Bài 38. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hương
Ngày gửi: 10h:37' 17-02-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 713
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hương
Ngày gửi: 10h:37' 17-02-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 713
Số lượt thích:
0 người
Bài 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể (2)
GV: Nguyễn Thị Thu Hương- NDD
CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA QUẦN THỂ
TỶ LỆ GIỚI TÍNH
SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
MẬT ĐỘ CÁ THỂ TRONG QUÀN THỂ
MẬT ĐỘ CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
NHÓM TUỔI
KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ
V. KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ SINH VẬT
-Kích thước của quần thể là số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian sống của quần thể hay khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể.
-Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng.
a. Khái niệm
V. KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ SINH VẬT
1. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
V. KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ SINH VẬT
VD: Quần thể voi: 25 con; Quần thể gà rừng: 200 con; Quần thể đỗ quyên: 150 cây
V. KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ SINH VẬT
VD: Quần thể kiến lửa : 1000 con
b, Các trị số của kích thước quần thể
Kích thước tối đa
Kích thước tối thiểu
* Kích thước quần thể dao động từ kích thước tối thiểu đến kích thước tối đa.
- Kích thước tối thiểu:
+Là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
+Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào tình trạng suy giảm dẫn tới diệt vong
- Kích thước tối đa:
+Là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
+Nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật... tăng cao dẫn tới một số cá thể di cư khỏi quần thể và mức tử vong tăng cao
2, Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước quần thể
Kích thước quần thể sinh vật
Tăng
Sinh sản
Nhập cư
Tử vong
Xuất cư
Giảm
2.1, Mức sinh sản của quần thể
-Mức độ sinh sản là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.
∆N= Nt1- Nt0
(Trong đó: Nt0: số cá thể ban đầu của quần thể
Nt1: số cá thể của quần thể sau thời gian t1-to)
Mức độ sinh sản phụ thuộc vào: số lượng trứng (hay con non) của 1 lứa đẻ, số lứa đẻ trong đời 1 cá thể, tuổi trưởng thành sinh dục của cá thể... và tỉ lệ đực cái của quần thể.
Ngoài ra phụ thuộc: điều kiện sống, mật độ cá thể/quần thể...
VD: Mức sinh sản phụ thuộc vào mật độ quần thể
- Mức sinh sản của quần thể giảm khi mật cao, sức sinh sản đạt cực đại khi mật độ ở mức trung bình
Voi châu phi thường trưởng thành ở độ tuổi 11-12, khi mật độ là 2,2con/ dặm vuông thì tốc độ tăng trưởng hàng năm là 8-9%, khi 4,5con/ dăm vuông thì tốc đọ sinh trưởng là 6-6,6%
2.2. Mức độ tử vong của quần thể
- Khái niệm: Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.
- Mức tử vong của quần thể phụ thuộc vào trạng thái của quần thể và các điều kiện sống của môi trường như sự biến đổi bất thường của khí hậu, bệnh tật, lượng thức ăn, kẻ thù... và mức khai thác của con người
VD: - Chết vì những biến đổi bất thường của điều kiện môi trường vô sinh: Khí hậu, động đất...
- Chết vì những biến đổi bất thường của điều kiện môt trường hữu sinh: nguồn thức ăn cạn kiệt, vượt khỏi ngưỡng sinh thái của loài
2.3, Phát tán của quần thể.
- Phát tán là sự xuất cư và nhập cư của các cá thể.
+ Xuất cư là hiện tượng một số cá thể rời bỏ quần thể của mình chuyển sang sống ở quần thể bên cạnh hoặc di chuyển đến nơi ở mới
+Nhập cư là hiện tượng một số cá thể nằm ngoài quần thể chuyển tới sống trong quần thể.
- Mức độ xuất cư tăng cao khi quần thể cạn kiệt nguồn sống, nơi ở chật chội và cạnh tranh giữa các cá thể trở nên gay gắt
VI. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
Tăng trưởng của quần thể sinh vật sẽ như thế nào nếu mọi điều kiện môi trường đều thuận lợi hay bất lợi?
*QT tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (Trong điều kiện MT không bị giới hạn) :
-Nếu nguồn sống của quần thể và diện tích cư trú của quần thể không giới hạn và sức sinh sản của các cá thể trong quần thể là rất lớn - có nghĩa là mọi điều kiện ngoại cảnh và kể cả nội tại của quần thể đều hoàn toàn thuận lợi cho sự tăng trưởng của quần thể thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
- Khi ấy đường cong tăng trưởng quần thể theo tiềm năng sinh học có dạng chữ J.
VI. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
Vậy trong thực tế quần thể tăng trưởng như thế nào?
Tăng trưởng thực tế -tăng trưởng trong điều kiện hạn chế (đường cong tăng trưởng hình chữ S - logistic) : trong thực tế, đa số các loài không thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học
Nguyên nhân:
+ Sức sinh sản không phải lúc nào cũng lớn, vì sức sinhh sản của quần thể thay đổi và phụ thuộc vào điều kiện hạn chế của môi trường.
+ Điều kiện ngoại cảnh không phải lúc nào cũng thuận lợi cho quần thể (thức ăn, nơi ở, dịch bệnh, ...).
Đường cong biểu thị tăng trưởng của quần thể : thoạt đầu tăng nhanh dần, sau đó tốc độ tăng trưởng của quần thể giảm đi, đường cong chuyển sang ngang
VI. Tăng trưởng của quần thể người
Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình phát triển lích sử
-Nguyên nhân: Do các thành tựu to lớn về phát triển kinh tế- xã hội, chất lượng cuộc sống của con người được nâng cao, tử vong giảm, tuổi thọ tăng
- Hậu quả của sự tăng nhanh dân số- giải pháp.
Thank you for watching
GV: Nguyễn Thị Thu Hương- NDD
CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA QUẦN THỂ
TỶ LỆ GIỚI TÍNH
SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
MẬT ĐỘ CÁ THỂ TRONG QUÀN THỂ
MẬT ĐỘ CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
NHÓM TUỔI
KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ
V. KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ SINH VẬT
-Kích thước của quần thể là số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian sống của quần thể hay khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể.
-Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng.
a. Khái niệm
V. KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ SINH VẬT
1. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
V. KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ SINH VẬT
VD: Quần thể voi: 25 con; Quần thể gà rừng: 200 con; Quần thể đỗ quyên: 150 cây
V. KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ SINH VẬT
VD: Quần thể kiến lửa : 1000 con
b, Các trị số của kích thước quần thể
Kích thước tối đa
Kích thước tối thiểu
* Kích thước quần thể dao động từ kích thước tối thiểu đến kích thước tối đa.
- Kích thước tối thiểu:
+Là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
+Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào tình trạng suy giảm dẫn tới diệt vong
- Kích thước tối đa:
+Là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
+Nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật... tăng cao dẫn tới một số cá thể di cư khỏi quần thể và mức tử vong tăng cao
2, Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước quần thể
Kích thước quần thể sinh vật
Tăng
Sinh sản
Nhập cư
Tử vong
Xuất cư
Giảm
2.1, Mức sinh sản của quần thể
-Mức độ sinh sản là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.
∆N= Nt1- Nt0
(Trong đó: Nt0: số cá thể ban đầu của quần thể
Nt1: số cá thể của quần thể sau thời gian t1-to)
Mức độ sinh sản phụ thuộc vào: số lượng trứng (hay con non) của 1 lứa đẻ, số lứa đẻ trong đời 1 cá thể, tuổi trưởng thành sinh dục của cá thể... và tỉ lệ đực cái của quần thể.
Ngoài ra phụ thuộc: điều kiện sống, mật độ cá thể/quần thể...
VD: Mức sinh sản phụ thuộc vào mật độ quần thể
- Mức sinh sản của quần thể giảm khi mật cao, sức sinh sản đạt cực đại khi mật độ ở mức trung bình
Voi châu phi thường trưởng thành ở độ tuổi 11-12, khi mật độ là 2,2con/ dặm vuông thì tốc độ tăng trưởng hàng năm là 8-9%, khi 4,5con/ dăm vuông thì tốc đọ sinh trưởng là 6-6,6%
2.2. Mức độ tử vong của quần thể
- Khái niệm: Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.
- Mức tử vong của quần thể phụ thuộc vào trạng thái của quần thể và các điều kiện sống của môi trường như sự biến đổi bất thường của khí hậu, bệnh tật, lượng thức ăn, kẻ thù... và mức khai thác của con người
VD: - Chết vì những biến đổi bất thường của điều kiện môi trường vô sinh: Khí hậu, động đất...
- Chết vì những biến đổi bất thường của điều kiện môt trường hữu sinh: nguồn thức ăn cạn kiệt, vượt khỏi ngưỡng sinh thái của loài
2.3, Phát tán của quần thể.
- Phát tán là sự xuất cư và nhập cư của các cá thể.
+ Xuất cư là hiện tượng một số cá thể rời bỏ quần thể của mình chuyển sang sống ở quần thể bên cạnh hoặc di chuyển đến nơi ở mới
+Nhập cư là hiện tượng một số cá thể nằm ngoài quần thể chuyển tới sống trong quần thể.
- Mức độ xuất cư tăng cao khi quần thể cạn kiệt nguồn sống, nơi ở chật chội và cạnh tranh giữa các cá thể trở nên gay gắt
VI. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
Tăng trưởng của quần thể sinh vật sẽ như thế nào nếu mọi điều kiện môi trường đều thuận lợi hay bất lợi?
*QT tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (Trong điều kiện MT không bị giới hạn) :
-Nếu nguồn sống của quần thể và diện tích cư trú của quần thể không giới hạn và sức sinh sản của các cá thể trong quần thể là rất lớn - có nghĩa là mọi điều kiện ngoại cảnh và kể cả nội tại của quần thể đều hoàn toàn thuận lợi cho sự tăng trưởng của quần thể thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
- Khi ấy đường cong tăng trưởng quần thể theo tiềm năng sinh học có dạng chữ J.
VI. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
Vậy trong thực tế quần thể tăng trưởng như thế nào?
Tăng trưởng thực tế -tăng trưởng trong điều kiện hạn chế (đường cong tăng trưởng hình chữ S - logistic) : trong thực tế, đa số các loài không thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học
Nguyên nhân:
+ Sức sinh sản không phải lúc nào cũng lớn, vì sức sinhh sản của quần thể thay đổi và phụ thuộc vào điều kiện hạn chế của môi trường.
+ Điều kiện ngoại cảnh không phải lúc nào cũng thuận lợi cho quần thể (thức ăn, nơi ở, dịch bệnh, ...).
Đường cong biểu thị tăng trưởng của quần thể : thoạt đầu tăng nhanh dần, sau đó tốc độ tăng trưởng của quần thể giảm đi, đường cong chuyển sang ngang
VI. Tăng trưởng của quần thể người
Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình phát triển lích sử
-Nguyên nhân: Do các thành tựu to lớn về phát triển kinh tế- xã hội, chất lượng cuộc sống của con người được nâng cao, tử vong giảm, tuổi thọ tăng
- Hậu quả của sự tăng nhanh dân số- giải pháp.
Thank you for watching
 








Các ý kiến mới nhất