Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (PRESENT SIMPLE)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thái Sơn
Ngày gửi: 10h:14' 20-02-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 1222
Số lượt thích: 1 người (lê thị ngọc)
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
(PRESENT SIMPLE)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 . Cách Dùng (USE)
Theo em , Thì Hiện Tại Đơn có bao nhiêu cách để diễn tả nó ?
- Diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại.
E.g:I brush my teeth every day (tôi đánh răng mỗi ngày)
- Diễn tả chân lý, sự thật hiển nhiên:
E.g:The earth moves around the Sun (Trái Đất quay quanh mặt trời)
- Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người
E.g:He plays badminton very well.(Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi)
- Thì hiện tại đơn còn diễn tả một hành động ở tương lai theo lịch trình thời gian biểu (của rạp hát, rạp chiếu phim, giao thông…)
E.g:There’s an interesting film at 7 o’clock tonight.(Có một bộ phim thú vị lúc 7 giờ tối nay)
- Sử dụng trong câu điều kiện loại 0 và loại 1
E.g:What will you do if you fail your exam?(Bạn sẽ làm gì nếu bạn trượt kỳ thi này?)
2 . Cấu Trúc (STUCTURE)
CẤU TRÚC
S+VO/Vs/es …….
S+do/does+not+ VO….
Do/Does(not)+S+ VO..?
Yes,S+do/does
No,S+do/does+not
Công Thức
Ví Dụ
I play football.
(Tôi chơi bóng đá)
I do not play footbal.
(Tôi không chơi bóng đá)
Do you play footbal?
(Bạn có chơi bóng đá không)
Yes,I do
No,I don’t
Câu hỏi Wh-question(của động từ thường)
Wh-question + do/does + S + VO .....?
E.g:
- What do you like doing in your free time?(Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh?)
- Where does she work? (Cô ấy làm việc ở đâu?)
Trả Lời : Luôn ở dạng khẳng định và phủ định
(+) S+VO/Vs/es …….
(-) S+do/does+not+ VO…….
CHÚ Ý
He/she/it….. + Vs/es
I/you/we/they....+ VO
do not = don’t
does not = doesn’t
S+am/is/are …….
S+am/is/are+not…….
Am/Is/Are(not)+S….?
Yes,S+am/is/are
No,S+am/is/are+not
Công Thức
Ví Dụ
I am a student.
(Tôi là một sinh viên)
I am not a student.
(Tôi không phải là một sinh viên)
Are you a student?
(Bạn là một sinh viên phải không)
Yes,I am
No,I am not
Câu hỏi Wh-question(của động từ to be)
Wh-question + am/is/are + S.....?
E.g:
What is it? (Đây là cái gì?)
Where am I? (Tôi đang ở đâu?)
Who is that girl? (Cô gái đó là ai?)
Trả Lời : Luôn ở dạng khẳng định và phủ định
(+) S+ am/is/are…..
(-) S+am/is/are+not…….
CHÚ Ý
I am = I’m
He/she/it….. + is
You/we/they....+are
Is not = isn’t
Are not = aren’t
I am not = I’m not
3 . Dấu Hiệu Nhận Biết
(Signal Word)
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Always: Luôn luôn
Usually, Normally: Thường xuyên
Generally, Often: Thông thường, thường lệ
Frequently: Thường thường
Sometimes: Đôi khi, đôi lúc
Occasionally: Thỉnh thoảng
Hardly ever: Hầu như không bao giờ
Rarely,seldom: Hiếm khi
Never: Không bao giờ
E.g: He sometimes go to beach. (thỉnh thoảng cậu ấy có đi biển)
Every day, every week, every month, every year, every morning ... (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)
Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)
Ví dụ: They watch TV every evening. (Họ xem truyền hình mỗi tối)I play football weekly. (Tôi chơi đá bóng hàng tuần)
Once/ twice/ three times/ four times/ ... a day/ week/ month/ year, ... (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ... mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)
Ví dụ:He goes to the cinema three times a month. (Anh ấy đi xem phim 3 lần mỗi tháng)
1. Trước động từ thường: (nhất là những trạng từ chỉ tần suất: often, always, usually, seldom…)
E.g: They often get up at 6am
2. Giữa trợ động từ và động từ thường
E.g: I have + recently + finished my homework
3. Sau động từ tobe/seem/feel/look … và trước tính từ: tobe/seem/feel/look…+ adv + adj
E.g: She is very nice
4. Đứng sau “To”: V(thường) + To + adv
E.g: The teacher speaks to quickly
5. Đứng trước “enough”: V(thường) + to + adv
E.g: The teacher speaks slowly enough for us to understand
6. Ở trong cấu trúc so…that: V(thường) + so + adv + that
E.g: Jack drove so fast that he caused an accident
7. Đứng cuối câu
E.g: He doctor told me to breathe in slowly
8. Thường đứng một mình ở đầu câu bổ nghĩa cho cả câu
E.g: Unfortunately,the bank was closed by the time I got here
CHÚ Ý
- Trường hợp không xuất hiện các từ trên:
Thì bạn phải nhìn vào cấu trúc ngữ pháp để biết được nó đang ở thì hiện tại đơn hay không.
E.g: I have to go to school (Tôi phải đến trường)
- Một số cụm từ xuất hiện trong câu sử dụng thì hiện tại đơn:
Every + khoảng thời gian (every month,…)
Once/ twice/ three times/ four times + khoảng thời gian (once a week,..)
In + buổi trong ngày (in the morning,…)
Quy tắc thêm s/es
Ở dạng khẳng định của thì hiện tại đơn, với các chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (He/ She/ It), động từ phải thêm “S” hoặc “ES” . Nguyên tắc như sau:
1. Thêm “S” vào sau hầu hết các động từ
Ví dụ: come – comes; sit – sits; learn – learns;…
2. Thêm “ES” vào sau các động từ kết thúc bằng đuôi CH, SH, X, S, O , Z
Ví dụ: crush – crushes; fix – fixes; kiss – kisses; box – boxes; quiz – quizzes;…
3. Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một nguyên âm (a, u, e, i, o) thì ta giữ nguyên “Y”, thêm “S”
Ví dụ: obey – obeys; slay – slays; annoy – annoys; display – displays;…
4. Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một phụ âm thì ta đổi “Y” thành “I” và thêm “ES”
Ví dụ: marry – marries; study – studies; carry – carries; worry – worries;…
5. Trường hợp đặc biệt
Ta có: have – has
Động từ “have” khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm “s” mà biến đổi thành “has”.
Ví dụ:
They have three children. (Họ có 3 người con.)
She has two children. (Cô ấy có 2 người con.)
Quy tắc phát âm s/es
Có ba quy tắc phát âm đuôi s/es cần nhớ
Quy tắc 1: Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f.
VD: stops [stops] works [wə:ks]
Quy tắc 2: Phát âm là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce
VD: misses /misiz/ ; watches [wochiz]
Quy tắc 3: Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại
VD: study - studies; supply-supplies….
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Sử dụng công thức chia thì của hiện tại đơn để hoàn thành các câu sau.
My father always …………………………..delicious meals. (make)
Tom…………………………..vegetables. (not eat)
Rosie………………………….shopping every week. (go)
…………. Miley and David ………………. to work by bus every day? (go)
………………………….. your parents …………………………..with your decision? (agree)
Where……………………..that guy………………………from? (come)
Where ………………………….. your mother …………………………..? (work)
James …………………………… usually ………………………….. the trees. (not water)
Who …………………………..the washing in your house? (do)
They ………………………….. out once a week. (eat)
Bài 2. Mỗi câu sau chứa MỘT lỗi sai. Tìm và sửa chúng.
I often gets up early to catch the bus to go to school.
………………………………………………………………………
She teach students in a local high school.
………………………………………………………………………
They doesn’t own a house. They still have to rent one to live.
………………………………………………………………………
Dang Van Lam am a famous goalkeeper in the National Football Team.
………………………………………………………………………
What do your brother do?
………………………………………………………………………
Bruce and Tim doesn’t go swimming in the lake.
………………………………………………………………………
Hannah speak Chinese very well.
………………………………………………………………………
How often does she goes shopping in the supermarket?
………………………………………………………………………
Our dogs aren’t eat bones.
………………………………………………………………………
Mary’s parents is very friendly and helpful.
………………………………………………………………………
Bài 3: Chọn dạng đúng của từ
I catch/catches robbers. My dad is a driver.
He always wear/wears a white coat.
They never drink/drinks beer.
Lucy go/goes window shopping seven times a month.
She have/has a pen.
Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.
Mark usually watch/watches TV before going to bed. Maria is a teacher.
She teach/teaches students.
THANKS!!!
 
Gửi ý kiến