Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:33' 21-02-2022
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 708
Số lượt thích: 0 người
Tiết 112,113 – Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. LIÊN KẾT CÂU, ĐOẠN
1. LIÊN KẾT NỌI DUNG
2. LIÊN KẾT HÌNH THỨC
II. LUYỆN TẬP
Biên soạn và thực hiện: Ninh Thị Loan, THCS Cẩm Phúc
TRUYỆN CỔ TÍCH “CÂY TRE TRĂM ĐÓT”
Em có liên hệ gì giữa câu chuyện về Cây tre trăm đốt và tính liên kết của văn bản?
Thông qua chuyện Cây tre trăm đốt, chúng ta hiểu vai trò của liên kết đối với văn bản:
Nếu không có liên kết, các câu sẽ tồn tại rời rạc nhau, không thể tạo thành chỉnh thể hoàn chỉnh.
LIÊN KẾT H TRONG H20
LIÊN KẾT HYĐRO
LIÊN KẾT ION
Liên kết của các phân tử
TẤT CẢ SỰ VẬT SỰ VIỆC ĐỀU CÓ LIÊN KẾT. LÊN KẾT LÀ GÌ? CÓ NHỮNG LIÊN KẾT NÀO?
Tiết 112,113 – Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. KHÁI NIỆM LIÊN KẾT
1. Ví dụ: Đoạn trích
Đoạn văn:
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3). (Nguyễn Đình Thi)
2. Nhận xét
Hãy đọc kĩ đoạn văn và nhận xét các ý sau;
Đoạn văn bàn về vấn đề gì?
-Chủ đề đó có quan hệ thế nào với vấn đề chung của văn bản
- Vấn đề: Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
- Mối quan hệ với chủ đề văn bản: Có quan hệ mật thiết với chủ đề của văn bản: Tiếng nói của văn nghệ
Tiết 112,113 – Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. KHÁI NIỆM LIÊN KẾT
1. Ví dụ: Đoạn trích
Đoạn văn: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3). (Nguyễn Đình Thi
2. Nhận xét
Hãy nêu nội dung chính của từng câu trong đoạn? Những nội dung đó có quan hệ thế nào với chủ đề đoạn văn? Nêu trình tự sắp xếp các câu văn đó?
- Vấn đề: Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
- Mối quan hệ với chủ đề văn bản: Có quan hệ mật thiết với chủ đề của văn bản: Tiếng nói của văn nghệ
- Nội dung từng câu:
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.
Câu 2: Khi phản ánh thực tại những người nghệ sĩ muốn nói một điều gì mới mẻ.
Câu 3:Điều mới mẻ ấy là lời nhắn gửi của người nghệ sĩ.
->Các nội dung trên đều hướng vào chủ đề của đoạn văn.(Nội dung)
-> Các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (logic).
Tiết 112,113 – Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. KHÁI NIỆM LIÊN KẾT
1. Ví dụ: Đoạn trích
2. Nhận xét
Hãy đọc đoạn văn và chú ý các từ in đậm:
- Các từ in đậm được dung để làm gì trong đoạn văn?
- Vấn đề: Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
- Mối quan hệ với chủ đề văn bản: Có quan hệ mật thiết với chủ đề của văn bản: Tiếng nói của văn nghệ
- Nội dung từng câu:
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.
Câu 2: Khi phản ánh thực tại những người nghệ sĩ muốn nói một điều gì mới mẻ.
Câu 3: Điều mới mẻ ấy là lời nhắn gửi của người nghệ sĩ.
-> Các nội dung trên đều hướng vào chủ đề của đoạn văn.(Nội dung)
-> Các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (logic).
- Từ ngữ in đậm: Nhưng nghệ sĩ ; cái đã có rồi/ Anh gửi vào tác phẩm (lặp lại, thay thế, nối,…)-> Biện pháp liên
Cách dùng các từ ngữ liên kết :
- taùc phaåm – taùc phaåm: Lặp từ vựng
- taùc phaåm- ngheä só. Duøng töø ngöõ cuøng tröôøng lieân töôûng:
- anh- ngheä só; caùi ñaõ coù roài - nhöõng vaät lieäu möôïn ôû thöïc taïi: Pheùp theá
-quan heä töø “nhöng”: Pheùp noái:
 LIEÂN KEÁT HÌNH THÖÙC
Tiết 112,113 – Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
Tiếng nói của văn nghệ
Cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.
Câu 2: Khi phản ánh thực tại những người nghệ sĩ muốn nói một điều gì mới mẻ.
Câu 3: Điều mới mẻ ấy là lời nhắn gửi của người nghệ sĩ.
Nội dung của câu
Chủ đề đoạn văn
Chủ đề văn bản
L
I
Ê
N
K

T

NỘI DUNG
LIÊN KÉT LOGIC
Thế nào là liên kết?
Liên kết nội dung là gì?
Liên kết hình thức là gì?
Tiết 112,113 – Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. KHÁI NIỆM LIÊN KẾT
1. Ví dụ: Đoạn trích
2. Nhận xét
3. Kết luận
1. Liên kết trong một văn bản là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết.
2. Các câu trong một đoạn văn và các đoạn văn trong một văn bản phải luôn có sự liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức:
– Liên kết về nội dung:
+ Liên kết chủ đề (các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn, các đoạn văn phải thể hiện được chủ đề chung của toàn văn bản).
+ Liên kết lô-gíc (các câu trong đoạn văn và các đoạn văn trong văn bản phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí).
– Liên kết hình thức gồm các phép liên kết:
+ Phép lặp từ ngữ: sử dụng lặp đi lặp lại một (một số) từ ngữ nào đó ở các câu khác nhau để tạo sự liên kết.
+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: sử dụng các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng ở các câu khác nhau để tạo sự liên kết.
+ Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu đứng trước.
+ Phép nối: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu đứng trước
* Bài tập vận dung về liên kết hình thức:
1. Hoài Văn cúi đầu thưa :
- Cháu biết là mang tội lớn. Nhưng cháu trộm nghĩ rằng khi nước biến thì đến đứa trẻ cũng phải lo, huống hồ cháu đã lớn […]
(Quan hệ tương phản)

2. Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre ! Anh hùng chiến đấu.
(Lặp từ vựng)
Nhưng
Tre
Tre
Tre
Tre
3. Đến cuối chợ đã thấy lũ trẻ đang quây quần chơi nghịch. Chúng nó thấy chị em Sơn đến đều lộ vẻ vui mừng, nhưng chúng vẫn đứng xa, không dám vồ vập.
(Thế đại từ)

4. Tùy đấy, mày có tin nhà tao thì điểm chỉ vào đem về cho chồng mày kí tên, và xin chữ lí trưởng nhận thực tử tế rồi mang sang đây, thì tao giao tiền cho. Nếu mày không tin thì thôi. Đây tao không ép.
(Phép nghịch đối)
lũ trẻ
Chúng nó
chúng
có tin
không tin
Tìm phương tiện liên kết trong văn bản trên .Cho biết đó là phép liên kết gì? Đây là liên kết câu hay liên kết đoạn?
Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe, đời sống của con người(1). Môi trường cung cấp cho ta không gian để sống, cung cấp nguồn tài nguyên để sản xuất và là nơi chứa đựng chất thải(2).
Đối xử tốt, sống thân thiện với nó, ta sẽ tận hưởng được những giây phút thư giãn, thoải mái trong bầu không khí trong lành, hưởng những cảnh đẹp từ thiên nhiên.(3) ( Trích từ bài dự thi viết về môi trường)
Câu (1) (2) PHÉP LẶP: Môi trường
Câu (2) (3) PHÉP THẾ: nó -> môi trường
=> Liên kết câu
=> Liên kết đoạn
BÀI TẬP CỦNG CỐ KIÉN THỨC
Liên kết đoạn thực chất là sự liên kết giữa các câu khác đoạn. Còn liên kết câu là sự liên kết giữa các câu cùng đoạn
Tiết 112,113 – Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. KHÁI NIỆM LIÊN KẾT
1. Ví dụ: Đoạn trích
2. Nhận xét
3. Kết luận
II. LUYỆN TẬP
Bài tập trong SGK/43.
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5).
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)

Doạn văn:“Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1).Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5)”.
* Chủ đề của đoạn văn: Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu về năng lực trí tuệ của người Việt Nam.
*Nội dung các câu:
Câu1:Khẳng định những điểm mạnh của người Việt Nam.
Câu2:Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh đó trong sự phát triển chung.
Câu 3: Nêu ra những điểm yếu.
Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ thể của cái yếu kém, bất cập
Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là phải khắc phục những điểm yếu ấy.
*Trình tự của các câu sắp xếp hợp lí, cụ thể, hướng vào chủ đề đoạn văn
=“ Đoạn văn liên kết chủ đề và liên kết logic
.
Bài tập trong SGK/43 – LIÊN KẾT NỘI DUNG
II. LUYỆN TẬP
Tiết 112,113 – Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5).

LIÊN KẾT HÌNH THỨC
(4) - (3) ấy => phép thế
(2) - (1) bản chất trời phú ấy => phép đồng nghĩa
(3) - (2) nhưng => phép nối
(5) - (4) những lỗ hổng => phép lặp từ ngữ
(5) - (1) thông minh => phép lặp từ ngữ
Bài tập trong SGK/43
Tiết 112,113 – Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
II. LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
k
h
ô
n
Di m?t ngy dng h?c m?t sng khễn
Tam sao th?t b?n
* NT:
Điền từ thích hợp vào sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ TƯ DUY
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm lại bài tập vào vở BT
2. Vi?t do?n van bn v? nghi c?a tính t? gic trong cơng vi?c, ch lin k?t n?i dung v lin k?t hình th?c do?n van
 
Gửi ý kiến