Tìm kiếm Bài giảng
Bài 24. Nước Đại Việt ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Châu
Ngày gửi: 23h:49' 19-02-2022
Dung lượng: 38.8 MB
Số lượt tải: 733
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Châu
Ngày gửi: 23h:49' 19-02-2022
Dung lượng: 38.8 MB
Số lượt tải: 733
Số lượt thích:
0 người
TÁC PHẨM
Trích" Bình Ngô Đại Cáo "
Nguyễn Trãi
Tiết 101:
“Nước Đại Việt ta”
Tìm hiểu chung
Đọc – hiểu văn bản
Tác giả
Tác phẩm
Thể loại
Đọc và giải thích từ khó
Bố cục
Nguyên lí nhân nghĩa
Chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
Sức mạnh của nhân nghĩa – sức mạnh của độc lập dân tộc
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Quê: Chí Linh – Hải Dương
Đỗ thái học sinh và ra làm quan dưới thời nhà Hồ
Tham gia khởi nghĩa Lam Sơn và trở thành bậc khai quốc công thần, toàn tài hiếm có. Ông bị kết án oan và bị tru di tam tộc vào năm 1442.
Tác phẩm nổi tiếng: “Ức trai thi tập”, “ Quốc âm thi tập”,“ Quân trung từ mệnh tập”, “ Bình Ngô đại cáo”…
(1380-1442)
Di tích Lệ Chi Viên
Đền Thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn
Toàn Cảnh đền Thờ Nguyễn Trãi Ở Côn Sơn
Khu Di Tích Nguyễn Trãi Ở Côn Sơn - Hải Dương
Chủ Tịch
Dịch bia Nguyễn Trãi
TẠI DI TÍCH CÔN SƠN
(15 - 2 -1965)
HỒ
CHÍ
MINH
công bố năm 1428 sau khi quân ta đại thắng quân Minh
Đoan trích thuộc phần đầu của tác phẩm Bình Ngô đại cáo
Tác phẩm do Nguyễn Trãi làm thay lời của Lê Lợi tuyên bố về sự dẹp xong giặc Ngô
2. Tác phẩm
“Bình Ngô Đại Cáo” bằng chữ hán và chữ Quốc Ngữ
3. Thể loại
Cáo là thể văn nghị luận cổ, được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự kiện để mọi người cùng biết.
Viết bằng thể văn biền ngẫu, có tính chất hùng biện, lời lẽ đanh thép, lý luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ.
GIỐNG NHAU
- Cáo và Hịch đều là những văn bản chỉ có vua chúa, thủ lĩnh ( những người cẩm quyền nói chung ) được viết.
- Có nội dung là những việc quan trọng, to lớn, có sức ảnh hưởng lớn với quốc gia, xã tắc .
- Về nghệ thuật thì các thể loại này không hạn chế số câu chữ, văn phong mang tính chính luận nên ngôn từ sắc bén, trang trọng, lập luận chặt chẽ giàu sức thuyết phục.
KHÁC NHAU
CÁO
+ Cáo dùng để trình bày một tuyên ngôn, một chủ trương, sự nghiệp.
HỊCH
+ Hịch dùng để khích lệ tinh thân nhân dân hoặc binh sĩ.
4. Đọc và giải thích từ khó
2 câu đầu
nguyên lí nhân nghĩa
8 câu kế
chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
Các câu còn lại
sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.
5. Bố cục
Tư tưởng nhân nghĩa
- yên dân
- trừ bạo
II. Tìm hiểu văn bản:
1/ Nguyên lí nhân nghĩa:
2. Chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
- Văn hiến
- Lãnh thổ
- Phong tục
- Chủ quyền
- Truyền thống lịch sử
Sử dụng từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có
So sánh, liệt kê, phép đối
Khẳng định Đại Việt có chủ quyền ngang hàng với phương Bắc (Trung Quốc)
Văn Miếu – Quốc tử giám
Chùa Một Cột
Tháp Phổ Minh
Khu di tích Nguyễn Trãi
Đình thờ Vua Đinh- Vua Lê
Cố đô Hoa Lư
Thành nhà Hồ
Hồ Gươm
Bức cuốn thư Chiếu dời đô bằng gốm sứ ở Đền Đô - một trong những biểu tượng về truyền thống lịch sử của dân tộc.
3. Sức mạnh của nhân nghĩa – sức mạnh của độc lập dân tộc
- Lưu Cung thất bại
- Triệu Tiết tiêu vong
- Toa Đô bị bắt sống
- Ô Mã bị giết
Sự thất bại của kẻ thù và sự chiến thắng của quân ta
Sức mạnh của chính nghĩa, tự hào truyền thống đấu tranh của dân tộc.
Nghệ thuật: liệt kê, cấu trúc biền ngẫu
III. Tổng kết
1, Nghệ thuật
- Lập luận chặt chẽ
- Chứng cứ hùng hồn
III. Tổng kết
2, Nội dung
- Có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.
1)Trải qua 18 đời vua Hùng Vương, quốc hiệu của nước ta là gì?
??? Văn Lang ???
2)Ngàn năm trang sử còn ghi,
Mê Linh, sông Hát chỉ vì non sông.
Chị em một dạ một lòng,
Đuổi quân Tô Định khỏi vùng biên cương?
??? Hai Bà Trưng ???
3)Khiêm, Ung, Liêm Tống quân vỡ mật,
Phá Chiêm thành mới thật là gan,
Tướng nào tài đức vẹn toàn,
Bảy mươi tạ thế, vua ban phúc thần?
??? Lý Thường Kiệt ???
4)Hai lần đại thắng quân Nguyên,
Lập lên công lớn trên sông Bạch Đằng?
??? Trần Quốc Tuấn ???
5)Nam quan bái biệt cha già,
Trở về, nợ nước thù nhà lo toan.
Lam Sơn góp lưỡi gươm vàng,
Bình Ngô đại cáo, giang sơn thu về?
??? Nguyễn Trãi ???
??? Lê Lai ???
6)Chí Linh cứu chúa giải vây
Tấm gương kim cổ xưa nay, ai người?
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
HỌC THUỘC LÒNG ĐOẠN TRÍCH
CHUẨN BỊ BÀI “ HÀNH ĐỘNG NÓI” TIẾP THEO
Trích" Bình Ngô Đại Cáo "
Nguyễn Trãi
Tiết 101:
“Nước Đại Việt ta”
Tìm hiểu chung
Đọc – hiểu văn bản
Tác giả
Tác phẩm
Thể loại
Đọc và giải thích từ khó
Bố cục
Nguyên lí nhân nghĩa
Chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
Sức mạnh của nhân nghĩa – sức mạnh của độc lập dân tộc
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Quê: Chí Linh – Hải Dương
Đỗ thái học sinh và ra làm quan dưới thời nhà Hồ
Tham gia khởi nghĩa Lam Sơn và trở thành bậc khai quốc công thần, toàn tài hiếm có. Ông bị kết án oan và bị tru di tam tộc vào năm 1442.
Tác phẩm nổi tiếng: “Ức trai thi tập”, “ Quốc âm thi tập”,“ Quân trung từ mệnh tập”, “ Bình Ngô đại cáo”…
(1380-1442)
Di tích Lệ Chi Viên
Đền Thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn
Toàn Cảnh đền Thờ Nguyễn Trãi Ở Côn Sơn
Khu Di Tích Nguyễn Trãi Ở Côn Sơn - Hải Dương
Chủ Tịch
Dịch bia Nguyễn Trãi
TẠI DI TÍCH CÔN SƠN
(15 - 2 -1965)
HỒ
CHÍ
MINH
công bố năm 1428 sau khi quân ta đại thắng quân Minh
Đoan trích thuộc phần đầu của tác phẩm Bình Ngô đại cáo
Tác phẩm do Nguyễn Trãi làm thay lời của Lê Lợi tuyên bố về sự dẹp xong giặc Ngô
2. Tác phẩm
“Bình Ngô Đại Cáo” bằng chữ hán và chữ Quốc Ngữ
3. Thể loại
Cáo là thể văn nghị luận cổ, được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự kiện để mọi người cùng biết.
Viết bằng thể văn biền ngẫu, có tính chất hùng biện, lời lẽ đanh thép, lý luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ.
GIỐNG NHAU
- Cáo và Hịch đều là những văn bản chỉ có vua chúa, thủ lĩnh ( những người cẩm quyền nói chung ) được viết.
- Có nội dung là những việc quan trọng, to lớn, có sức ảnh hưởng lớn với quốc gia, xã tắc .
- Về nghệ thuật thì các thể loại này không hạn chế số câu chữ, văn phong mang tính chính luận nên ngôn từ sắc bén, trang trọng, lập luận chặt chẽ giàu sức thuyết phục.
KHÁC NHAU
CÁO
+ Cáo dùng để trình bày một tuyên ngôn, một chủ trương, sự nghiệp.
HỊCH
+ Hịch dùng để khích lệ tinh thân nhân dân hoặc binh sĩ.
4. Đọc và giải thích từ khó
2 câu đầu
nguyên lí nhân nghĩa
8 câu kế
chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
Các câu còn lại
sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.
5. Bố cục
Tư tưởng nhân nghĩa
- yên dân
- trừ bạo
II. Tìm hiểu văn bản:
1/ Nguyên lí nhân nghĩa:
2. Chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
- Văn hiến
- Lãnh thổ
- Phong tục
- Chủ quyền
- Truyền thống lịch sử
Sử dụng từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có
So sánh, liệt kê, phép đối
Khẳng định Đại Việt có chủ quyền ngang hàng với phương Bắc (Trung Quốc)
Văn Miếu – Quốc tử giám
Chùa Một Cột
Tháp Phổ Minh
Khu di tích Nguyễn Trãi
Đình thờ Vua Đinh- Vua Lê
Cố đô Hoa Lư
Thành nhà Hồ
Hồ Gươm
Bức cuốn thư Chiếu dời đô bằng gốm sứ ở Đền Đô - một trong những biểu tượng về truyền thống lịch sử của dân tộc.
3. Sức mạnh của nhân nghĩa – sức mạnh của độc lập dân tộc
- Lưu Cung thất bại
- Triệu Tiết tiêu vong
- Toa Đô bị bắt sống
- Ô Mã bị giết
Sự thất bại của kẻ thù và sự chiến thắng của quân ta
Sức mạnh của chính nghĩa, tự hào truyền thống đấu tranh của dân tộc.
Nghệ thuật: liệt kê, cấu trúc biền ngẫu
III. Tổng kết
1, Nghệ thuật
- Lập luận chặt chẽ
- Chứng cứ hùng hồn
III. Tổng kết
2, Nội dung
- Có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.
1)Trải qua 18 đời vua Hùng Vương, quốc hiệu của nước ta là gì?
??? Văn Lang ???
2)Ngàn năm trang sử còn ghi,
Mê Linh, sông Hát chỉ vì non sông.
Chị em một dạ một lòng,
Đuổi quân Tô Định khỏi vùng biên cương?
??? Hai Bà Trưng ???
3)Khiêm, Ung, Liêm Tống quân vỡ mật,
Phá Chiêm thành mới thật là gan,
Tướng nào tài đức vẹn toàn,
Bảy mươi tạ thế, vua ban phúc thần?
??? Lý Thường Kiệt ???
4)Hai lần đại thắng quân Nguyên,
Lập lên công lớn trên sông Bạch Đằng?
??? Trần Quốc Tuấn ???
5)Nam quan bái biệt cha già,
Trở về, nợ nước thù nhà lo toan.
Lam Sơn góp lưỡi gươm vàng,
Bình Ngô đại cáo, giang sơn thu về?
??? Nguyễn Trãi ???
??? Lê Lai ???
6)Chí Linh cứu chúa giải vây
Tấm gương kim cổ xưa nay, ai người?
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
HỌC THUỘC LÒNG ĐOẠN TRÍCH
CHUẨN BỊ BÀI “ HÀNH ĐỘNG NÓI” TIẾP THEO
 








Các ý kiến mới nhất