Tuần 6 - Bài 3: Mẹ - Từ chỉ sự vật.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị sửu
Ngày gửi: 06h:07' 17-02-2022
Dung lượng: 174.7 KB
Số lượt tải: 207
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị sửu
Ngày gửi: 06h:07' 17-02-2022
Dung lượng: 174.7 KB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
0 người
Thứ 2 ngày 24 tháng 1 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ chỉ sự vật. Dấu chấm
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
Thực hiện được trò chơi Bàn tay diệu kì theo lệnh của quản trò; nói được 1-2 câu điều mình thích nhất ở trò chơi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Nhận diện được từ ngữ chỉ người trong gia đình, câu kể - dấu chấm.
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
Giáo án.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
KHỞI ĐỘNG: Kể về mẹ của mình.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Gạch dưới từ ngữ chỉ người trong khổ thơ dưới đây:
2. Đánh dấu vào ô trống trước câu dùng để kể về việc làm của mẹ.
Mẹ em là cô giáo à ?
Mẹ đã về nhà chưa ?
Mẹ em đang nấu cơm.
3. Đánh dấu vào ô trống trước những dòng có thể dùng dấu chấm cuối dòng. Viết lại câu cho đúng.
Em đi học về
Ông đang làm việc ở đâu
Bà đang tưới cây trong vườn
Em đi học về.
Bà đang tưới cây trong vườn.
C. VẬN DỤNG
Chơi trò chơi Bàn tay diệu kì
Nói về những việc người thân đã làm để chăm sóc em.
HS đóng vai quản trò nói nội dung chỉ các việc mẹ làm cho con. Quản trò nói: Bàn tay mẹ quạt cho con, các HS còn lại đưa bàn tay thực hiện hoạt động như đang quạt và nói Bàn tay mẹ quạt cho con; quản trò nói: Bàn tay mẹ bế bồng con, các HS còn lại đưa bàn tay thực hiện hoạt động như đang bế bồng và nói: Bàn tay mẹ bế bồng con.
IV/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
Nhận xét tiết học. Đọc bài Con lợn đất.
Luyện từ và câu
Từ chỉ sự vật. Dấu chấm
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
Thực hiện được trò chơi Bàn tay diệu kì theo lệnh của quản trò; nói được 1-2 câu điều mình thích nhất ở trò chơi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Nhận diện được từ ngữ chỉ người trong gia đình, câu kể - dấu chấm.
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
Giáo án.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
KHỞI ĐỘNG: Kể về mẹ của mình.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Gạch dưới từ ngữ chỉ người trong khổ thơ dưới đây:
2. Đánh dấu vào ô trống trước câu dùng để kể về việc làm của mẹ.
Mẹ em là cô giáo à ?
Mẹ đã về nhà chưa ?
Mẹ em đang nấu cơm.
3. Đánh dấu vào ô trống trước những dòng có thể dùng dấu chấm cuối dòng. Viết lại câu cho đúng.
Em đi học về
Ông đang làm việc ở đâu
Bà đang tưới cây trong vườn
Em đi học về.
Bà đang tưới cây trong vườn.
C. VẬN DỤNG
Chơi trò chơi Bàn tay diệu kì
Nói về những việc người thân đã làm để chăm sóc em.
HS đóng vai quản trò nói nội dung chỉ các việc mẹ làm cho con. Quản trò nói: Bàn tay mẹ quạt cho con, các HS còn lại đưa bàn tay thực hiện hoạt động như đang quạt và nói Bàn tay mẹ quạt cho con; quản trò nói: Bàn tay mẹ bế bồng con, các HS còn lại đưa bàn tay thực hiện hoạt động như đang bế bồng và nói: Bàn tay mẹ bế bồng con.
IV/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
Nhận xét tiết học. Đọc bài Con lợn đất.
 







Các ý kiến mới nhất