
VD: cà rốt --> thỏ --> sói
- Có khả năng cải tạo đất
VD: giun đất, dế, bọ hung,...
- Một số loài giúp thụ phấn cho cây và phát tán hạt cây
2. Vai trò đối với con người
- cung cấp thức ăn cho người
- cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống
- sử dụng làm đồ mĩ nghệ và đồ trang sức
- phục vụ nhu cầu giải trí và an ninh cho con người
- tiêu diệt các sinh vật hại giúp con người bảo vệ mùa màng
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT TRONG
ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
Quan sát clip và hình ảnh trên máy
chiếu trả lời câu hỏi:
CH1: Nêu một số tác hại của động vật trong
đời sống con người?
CH2: Nêu con đường lây nhiễm của giun đũa
ở người?
CH3: Nêu con đường lây nhiễm của bệnh
dịch hạch, bệnh dại, bệnh cúm gia cầm, bệnh
viêm nào Nhật bản ở người?
CH4: Địa phương em đã sử dụng những biện
pháp nào để phòng trừ động vật gây hại?
VÒNG ĐỜI CỦA GIUN ĐŨA
Giun đũa
(Ruột người)
đẻ trứng
ấu trùng trong trứng
Thức ăn sống
Máu, gan, tim phổi
Ruột non (ấu trùng)
Chim ăn quả, hạt, cá , vật trung gian truyền bệnh
Động vật truyền bệnh sang người
Bệnh dịch hạch
Bệnh dại
Cúm gia cầm
Bệnh viêm não Nhật bản
Tác hại của động vật
Kí sinh gây bệnh cho người và động vật.
Là vật trung gian truyền bệnh
Phá hại mùa màng, làm giảm năng suất
của cây trồng.
Làm hỏng các công trình, tàu thuyền ....
Biện pháp phòng trừ động vật gây hại:
Giun sán
- Vệ sinh sạch sẽ cơ thể, tay chân.
- Ăn chín uống sôi.
- Tẩy giun định kì.
Tiêu diệt những động vật là trung gian truyền bệnh.
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để tiêu diệt một số loại cô
trùng hại thực vật.
Sử dụng đấu tranh sinh học để bảo vệ những loài có ích cho
con người.
Câu 2. Ghép nối cột A với cột B để hoàn thiện nội dung sau:
CỘT A
1. Ruột khoang
2. Giun
3. Thân mềm
4. Chân khớp
CỘT B
a) Cơ thể phân đốt, có xương ngoài bằng kitin, có
thể có cánh.
b) Cơ thể mềm, thường không phân đốt và có vỏ
đá vôi.
c) Cơ thể hình trụ hay hình dù, đối xứng tỏa tròn,
có tua miệng.
d) Cơ thể mềm, dẹp, kéo dài hoặc phân đốt.
Câu 3. Em hãy nêu biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người?
Câu 4. Nêu biện pháp phòng trừ sâu hại để đảm bảo hiệu quả mà an
toàn sinh học?
Biện pháp hoá học
Biện pháp cơ học, lý học
Bẫy đèn
Biện pháp
sinh học
Bọ Rùa bắt rệp cây
(Biện pháp sinh học)
 








Các ý kiến mới nhất