Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 22. Vấn đề phát triển nông nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Liên
Ngày gửi: 16h:43' 22-02-2022
Dung lượng: 66.1 MB
Số lượt tải: 983
Số lượt thích: 1 người (Ngô Minh Huệ, hikachi nguyễn)
NHÃN LỒNG
(HƯNG YÊN)
VÚ SỮA LÒ RÈN
(TIỀN GIANG)
BÀI 22:
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
NỘI DUNG BÀI HỌC
NGÀNH TRỒNG TRỌT
I
II
NGÀNH CHĂN NUÔI
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN SUẤT NÔNG NGHIỆP
CHĂN NUÔI
DỊCH VỤ
NÔNG NGHIỆP
TRỒNG TRỌT
( ≈70%)
I
NGÀNH TRỒNG TRỌT
I. NGÀNH TRỒNG TRỌT
CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT NƯỚC TA RẤT ĐA DẠNG
VÀ ĐANG CÓ SỰ THAY ĐỔI
1. Cây lương thực
a) VAI TRÒ SẢN XUẤT CỦA CÂY LƯƠNG THỰC
Cung cấp lương thực
Thức ăn cho gia súc
Nguyên liệu cho công nghiệp
Cung cấp hàng xuất khẩu
1. Cây lương thực
Thuận lợi
Khó khăn
Nguồn nước dồi dào
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Đất phù sa
Thiên tai
Dịch bệnh
Tự nhiên
ĐIỀU KIỆN
PHÁT TRIỂN
Dân cư và nguồn lao động: đông
Kinh tế - xã hội
Thị trường trong và ngoài nước: mở rộng
Đường lối chính sách của Nhà nước
b) ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN
1. Cây lương thực
NĂM 2018
Sản lượng lương thực 48,9 triệu tấn, riêng lúa gạo 44 triệu tấn
Năng suất cây lương thực: 58,1 tạ/ ha
Bình quân lương thực: 481kg/ người
c) HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY LƯƠNG THỰC
1
2
Đồng bằng sông Cửu Long:
Vựa lúa lớn nhất
Đồng bằng sông Hồng:
Vựa lúa lớn thứ hai
VÙNG PHÂN BỐ
CÂY LƯƠNG THỰC
2. Cây công nghiệp
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Thuận lợi
Đất: feralit, xám bạc màu trên phù sa cổ
Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa
Thiên tai, sâu bệnh
Mùa khô kéo dài, thiếu nước
Khó khăn
Nguồn nước: dồi dào (nước mặn, nước ngầm)
a) ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
Thuận lợi
Nguồn lao động: dồi dào,…
Thị trường: trong và ngoài nước mở rộng
Công nghiệp chế biến: hạn chế
Biến động của thị trường
Khó khăn
Công nghiệp chế biến sau thu hoạch
Đường lối chính sách
a) ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN
- Diện tích cây công nghiệp: tăng
- Diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn hơn diện tích cây công nghiệp hàng năm
- Xuất khẩu cà phê, hồ tiêu, hạt điều đứng đầu thế giới.
HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÂY CÔNG NGHIỆP
Năm 2018, hồ tiêu Việt Nam đã xuất khẩu đến 105 nước và vùng lãnh thổ. Kim ngạch xuất khẩu 758,8 triệu USD.
Mía: Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ,…
Lạc: Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ,…
Đậu tương: Trung du và miền núi Bắc Bộ,…
Bông: Tây Nguyên...
CÂY CÔNG NGHIỆP HẰNG NĂM
Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ,…
Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,…
Hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ,…
Chè: TDMNBB, Tây Nguyên
Điều: Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên
CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ,…
Tại sao cây công nghiệp lâu năm có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp nước ta?
Vì:
- Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển.
- Có giá trị cao.
- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Góp phần bảo vệ môi trường.
Trong 10 sản phẩm xuất khẩu chủ lực của nước ta, có tới 5 sản phẩm thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm
3. Cây ăn quả
Thị trường: Hoa Kì,
Nhật Bản, Ôxtrâylia...
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất: ĐBSCL, Đông Nam Bộ
Xuất khẩu:
4 tỷ USD
Hệ thống tưới tự động, điều khiển bằng điện thoại do nông dân Cao Phát Triển ở Đồng Tháp sáng chế
Giảm chi phí
Thích ứng với tình trạng biến đổi khí hậu
NGÀNH CHĂN NUÔI
II
II. NGÀNH CHĂN NUÔI
Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta giai đoạn 2005 – 2016 (Đơn vị: %)
Ngành chăn nuôi sẽ chuyển hướng như thế nào?
Chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
Ứng dụng khoa học kĩ thuật, các sản phẩm không qua giết mổ ngày càng cao.
1. Điều kiện phát triển
CƠ SỞ THỨC ĂN
Nguồn thức ăn tự nhiên: đồng cỏ ở miền núi và cao nguyên …
Sản phẩm của ngành trồng trọt và phụ phẩm của ngành thủy sản.
Công nghiệp chế biến thứ ăn chăn nuôi ngày càng phát triển.
DỊCH VỤ THÚ Y
GIỐNG
CƠ SỎ VẬT CHẤT
DỊCH VỤ THÚ Y
GIỐNG
THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ MỞ RỘNG
CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT
KHÓ KHĂN
Giống: chưa đáp ứng được yêu cầu
Khí hậu: dễ phát sinh dịch bệnh
Đồng cỏ phân tán, chất lượng thấp
Công nghệ chế biến thức ăn gia súc: hạn chế
Sản lượng thịt các loại của nước ta
(Đơn vị: nghìn tấn)
1,7
6,2
72,1
20,0
Cơ cấu sản lượng thịt các loại của nước ta
(Đơn vị:%)
2. Tình hình phát triển và phân bố
TĂNG
CHĂN NUÔI LỢN
- Nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
- Sản lượng 27,4 triệu con (2017)
- Phân bố: Năm 2017
+ ĐBSH: 7,1 triệu con (chiếm 26%)
+ ĐBSCL: 3,5 triệu con (~ 13%)
+ TDMNBB: > 6,8 triệu con (24,8%)
- Nuôi lấy thịt và trứng.
- Sản lượng 385,5 triệu con (2017)
- Phân bố: ĐBSH, ĐBSCL
CHĂN NUÔI GIA CẦM
- Chăn nuôi gà theo hình thức công nghiệp ở ven các thành phố lớn: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
- Chăn nuôi vịt đàn tại nơi có nhiều sông nước: ĐBSCL, ĐBSH.
Tại sao lợn và gia cầm lại được nuôi nhiều ở khu vực đồng bằng?
- Đầu tư ít.
- Nguồn thức ăn phong phú.
- Gần thị trường tiêu thụ rộng rãi (đặc biệt ven các đô thị).
- Cung cấp thịt và sữa.
- Trâu (2017): 2,49 triệu con.
- Phân bố: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
- Bò (2017): 5,65 triệu con
- Phân bố: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
CHĂN NUÔI TRÂU, BÒ
- Các tỉnh nuôi nhiều trâu bò: Nghệ An, Thanh Hóa. Bò sữa: Mộc Châu (Sơn La), Lâm Đồng, Ba Vì... và ven các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh
Tại sao trâu, bò lại được nuôi nhiều ở khu vực miền núi?
- Vì ở đó có nguồn thức ăn dồi dào (đồng cỏ).
Tại sao trâu được nuôi tập trung ở khu vực phía Bắc nước ta?
- Vì trâu ưa khí hậu ẩm, chịu được thời tiết lạnh của miền Bắc.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 1: Các vùng trồng cây ăn quả hàng đầu nước ta là ?
A. Trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng.
B. Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng.
C. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
D. Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 2: Vùng nào sau đây có năng suất lúa cao nhất cả nước ?
A. Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng ven biển miền Trung.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành trồng lúa của đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đóng góp phần lớn lượng gạo xuất khẩu của cả nước.
B. Là vùng trồng lúa lớn thứ 2 cả nước.
C. Bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước.
D. Chiếm trên 50% sản lượng lúa của cả nước.
Câu 4: Để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm cây công nghiệp nước ta trên thị trường thế giới cần phải?
A. Hoàn thiện công nghệ chế biến.
B. Có chính sách phát triển cây công nghiệp.
C. Mở rộng thị trường tiêu thụ.
D. Phát triển tốt hệ thống thủy lợi.
Câu 5: Xu hướng nào sau đây không phải là xu hướng mới trong phát triển ngành chăn nuôi hiện nay ở nước ta ?
A.Tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
B.Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
C.Chăn nuôi chủ yếu lấy sức kéo và phân bón cho trồng trọt
D.Các sản phẩm trứng, sữa chiếm tỉ trọng ngày càng cao
Câu 6: Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu là do ?
A. Có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.
B. Nhu cầu thịt, trứng cho tiêu dùng ngày càng tăng.
C. Dịch vụ thú y được chú trọng phát triển.
D. Chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
Câu 7: Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến sự phát triển ngành chăn nuôi ?
A. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Thị trường tiêu thụ.
C. Công nghiệp chế biến thức ăn.
D. Hệ thống thủy lợi.
Câu 8: Chăn nuôi bò sữa đang phát triển mạnh ở vùng nào ?
A. Một số nông trường Tây Bắc.
B. Một số nơi ở Lâm Đồng.
C. Ven Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
D. Các tỉnh ở Tây Nguyên.
CẢM ƠN CÔ VÀ
CÁC BẠN ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE!
 
Gửi ý kiến