Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 22. Rừng xà nu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Dung
Ngày gửi: 21h:33' 23-02-2022
Dung lượng: 18.2 MB
Số lượt tải: 515
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Dung
Ngày gửi: 21h:33' 23-02-2022
Dung lượng: 18.2 MB
Số lượt tải: 515
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ:
TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM THỜI KÌ CHỐNG MỸ
TIẾT 61
VÀI NÉT VỀ TRUYỆN NGẮN
THỜI KÌ CHỐNG MỸ
1. Hoàn cảnh lịch sử
* Ở miền Bắc:
- Năm 1954 - 1965 Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất và kinh tế của chủ nghĩa xã hội, thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm 1961-1965.
- Ngày 05 –8- 1964, sau khi dựng lên sự kiện “vịnh Bắc bộ”, Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá miền Bắc tại cửa sông Gianh (Quảng Bình), Vinh –Bến Thủy (Nghệ An), Lạch Trường (Thanh Hóa), Hòn Gai (Quảng Ninh).
- Ngày 07 – 02 - 1965 Mĩ ném bom bắn phá Đồng Hới (Quảng Bình), Cồn Cỏ (Vĩnh Linh), chính thức gây ra chiến tranh phá hoại miền Bắc.
- Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn.
- Năm 1969 -1973 Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế xã hội, vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho chiến trường miền Nam sức người sức của. Cùng nhân dân miền Nam giành lại độc lập, thống nhất hai miền Nam Bắc vào ngày 30-04-1975.
Sự kiện Vịnh Bắc Bộ
* Ở miền Nam:
- Tại Bến Tre, ngày 17 -01- 1960, cuộc Đồng Khởi đã mở ra vùng giải phóng rộng lớn, dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ngày 20 -12 -1960.
- Năm 1961 -1965 Mĩ triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” tại miền Nam.
- Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ ở miền Nam.
+ Năm 1965 Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược mới bằng lực lượng quân đội Mĩ và quân Đồng Minh, lúc cao điểm nhất (năm 1969) lên đến gần 1,5 triệu quân. Sử dụng ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại, hỏa lực mạnh, cố gắng giành thế chủ động trên chiến trường. Mĩ mở liên tiếp hai cuộc phản công năm 1965-1966 và 1966-1967 bằng hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” trên khắp miền Nam.
+ Với ý chí không gì lay chuyển “Quyết chiến quyết thắng giặc Mĩ xâm lược” được sự phối hợp chi viện của miền Bắc, quân dân miền Nam đã anh dũng chiến đấu, với các thắng lợi mở đầu ở Núi Thành (Quảng Nam), Vạn Tường (Quảng Ngãi). Và tiến hành cuộc Tổng tiến công nổi dậy mùa Xuân Mậu Thân năm 1968, trọng tâm là đô thị nhằm tiêu diệt bộ phận quân đội Mĩ, quân đồng minh và chính quyền Sài Gòn.
* Năm 1969 -1973 Mĩ thực hiện chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” thực chất là rút quân đội Mĩ về và tăng nhanh ngụy quân Sài Gòn.
- Quân ta thực hiện cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, diễn ra trong gần hai tháng từ ngày 4-3 đến ngày 2-5, qua ba chiến dịch lớn; Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh, giành thắng lợi hoàn toàn và thống nhất Tổ quốc trên hai miền đất nước.
2. Truyện ngắn thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Thời gian sáng tác: là những tác phẩm ra đời trong 10 năm kháng chiến chống Mĩ (1965-1975) và những tác phẩm viết về kháng chiến chống Mĩ sau khi thống nhất đất nước, sau 1975.
- Một đội ngũ nhà văn đông đảo, gồm nhiều thế hệ và không hiếm tài năng, được đào luyện trong cách mạng và kháng chiến.Từ đội ngũ ấy hình thành nên kiểu nhà văn - chiến sĩ, đem nghệ thuật phục vụ cho sự nghiệp đấu tranh của dân tộc, đáp ứng yêu cầu của cách mạng và cuộc chiến tranh ái quốc.
Đội ngũ ấy đông đảo và nhiều thế hệ:
+Thế hệ nhà văn đã có tên tuổi từ trước cách mạng: Nguyễn Tuân, Tô Hoài, Nguyên Hồng….
+Thế hệ nhà văn trưởng thành từ cuộc kháng chiến chống Pháp: Nguyễn Đình Thi, Nguyên Ngọc (Nguyễn Trung Thành), Nguyễn Văn Bổng (Trần Hiếu Minh), Lê Khâm (Phan Tứ), Nguyễn Ngọc Tấn (Nguyễn Thi)….
+ Thế hệ nhà văn có tên tuổi từ thời kì miền Bắc xây dựng Chủ nghĩa xã hội: Nguyễn Khải, Chu Văn, Nguyễn Minh Châu, Bùi Đức Ái (Anh Đức)….
+ Thế hệ nhà văn trưởng thành từ cuộc kháng chiến chống Mĩ: Nguyễn Quang Sáng, Hữu Mai, Lê Minh Khuê…từ đội ngũ đông đảo ấy đã xuất hiện nhiều tài năng, hình thành những phong cách nghệ thuật đặc sắc.
- Những tác phẩm truyện đặc sắc thời kì kháng chiến chống Mĩ:
Truyện viết về miền Bắc đánh Mĩ có thể kể đến:
+ Vùng trời của Hữu Mai,( tiểu thuyết,3 tập, 1971, 1975, 1980)
+ Bão biển của Chu Văn, (tiểu thuyết, 2 tập, 1969)
+ Chiến sĩ của Nguyễn Khải,( truyện,1973)
+ Dấu chân người lính của Nguyễn Minh Châu, (tiểu thuyết, 1972)
+ Mảnh trăng cuối rừng của Nguyễn Minh Châu, (truyện ngắn
+ Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.( truyện ngắn,
Truyện viết về miền Nam đánh Mĩ có thể kể đến
+ Hòn Đất của Anh Đức, (tiểu thuyết,1966)
+ Chiếc lược ngà, Bông cẩm thạch của Nguyễn Quang Sáng,( truyện ngắn,1968, 1969)
+ Mẫn và Tôi của Phan Tứ,( tiểu thuyết,1972)
+ Người mẹ cầm súng của Nguyễn Thi, (truyện kí,1969)
+ Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi (1966)
+ Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành,( truyện kí 1969)
- Đặc điểm nội dung và nghệ thuật của truyện thời kì chống Mĩ.
Khuynh hướng sử thi và cảm hững lãng mạn là đặc điểm nổi bật của văn xuôi thời chống Mĩ. Các tác giả đã dựng lên bức tranh hoành tráng về lịch sử, tái hiện một thời kì đau thương nhưng hào hùng của lịch sử dân tộc. Trên nền bức tranh ấy là hình tượng người lính với phẩm chất cao đẹp, lí tưởng.
Đặc điểm 1: Về cốt truyện:
Cốt truyện là “hệ thống sự kiện cụ thể được tổ chức theo yêu cầu tư tưởng và nghệ thuật nhất định, tạo thành bộ phận cơ bản, quan trọng nhất trong hình thức động của tác phẩm văn học thuộc các loại tự sự và kịch.
+ Ý nghĩa của cốt truyện:
▫ Phản ánh cuộc sống của người lính và những thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm kháng chiến chống Mĩ quyết liệt.
▫ Cốt truyện thể hiện thái độ, tình cảm trân trọng và cảm phục của tác giả trước sự kiên cường của con người trong kháng chiến
Đặc điểm 2; Về nghệ thuật xây dựng nhân vật
“trong văn xuôi thời kì chiến tranh chống Mĩ….nhân vật đều có ít nhiều nét dáng nhân vật sử thi. Đó là những con người mang tư tưởng thời đại, khát vọng và ý chí của dân tộc, của quần chúng”
- Nhân vật trung tâm của truyện thời kì chống Mĩ cứu nước là hình ảnh người chiến sĩ, người lính và toàn dân trong cuộc kháng chiến vệ quốc vĩ đại.
- Ý nghĩa của nhân vật:
+ Khắc sâu vẻ đẹp tinh thần và hình ảnh người chiến sĩ của các thế hệ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Tình đồng đội, đồng chí hòa chung với tình cha con, tình bạn bè.
+ Thấy được tình cảm và thái độ ngợi ca của tác giả đối với những người lính cụ Hồ
+ Hiện thực cuộc sống đầy khốn khó, gian truân của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước, nhưng trong mỗi người dân nhỏ bé ấy là sức mạnh không gì lay chuyển được của sự quyết tâm chiến đấu đến cùng bảo vệ quê hương, bảo vệ người cách mạng.
Đặc điểm 3: Về lời kể
“trong văn xuôi thời kì chiến tranh chống Mĩ …Khuynh hướng sử thi tạo nên giọng điệu sang trọng sùng kính ngợi ca hào sảng. Từ đặc trưng của truyện có thể khái quát đặc điểm Giọng điệu trần thuật sang trọng sùng kính ngợi ca hào sảng.
Ý nghĩa của lời kể: Làm sinh động hiện thực được mô tả trong truyện đồng thời thể hiện tư tưởng, tình cảm và thái độ của tác giả trước hiện thực được nói tới trong mỗi tác phẩm.
Nguyễn Trung Thành
RỪNG XÀ NU
RỪNG XÀ NU
NGUYỄN TRUNG THÀNH
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Trình bày những nét chính về tác giả Nguyễn Trung Thành?
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Sinh năm 1932, tên khai sinh là Nguyễn Văn Báu, quê huyện Thăng Bình - Quảng Nam.
- Là nhà văn quân đội.
- Trong suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, ông hoạt động chủ yếu ở chiến trường Tây Nguyên và Liên khu V.
am hiểu sâu sắc và gắn bó như máu thịt với mảnh đất – con người và cuộc sống miền đất này .
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Sinh năm 1932, tên khai sinh là Nguyễn Văn Báu, quê huyện Thăng Bình - Quảng Nam.
- Là nhà văn quân đội.
- Trong suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, ông hoạt động chủ yếu ở chiến trường Tây Nguyên và Liên khu V.
am hiểu sâu sắc và gắn bó như máu thịt với mảnh đất – con người và cuộc sống miền đất này .
- Sáng tác của Nguyễn Trung Thành mang đậm khuynh hướng sử thi : phản ánh những vấn đề trọng đại của vận mệnh dân tộc và đất nước; xây dựng những nhân vật anh hùng tiêu biểu cho CNAHCM Việt Nam.
Tiểu thuyết: Đất nước đứng lên (viết năm 1955, in năm 1956 - Giải nhất giải thưởng văn học 1954 -1955)
Truyện và kí: Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc (1969)
Tác phẩm tiêu biểu:
2.Tác phẩm :
a.Hoàn cảnh sáng tác
Ảnh tư liệu quân Mỹ đi càn
Năm 1965, những toán lính Mỹ đổ bộ.
Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
- Được viết năm 1965, khi giặc Mĩ ồ ạt đổ quân vào miền Nam nước ta, cả nước sôi sục không khí đánh Mĩ.
- Tác phẩm được đăng lần đầu tiên trên tạp chí văn nghệ quân giải phóng miền Trung Trung Bộ (1965), sau đó in trong tập "Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc".
2.Tác phẩm :
a.Hoàn cảnh sáng tác
Ảnh tư liệu quân Mỹ đi càn
Năm 1965, những toán lính Mỹ đổ bộ.
b.Nhan đề tác phẩm: Rừng xà nu
Phát biểu cảm nhận của em
về nhan đề tác phẩm?
b.Nhan đề tác phẩm : Rừng xà nu
- Nguồn cảm hứng chủ đạo Linh hồn tư tưởng chủ đề của tác phẩm .
- Gợi vẻ đẹp hùng tráng, man dại - sức sống mãnh liệt của cây/ tinh thần bất khuất của người.
Giàu sức khái quát, gợi mở nhiều tầng nghĩa, đậm đà khí chất Tây nguyên .
Truyện lồng trong truyện
+ Câu chuyện về cuộc đời Tnú
+ Câu chuyện về cuộc nổi dậy của dân làng Xô Man.
- Kết cấu: đan xen quá khứ và hiện tại:
Xung đột: nhân dân, cách mạng và kẻ thù Mĩ - Diệm
b.Nhan đề tác phẩm : Rừng xà nu
c. Cốt truyện và kết cấu tác phẩm .
d. Tóm tắt
Truyện kể về Tnú-người làng Xôman, thuộc dân tộc Strá ở Tây Nguyên: Tnú mồ côi cha mẹ, lớn lên trongtình yêu thương của buôn làng. Từ nhỏ, Tnú đã cùng Mai tham gia làm liên lạc cho Cách mạng. Bị giặc bắt, tra tấn dã man, Tnú không khai, anh vượt ngục trở về cùng cụ Mết và thanh niên trong làng chuẩn bị vũ khí đánh giặc. Giặc càn quét, khủng bố bắt vợ con anh đánh đập để hòng bắt anh. Tận mắt chứng kiến cảnh vợ con đau đớn trước những làn mưa roi của kẻ thù, anh đã xông ra giữa vòng vây của giặc để cứu mẹ con Mai. Nhưng không cứu được, vợ con anh chết; anh bị giặt bắt và đốt 10 đầu ngón tay. Anh được dân làng cứu, sau đó anh tham gia lực lượng quân giải phóng. Ba năm sau, anh được đơn vị cho nghỉ phép 1 đêm về thăm làng.
Trong đêm đó, cụ Mết triệu tập cả bản để kể chuyện về Tnú- chuyện về buôn làng cho cả làng cùng nghe. Sáng hôm sau, cụ Mết, Dít và bé Heng lại tiễn Tnú lên đường.
e. Chủ đề
Thông qua câu chuyện về cuộc đời Tnú, truyện ngắn ca ngợi sức sống và tinh thần đấu tranh quật cường của dân làng Xô-man (nói riêng) và các dân tộc Tây Nguyên trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. HÌNH TƯỢNG CÂY XÀ NU
* Đặc điểm sinh thái :
- Là loại cây thân gỗ, họ thông, mọc thành rừng ở Tây Nguyên.
- Cây xà nu mọc thẳng, tán lá vươn cao, thân cây vạm vỡ, có sức sống mãnh liệt.
“…lọai cây hùng vĩ và cao thượng, man dại và trong sạch, mỗi cây cao vút, vạm vỡ, ứa nhựa, tán lá vừa thanh nhã vừa rắn rỏi”
(Nguyên Ngọc –về một truyện ngắn – Rừng xà nu)
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. HÌNH TƯỢNG CÂY XÀ NU
Trong tác phẩm, hình ảnh cây xà nu được đặt trong một vị trí như thế nào?
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. HÌNH TƯỢNG CÂY XÀ NU
Rừng xà nu :
“Nằm trong tầm đại bác của đồn giặc” ngày nào cũng bị bắn hai lần.
“Hầu hết đại bác đề rơi vào ngọn đồi xà nu cạnh con nước lớn”.
Cuộc đụng độ lịch sử quyết liệt giữa làng Xô Man với bọn Mĩ - Diệm
Không khí căng thẳng của thời đại.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. HÌNH TƯỢNG CÂY XÀ NU
Rừng xà nu hiện ra trong tư thế của sự sống đang đối diện với cái chết, sự sinh tồn đang đứng trước mối đe dọa của diệt vong.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. HÌNH TƯỢNG CÂY XÀ NU
Rừng xà nu đã phải chịu những nỗi đau như thế nào?
Rừng xà nu đau thương :
“Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương ”
“Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình …. Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề thơm ngào ngạt ..bầm lại …thành cục máu lớn ”
“Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực bị đạn đại bác chặt đứt làm đôi. Ở những cây đó, nhựa còn trong, vết dầu còn loãng, vết thương không lành… loét mãi ra... cây chết ”
Nỗi đau cây = nỗi đau người
Tìm những chi tiết miêu tả sức sống
mãnh liệt của rừng xà nu?
Rừng xà nu - sức sống man dại, mãnh liệt
“Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy. Cạnh một cây mới ngã gục đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn ,hình nhọn mũi tên, lao thẳng lên bầu trời”
“Chúng vượt rất nhanh để thay thế những cây đã ngã ”
Sức sống tiềm tàng kì diệu
= Làng Xô Man thế hệ tiếp nối thế hệ đứng lên đảm đương sứ mệnh đánh giặc bảo vệ quê hương
Khẳng định sức sống mãnh liệt, bền bỉ, dẻo dai của cây xà nu - rừng xà nu, của nhân dân Tây Nguyên mà bom đạn kẻ thù không thể tiêu diệt .
“Cũng có ít loại cây ham ánh sáng mặt trời đến thế.”
Cây có sức sống nội tại mãnh liệt
= Khát vọng tự do của người dân Xô Man.
Xà nu đẹp - vẻ đẹp thấm đẫm tố chất núi rừng.
Rừng xà nu : Bảo vệ sự sống ,bảo vệ làng Xô Man
“…rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra che chở cho làng”
Rừng xà nu trở thành bức thành trì vững chắc, kiên cố bảo vệ dân làng.
Tinh thần quả cảm, sự kiêu hãnh trong bão táp chiến tranh.
Cây gắn bó với con người : Con người đang chiến đấu bảo vệ quê hương.
Rừng xà nu xuất hiện đâù và cuối tác phẩm :
“Đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa, đến hút tầm măt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp chân trời ”.
“…đến hút tầm măt cũng không thấy gì khác ngoài những rừng xà nu nối tiếp chân trời ”
Hình ảnh rừng xà nu, đồi xà nu nối tiếp chạy đến chân trời gợi cho em ấn tượng gì?
Gợi sự hùng tráng, kiêu dũng, bất diệt của cây, của con người Tây Nguyên nói riêng và con người Việt Nam nói chung trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước vĩ đại .
Kết cấu vòng tròn :.
Sức sống mạnh mẽ, sự trường tồn mãi mãi .
Miêu tả rừng xà nu, tác giả đã vận dụng thụ pháp nghệ thuật nào?
Em có cảm nhận như thế nào về cây xà nu, rừng xà nu trong tác phẩm?
Rừng xà nu được miêu tả một cách tinh tế, tỉ mỉ, giàu giá trị tạo hình, bằng nhiều thủ pháp nghệ thuật: nhân hóa, so sánh, ẩn dụ.
Rừng xà nu - biểu tượng cho sức sống, niềm tin và phẩm chất cao đẹp của con người Tây Nguyên, nhân dân miền Nam trong chiến tranh .
Rừng xà nu
Làng XôMan
Cây xà nu lớn
Cây xà nu trưởng thành
Cây xà nu con
Cụ Mết
Tnú, Mai, Dít
Heng
2.Cuộc đời Tnú và sự nổi dậy của dân làng Xô Man
2.Cuộc đời Tnú và sự nổi dậy của dân làng Xô Man
Tn - Cây xà Nu cường tráng - Nhân vật anh hùng. Người con vinh quang của làng Xôman, của nguời Strá Tây Nguyên được Nguyễn Trung Thành khắc họa bằng những đường nét độc đáo, giàu chất sử thi, tiêu biểu cho số phận và con đường đi lên của các dân tộc Tây Nguyên: Từ đau thương , cầm vũ khí đứng lên quật cường chiến đấu .
2.Cuộc đời Tnú và sự nổi dậy của dân làng Xô Man
Nhân vật Tnú được giới thiệu như thế nào?
2.Cuộc đời Tnú và sự nổi dậy của dân làng Xô Man
- Giíi thiÖu nh©n vËt
+ Hoàn cảnh nhân vật xuất hiện:
Tnú xuất hiện trong lần về thăm dân làng, sống trong sự thương yêu của dân làng.
Qua lời kể rất tự nhiên của già làng theo cách kể “ khan “ của người Tây Nguyên.
-> T¸c gi¶ xuÊt ph¸t tõ vÊn ®Ò céng ®ång ®Ó ph¶n ¸nh ®êi tư cña Tnó
2.Cuộc đời Tnú và sự nổi dậy của dân làng Xô Man
Cuộc đời và những phẩm chất của nhân vật Tnú?
2.Cuộc đời Tnú và sự nổi dậy của dân làng Xô Man
? Là đứa trẻ Mồ côi, được cụ Mết và dân làng Xôman nuôi dưỡng: "đời nó khổ, nhưng bụng nó sạch như nuớc suối làng ta".
? Tính cách nổi bật của Tnú là gan góc, dũng cảm táo bạo, thông minh, trung thực, g?n bĩ v h?t mực trung thành với cách mạng.
+ Từ nhỏ:
- Cùng Mai nuôi dấu cán bộ, tiếp tế, làm liên lạc cho Anh Quyết ở trong rừng, mặc dù đã chứng kiến cảnh giặc "treo cổ Anh Xút lên cây vả đầu làng" " giết Bà Nhan , chặt đầu cột tóc treo đầu súng"
- Tnú có Ý thức cách mạng cao. Học chữ thua Mai, lấy đá đập vào đầu cho máu chảy ròng ròng, đập bể bảng, nhưng khi anh Quyết nói có chữ thì mới làm cách mạng được,Tnú lại học. Chưa thuộc hết mặt chữ, còn hỏi "chữ chi có cái bụng to đó?" Nhưng luôn nhớ lời cụ Mết dạy "Cán bộ là Đảng. Đảng còn thì nước này còn".
- Làm liên lạc thông minh, sáng tạo, du~ng ca?m : "Không đi theo đường mòn" mà "xé rừng mà đi" . "không qua chổ nước êm " lại "lựa chỗ thác mạnh mà bơi ngang, vượt lên trên mặt nước, cỡi lên thác băng băng như một con cá kình".
? Hình ảnh đậm chất sử thi . Động từ "Xé" thật hình tượng , làm hiện lên một Tnú quả cảm , dũng mãnh , với tất cả quyết tâm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ .
- Bị giặc bắt , nuốt ngay thư vào bụng , chúng tra tấn, tra khảo hỏi "Cộng sản đâu ?" Tnú chỉ tay vào bụng mình "cộng sản đây !". Phải chăng TNú muốn khẳng định Cộng Sản ở trong tấm lòng mình ?!
+ Lớn lên : tính cách ấy được nâng cao.
- Sau ba năm Tnú vượt ngục về làng, gặp lại Mai " Mai cầm tay Anh ứa nước mắt" . Anh lên núi Ngọc Linh lấy một gùi đá mài và lãnh đạo thanh niên mài dao, dựa chống giặc.
- Nghe tin , bọn giặc hốt hoảng thằng Dục "gầm lên" : " Lại thằng Tnú chứ không ai hết . Con cọp đó mà không giết sớm , nay nó làm loạn núi rừng này rồi"
- Giặc kéo đến làng Xô Man để bắt Tnú , bắt "con cọp" đang đe dọa chúng. "Cụ Mết và Tnú dẫn thanh niên lánh vào rừng". Không bắt được Tnú , chúng bắt vợ con anh tra tấn dã man với âm mưu thâm độc "bắt được cọp cái và cọp con tất sẽ dụ được cọp đực trở về" . Chúng đánh vào tâm lí người chồng , người cha , người đàn ông cao thượng của Tnú .
- Đau thương, uất hận, căm thù " Anh chồm dậy" . " Ở chỗ hai con mắt của Anh bây giờ là hai cục lửa lớn" Tnú dũng mãnh xông ra cứu vợ con "Một tiếng thét dữ dội Tnú đã nhảy xổ vào giữa bọn lính . Không biết Anh đã làm gì . Chỉ thấy thằng giặc to béo nằm ngửa ra giữa sân . Thằng Dục tháo chạy vào nhà Ưng ." . Nhưng với hai bàn tay trắng , Tnú đã bị bắt . Bị tra tấn . Khơng c?u du?c v? con.
- Giặc "trói chặt Tnú Bằng dây rừng", rồi quấn giẻ tẩm dầu Xà nu đốt mười đầu ngón tay Tnú, đe dọa dân làng "Bỏ cái mộng cầm giáo mác đi" . " Một ngón tay Tnú bốc cháy . Hai ngón , ba ngón . Không gì đượm bằng nhựa . Lửa bắt rất nhanh . mười ngón tay đã thành mười ngọn đuốc ." Tnú vô cùng đau đớn "Tnú nhắm mắt lại, rồi mở mắt ra trừng trừng. Trời ơi ! cha mẹ ơi ! Anh không thấy lửa ở mười đầu ngón tay nữa . Anh nghe lửa cháy trong lồng ngực, cháy ở bụng . Máu anh mặn chát ở đầu lưỡi . Răng anh đã cắn nát môi Anh rồi" Anh đã cố chịu đựng để không kêu lên , để bảo vệ phẩm chất người cộng sản đến cùng .
Em có suy nghĩ gì về hình ảnh đôi bàn tay Tnú?
Nhân vật Tnú được xây dựng qua hình ảnh đôi bàn tay
Khi còn lành lặn học chữ vụng về , đập đá vào đầu tự trừng phạt vì học chậm …
Khi bị bắt bị tra hỏi đặt tay lên bụng mình “ cộng sản ở đây này …”
Khi bị tra tấn giặc tẩm dầu Xà nu và đốt 10 đầu ngón tay nghiến răng chịu đựng..
Tnú muốn dùng đôi bàn tay ấy để giết chết kẻ thù
-> Biểu tượng cho ý chí bất khuất, cho sức sống mãnh liệt của Tnú và người dân làng Xô man.
Tác giả đã miêu tả cảm động cuộc đấu tranh nội tâm của TNú "Anh không kêu lên . Anh Quyết nói "người cộng sản không thèm kêu van. Nhưng trời ơi ! Cháy, cháy cả ruột đây rồi ! Anh Quyết ơi! Cháy!
Không, Tnú sẽ không kêu! Không!" Đó là một cuộc đấu tranh quyết liệt khắc đậm tính cách anh hùng , khắc đậm tấm lòng son sắt thủy chung tuyệt đối trung thành với Cách Mạng . Đây là một đoạn văn thấm đẫm chất anh hùng ca, chất bi tráng .
- Nhung"Tnĩ khng cu uỵc vỵ con..."- cơ Mt nhc tíi 4 ln Ĩ nhn mnh khi chua cm vị kh, Tnĩ ch c hai bn tay khng, d?u gan gĩc d?n du thì ngay c? nh?ng ngu?i thuong yu nht cịng khng cu uỵc.
Cu ni cđa cơ Mt khc su mt chn l: ch c cm vị kh ng ln míi l con ung sng duy nht, míi bo vƯ du?c nh?ng ngu?i thn yu, thing ling nht. Chn l cch mng i ra t chnh thc t mu xung, cđa dn tc, cđa nh?ng ngui thuong yu nn chn l y phi ghi tc vo xung ct, tm khm v truyỊn li cho cc th hƯ tip ni. (Vì thế mà cụ Mết Nhấn mạnh " Chúng nó cầm súng , mình phải cầm giáo"
? Căm thù giặc sâu sắc, Tnú là người giàu nghị lực, biết vượt lên trên mọi đau đớn và bi kịch cá nhân để sống và chiến đấu : Chứng kiến cảnh vợ con bị giết, hai bàn tay bị đốt cháy, mỗi ngón chỉ còn hai đốt..nhưng vẫn kiên quyết đi bộ đội giải phóng.` " Mười ngón tay vẫn cụt thế à ? Không mọc được nữa à? . Nhưng làng biết rồi chớ ? .Ngón tay còn hai đốt cũng bắn súng được" .. ( Lời Cụ Mết)
?Tnú cũng là một chiến sĩ có tính kỉ luật cao : nhớ nhà, ba năm cấp trên cho về mới về và về đúng một đêm như giấy phép
?. Nhưng bên trong con người gang thép ấy là một tâm hồn rất nhạy cảm , mềm mại giàu tình yêu thương với quê huong, gia đình , người thân.
- Đi bộ đội vẫn nhớ da diết tiếng chày giã gạo "Nhận ra tiếng chày dồn dập của làng anh" . "Tiếng chày chuyên cần , rộn rã của những người đàn bà và những cô gái Strá , của mẹ anh từ ngày xa xưa , của Mai , của Dít ." ." TNú cố giữ bình tĩnh nhưng ngực Anh vẫn cứ đập liên hồi , chân cứ vấp mãi mấy cái rễ cây."
-Nhớ kỉ niệm với Mai, lòng anh như bị cắt bởi một nhát dao nứa . " Anh trợn mắt lên , như những lúc bị tra tấn đau quá trước đây" .
- Về làng nhớ tất cả mọi người "Anh nhận ra tất cả . Ông già Tâng này . Anh Pre này .Chị Blom này . bà già Prôi này ."
?. TNú được nhân dân kính trọng, ngưỡng mộ như người Anh hùng bộ tộc và yêu thương như người ruột thịt
- Dân làng đón tiếp TNú như đón người thân đi xa về : " \Có những người không kịp bước xu?ng thang nhảy ph?c một cái từ trên sàn nhà xuống đất. những bà già.. Lụm cụm bò xuống thang , từng bậc , từng bậc ."
- Cụ Mết kể về Tnú bằng niềm tự hào lịch sử. Kể để nêu cao truyền thống bất khuất của dân làng. Để con cháu noi gương "Người Strá , ai có cái tai , ai có cái bụng thương núi , thương nước , hãy lắng mà nghe , mà nhớ. Sau này tau chết rồi , chúng mày phải kể lại cho con cháu nghe ."
?Tnú là người anh hùng thời đại vừa bình dị, vừa phi thường .
+ S phn cđa ngi anh hng gn liỊn víi s phn cng ng. Cuc i Tnĩ i t au thung n cm vị kh thì cuc i cđa lng X Man cịng vy.
- Khi chua cm vị kh, lng X Man cịng y au thung: Bn giỈc i lng nhu hm beo, ting cui "sng sỈc" cđa nhung thng c n, ting gy st nƯn "h h" xung thn ngui. Anh Xĩt b treo cỉ. B Nhan b chỈt u. MĐ con Mai b cht rt thm. Tnĩ b t 10 u ngn tay.
- Cuc sng ngt ngt dn nn au thung, cam th. Dm Tnĩ b t 10 u ngn tay, lng X Man nỉi dy "o o rung ng", "xc mui tn giỈc ngỉn ngang", ting cơ Mt nhu mƯnh lƯnh chin u: "Th l bt u ri, t lưa ln!"
D l s nỉi dy ng khi lm rung chuyĨn nĩi rng. Cu chuyƯn vỊ cuc i mt con ngui tr thnh cu chuyƯn mt thi, mt nuíc. Nhu vy, cu chuyƯn vỊ cuc i Tnĩ mang ngha cuc i mt dn tc.
3. Các nhân vật: cụ Mết, Mai, Dít, bé Heng.
a. Cụ Mết:
Cảm nhận của em về nhân vật cụ Mết (ngoại hình, tính cách, vai trò của cụ với dân làng)?
3. Các nhân vật: cụ Mết, Mai, Dít, bé Heng.
a. Cụ Mết:
- Ngoại hình:
+ Bàn tay nặng trịch,... mắt sáng và xếch ngược, râu dài tới ngực và đen bóng; khi ở trần, ngực căng như một cây xà nu lớn. -> là cây xà nu lớn.
+ 60t nhưng giọng nói vẫn ồ ồ, dội vang trong lồng ngực. -> khí chất khoẻ mạnh
=> Ở cụ toát ra nét đẹp quắc thước , cứng cỏi , lẫm liệt , mạnh mẽ..
Tính cách:
+ Nghiêm khắc, không bao giờ khen tốt, giỏi mà khi vừa ý ông chỉ nói “được”.
+ Giàu tình thương yêu đối với dân làng, Tnú.
a. Cụ Mết:
- Là già làng, là linh hồn, là gạch nối giữa Đảng, cách mạng với buôn làng Xô Man.
+ Nêu lên triết lý cho dân làng Xô Man: “chúng nó cầm súng, mình phải cầm giáo”.
+ Là hiện thân cho truyền thống hiên ngang, bất khuất của dân làng Xô man.
+ Cụ tự hào về mảnh đất Tây Nguyên: “không có gì mạnh bằng cây Xà Nu đất ta.”
Sơ kết : Nhân vật được xây dựng bằng bút pháp sử thi và cảm hứng lãng mạn , cụ Mết tượng trưng cho lịch sử , cho truyền thống hiên ngang bất khuất , cho sức sống bền bỉ của dân làng Xô Man
-> Cụ Mết là niềm tin, sức mạnh, cái đẹp truyền thống và mang vẻ đẹp anh hùng tiêu biểu cho dân tộc TN.
Cụ Mết tên thật là Đinh Môn, mất năm 2000. Từ thời chiến tranh, ông nổi tiếng đến mức Pháp đã từng mời về giao chức và phong hàm thiếu tướng nhưng ông không về. Ít người biết rằng ông không biết chữ, là Trung đội trưởng tuyên truyền vũ trang khi được Pháp mời về phong hàm thiếu tướng. Sau này làm đến chức Chủ tịch Ủy ban MTTQ huyện, ông chỉ biết mỗi một chữ Mết khi ký vào văn bản, còn tất cả ông chỉ truyền đạt bằng... nói. Ông đã sống một cuộc đời bình dị và lặng lẽ cho đến khi Yàng gọi dù nhắc đến tên ông, gần như con dân nước Việt ai cũng phải biết bởi sự chắp cánh của nhà văn Nguyên Ngọc...
b. Mai, Dít:
- Mai:
Cảm nhận của em về nhân vật Mai?
b. Mai, Dít:
- Mai:
+ Tượng trưng cho cây xà nu bị giặc tàn phá
+ Từ nhỏ vào rừng nuôi giấu cán bộ, thông minh, nhanh nhẹn, khéo léo.
+ Yêu chồng, thương con.
+ Hi sinh vì cuộc chiến, kiên cường, bất khuất.
- Dít
Cảm nhận của em về nhân vật Dít?
- Dít
- Cô gái trẻ giàu nghị lực, là hiện thân và sự tiếp nối của Mai.
- Gan lì từ nhỏ: từ bé đã tiếp tế liên lạc bị bắt bị đạn bắn quanh người vẫn không sợ.
- Có bản lĩnh vững vàng và trưởng thành mau lẹ: thay đổi từ hình dáng, lời nói, đến việc làm. Sau 3 năm Tnú trở về, Dít trở thành Bí thư, chính trị viên xã đội. Dít là người cán bộ nghiêm khắc, kỉ luật cao và một người con, em đầy tình cảm của dân làng Xô Man.
- Dít
Nhân vật Dít đặc biệt được xây dựng qua hình ảnh nào?
- Dít
Nhân vật Dít đặc biệt được xây dựng qua hình ảnh đôi mắt
Đôi mắt nhìn bọn giặc bình thản, lạ lùng.
Đôi mắt nghiêm khắc khi hỏi đến giấy phép của Tnú .
Dít là hiện thân cho cây Xà Nu đã trưởng thành và trở thành người lãnh đạo nguyên tắc, bản lĩnh nhưng rất tình cảm với mọi người.
Đôi mắt mở to, bình thản, trong suốt.
C, Bé Heng :
Cảm nhận của em về nhân vật bé Heng?
C, Bé Heng :
- Lớp măng non nối tiếp cha ông đánh giặc
- Chú bé hồn nhiên tươi sáng, sống động: đội cái mũ sụp , mặc chiếc áo bà ba dài phết đít, vẫn đóng khố.
- Hình ảnh chú bé “ súng đeo chéo ngang lưng ra vẻ một người lính thực sự” rất có ý nghĩa.
Tượng trưng cho cây Xà Nu con đầy sinh lực và nhựa sống , hứa hẹn trở thành lực lượng kế tục trong cuộc chiến đấu dài lâu với kẻ thù.
=> Những nhân vật trên là hình ảnh con người Tây Nguyên với đầy đủ các thế hệ, tiêu biểu cho các phẩm chất, khí phách của một tập thể anh hùng, mỗi nhân vật để lại trong lòng người đọc những ấn tượng sâu sắc.
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
Bút pháp sử thi: Hình ảnh cây xà nu xuyên suốt tác phẩm với hai lớp nghĩa: tả thực và biểu tượng. Giọng điêu sử thi trang nghiêm và chất thơ hùng tráng vút lên từ thiên nhiên và con người Tây Nguyên.
Nghệ thuật trần thuật độc đáo: đan xen giữa thực tại và quá khứ khiến tác phẩm có khả năng dồn nén sự kiện: dung lượng ngắn nhưng nói về số phận của cả một buôn làng, một dân tộc, câu chuyện của một đời người được kể lại trong một đêm.
Xây dựng được một số hình ảnh biểu tượng: cây xà nu, mười ngón tay thành mười ngọc đuốc.
III. TỔNG KẾT:
2. Ý nghĩa văn bản:
Ngợi ca tinh thần bất khuất, sức mạnh quật khởi của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên nói riêng, đất nước, con người Việt Nam nói chung trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
Khẳng định chân lí của thời đại: để gìn giữ sự sống của đất nước và nhân dân, không có cách nào khác là phải cùng nhau đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù.
Củng Cố
Bài Học
Cõu 1.
Tỏc gi? s? d?ng bi?n phỏp tu t? no d? miờu t?
Cõy x nu?
A. Nhõn húa, hoỏn d?
B. Nhõn húa v liờn tu?ng
C. Nhõn húa v ?n d? tu?ng trung
D. Nhõn húa v so sỏnh
Cánh rừng xà nu trong tác phẩm biểu tượng cho điều gì?
Câu 2
Vẻ đẹp sức sống bất diệt của con người Tây Nguyên.
A
Sức sống mãnh liệt của một vùng đất xa xôi kiên cường.
B
Thời kỳ lịch sử đau thương mà anh dũng.
C
Cho nỗi đau, vẻ đẹp, sức sống bất biệt của con người.
D
Nguyễn Trung Thành viết Rừng Xà Nu với mục đích gì?
Câu 3
Ca ngợi sức sống, tinh thần bất khuất của nhân dân Tây Nguyên, khẳng định con đường đi của cách mạng Việt Nam trong chiến tranh chống Mỹ.
C
Thể hiện vẻ đẹp riêng của mảnh đất và con người Tây Nguyên.
B
Đưa người đọc phiêu diêu đến một vùng đất lạ.
A
4. Khái niệm, biểu hiện, đánh giá tính sử thi?
4. Tính sử thi trong tác phẩm Rừng xà nu
* GT: Thế nào là tính sử thi?
- Vấn đề, những sự kiện lịch sử
- Nhân vật chính mang lí tưởng chung
- Lời văn trang trọng.
- Hình ảnh, hình tượng chói lọi, hoành tráng.
-> Khuynh hướng sử thi thường gắn liền với khuynh hướng lãng mạn.
* Phân tích những biểu hiện của tính sử thi trong tác phẩm:
- Lđ1: Đề tài: cuộc đấu tranh anh dũng, bất khuất của người dân Tây Nguyên trong kháng chiến chống Mĩ.
- Lđ2: Những nhân vật trong tác phẩm, tiêu biểu như Tnú, cụ Mết.
- Lđ3: Trong tác phẩm, hình tượng cây xà nu - rừng xà nu là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo của nhà văn.
- Lđ4: Giọng điệu trang trọng, ngợi ca.
* Đánh giá: Tác phẩm “RXN” của NTT đậm chất sử thi, tạo nên dấu ấn riêng cho tác giả cũng như tác phẩm.
Khái niệm, biểu hiện, đánh giá tính sử thi?
(Nguyễn Thi)
NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Trình bày những nét chính về cuộc đời và sáng tác của nhà văn Nguyễn Thi?
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Nguyễn Thi (1928 - 1968) tên thật là Nguyễn Hoàng Ca, bút danh khác là Nguyễn Ngọc Tấn.
Quê Hải Hậu - Nam Định
Có tuổi thơ tủi cực.
Năm 1943, ông vào Sài Gòn kiếm sống; năm 1945, ông tham gia cách mạng; 1954 ông tập kết ra Bắc.
Năm 1962, ông trở lại chiến trường miền Nam; 1968 hy sinh tại mặt trận Sài Gòn.
Sài Gòn mùa xuân 1968
- Sự nghiệp sáng tác: Nguyễn Thi là 1 trong những cây bút văn xuôi hàng đầu của văn nghệ giải phóng Miền Nam chống Mĩ, là nhà văn của người nông dân Nam Bộ, với giọng văn giàu chất hiện thực, đằm thắm chất trữ tình, nhân vật có cá tính mạnh mẽ.
Chị Út Tịch, nhân vật của Nguyễn Thi
- Tác phẩm: Trăng sáng, Đôi bạn, Truyện và kí.
- Được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2000.
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
Nêu xuất xứ của tác phẩm?
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
- Được sáng tác 2/1966, in lần đầu trên tạp chí Văn nghệ Quân Giải phóng.
- Sau được in trong tập "Truyện và kí" (1978).
Chiến sĩ giải phóng quân
b. Tóm tắt tác phẩm
Tóm tắt nội dung chính của tác phẩm?
b. Tóm tắt tác phẩm
Việt là một chiến sĩ Giải phóng quân, vừa qua tuổi vị thành niên, xuất thân trong một gia đình nông dân Nam bộ có thù sâu với Mĩ, ngụy: ông nội và bố cũng chết vì bom đạn của giặc. Gia đình chỉ còn lại năm người: Chị Chiến, Việt, thằng em út cùng với chú Năm và một người chị nuôi lấy chồng xa.
Việt và chị Chiến hăng hái tòng quân giết giặc. Việt nhỏ tuổi nên đồng đội thường gọi là “cậu Tư”. Ở đơn vị quân Giải phóng, Việt gần gũi với tiểu đội trưởng Tánh và đồng đội. Trong một trận chiến đấu ác liệt với giặc Mĩ, Việt diệt được một xe bọc thép của giặc nhưng lại bị thương nặng, lạc đồng đội, phải nằm lại giữa chiến trường. Việt ngất đi, tỉnh lại nhiều lần. Mỗi lần tỉnh lại, dòng hồi ức lại đưa Việt trở về với những kỉ niệm thân thiết với những người ruột thịt: chú Năm, Má, chị Chiến….
Cuối cùng anh Tánh dẫn tiểu đội đi tìm suốt ba ngày mới thấy Việt trong một lùm cây rậm. Suýt nữa họ bị ăn đạn của Việt vì tuy đã kiệt sức, nhưng một ngón tay của Việt vẫn đặt ở cò súng khi đạn đã lên nòng. May mà anh Tánh đã lên tiếng. Anh Tánh và đồng đội đưa Việt về điều trị tại một bệnh viện dã chiến. Sức khỏe của Việt dần hồi phục. Anh Tánh giục Việt viết thư cho chị Chiến kể về chiến công của mình, nhưng Việt còn ngần ngại chưa viết vì nghĩ rằng: chiến công của mình chưa thấm gì với thành tích của đơn vị và chưa đáp ứng được nguyện vọng của má…
c. Chủ đề
Nêu chủ đề của tác phẩm?
c. Chủ đề
Tác phẩm ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người dân Nam Bộ: yêu nước, căm thù giặc sâu sắc. Đồng thời, khẳng định truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn cho nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Tình huống truyện.
Nguyễn Thi đã xây dựng tình huống truyện trong tác phẩm như thế nào ? Cách xây dựng tình huống như vậy có tác dụng gì?
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Tình huống truyện.
Nhân vật (Vi?t) rơi vào một tình huống đặc biệt: trong một trận đánh, bị thuơng nặng phải nằm lại giữa chiến trưuờng. Anh nhiều lần ngất đi tỉnh lại, tỉnh rồi lại ngất.
Tình huống truyện đã đem đến cách trần thuật qua dòng hồi tưởng miên man đứt, nối, vì vậy đem đến cho tác phẩm màu sắc trữ tình đậm đà, tự nhiên. Đồng thời tạo điều kiện cho nhà văn thâm nhập vào thế giới nội tâm nhân vật để dẫn dắt truyện.
II. Đọc - hiểu văn bản
2. Truyền thống gia đình
Nỗi sợ hãi của người dân trước họng súng giặc Mỹ (ảnh chụp lại tại Khu trưng bày Chứng tích Sơn Mỹ (Quảng Ngãi).
Các thế hệ trong gia đình Việt đã chịu những đau thương do tội ác của kẻ thù gây ra như thế nào?
II. Đọc - hiểu văn bản
2. Truyền thống gia đình
- Các thế hệ trong gia đình chịu nhiều đau thương do tội ác kẻ thù
+ Ông nội bị giặc giết
+ Cha bị chặt đầu
Nỗi sợ hãi của người dân trước họng súng giặc Mỹ (ảnh chụp lại tại Khu trưng bày Chứng tích Sơn Mỹ (Quảng Ngãi).
+ Má bị trúng đạn của Mĩ
+ Thím Năm cũng bị giặc bắn chết
-> Đau thương mất mát đã hun đúc ngọn lửa căm thù trong tâm hồn những người dân Nam Bộ mộc mạc.
Thảm sát Mĩ Lai
II. Đọc - hiểu văn bản
2. Truyền thống gia đình
Truyền thống quý báu phải kể đến trong gia đình Việt là gì?
- Truyền thống yêu nước, đánh giặc ngoại xâm:
+ Người cha là cán bộ Việt Minh anh dũng đến giây phút cuối cùng.
+ Má Việt cũng là hiện thân của truyền thống: dáng người chắc, khỏe, sực mùi lúa gạo và mồ hôi.
-> Sự cần cù sương nắng nuôi con, cắn răng kìm nén đau thương để sống, che chở cho đàn con, tranh đấu với kẻ thù.
+ Chú Năm: đại diện cho truyền thống, lưu giữ truyền thống (trong câu hò, trong cuốn sổ).
Tượng đài Sơn Mỹ
Truyền thống quý báu đó đã tác động như thế nào tới hai chị em Chiến và Việt?
=> Truyền thống yêu nước mãnh liệt, căm thù giặc và tinh thần chiến đấu đã gắn kết những con người trong gia đình với nhau và những đứa con là sự tiếp nối truyền thống của cha mẹ.
Tượng đài Sơn Mỹ
Bà Nguyễn Thị Định – Phó tư lệnh quân giải phóng miền Nam
3. Hai chị em Chiến và Việt
a. Nét chung
Điểm chung của hai chị em Chiến và Việt là gì ?
3. Hai chị em Chiến và Việt
a. Nét chung
- Ngoại hình: đều có khuôn mặt bầu bầu, chóp mũi hơi hếch lên -> còn mang nét hồn nhiên trẻ thơ.
- Cùng sinh ra trong một gia đình chịu nhiều mất mát, đau thương: chứng kiến cái chết của ba và má.
- Có chung mối thù với bọn xâm lược, có cùng nguyện vọng cầm súng đánh giặc.
- Tình yêu thương ruột thịt là vẻ đẹp tâm hồn của họ. Thể hiện sâu sắc nhất trong cái đêm giành nhau tòng quân và khi khiêng bàn thờ ba má.
- Đều là những chiến sĩ dũng cảm trong đánh giặc.
- Đều có những nét tr
TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM THỜI KÌ CHỐNG MỸ
TIẾT 61
VÀI NÉT VỀ TRUYỆN NGẮN
THỜI KÌ CHỐNG MỸ
1. Hoàn cảnh lịch sử
* Ở miền Bắc:
- Năm 1954 - 1965 Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất và kinh tế của chủ nghĩa xã hội, thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm 1961-1965.
- Ngày 05 –8- 1964, sau khi dựng lên sự kiện “vịnh Bắc bộ”, Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá miền Bắc tại cửa sông Gianh (Quảng Bình), Vinh –Bến Thủy (Nghệ An), Lạch Trường (Thanh Hóa), Hòn Gai (Quảng Ninh).
- Ngày 07 – 02 - 1965 Mĩ ném bom bắn phá Đồng Hới (Quảng Bình), Cồn Cỏ (Vĩnh Linh), chính thức gây ra chiến tranh phá hoại miền Bắc.
- Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn.
- Năm 1969 -1973 Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế xã hội, vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho chiến trường miền Nam sức người sức của. Cùng nhân dân miền Nam giành lại độc lập, thống nhất hai miền Nam Bắc vào ngày 30-04-1975.
Sự kiện Vịnh Bắc Bộ
* Ở miền Nam:
- Tại Bến Tre, ngày 17 -01- 1960, cuộc Đồng Khởi đã mở ra vùng giải phóng rộng lớn, dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ngày 20 -12 -1960.
- Năm 1961 -1965 Mĩ triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” tại miền Nam.
- Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ ở miền Nam.
+ Năm 1965 Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược mới bằng lực lượng quân đội Mĩ và quân Đồng Minh, lúc cao điểm nhất (năm 1969) lên đến gần 1,5 triệu quân. Sử dụng ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại, hỏa lực mạnh, cố gắng giành thế chủ động trên chiến trường. Mĩ mở liên tiếp hai cuộc phản công năm 1965-1966 và 1966-1967 bằng hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” trên khắp miền Nam.
+ Với ý chí không gì lay chuyển “Quyết chiến quyết thắng giặc Mĩ xâm lược” được sự phối hợp chi viện của miền Bắc, quân dân miền Nam đã anh dũng chiến đấu, với các thắng lợi mở đầu ở Núi Thành (Quảng Nam), Vạn Tường (Quảng Ngãi). Và tiến hành cuộc Tổng tiến công nổi dậy mùa Xuân Mậu Thân năm 1968, trọng tâm là đô thị nhằm tiêu diệt bộ phận quân đội Mĩ, quân đồng minh và chính quyền Sài Gòn.
* Năm 1969 -1973 Mĩ thực hiện chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” thực chất là rút quân đội Mĩ về và tăng nhanh ngụy quân Sài Gòn.
- Quân ta thực hiện cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, diễn ra trong gần hai tháng từ ngày 4-3 đến ngày 2-5, qua ba chiến dịch lớn; Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh, giành thắng lợi hoàn toàn và thống nhất Tổ quốc trên hai miền đất nước.
2. Truyện ngắn thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Thời gian sáng tác: là những tác phẩm ra đời trong 10 năm kháng chiến chống Mĩ (1965-1975) và những tác phẩm viết về kháng chiến chống Mĩ sau khi thống nhất đất nước, sau 1975.
- Một đội ngũ nhà văn đông đảo, gồm nhiều thế hệ và không hiếm tài năng, được đào luyện trong cách mạng và kháng chiến.Từ đội ngũ ấy hình thành nên kiểu nhà văn - chiến sĩ, đem nghệ thuật phục vụ cho sự nghiệp đấu tranh của dân tộc, đáp ứng yêu cầu của cách mạng và cuộc chiến tranh ái quốc.
Đội ngũ ấy đông đảo và nhiều thế hệ:
+Thế hệ nhà văn đã có tên tuổi từ trước cách mạng: Nguyễn Tuân, Tô Hoài, Nguyên Hồng….
+Thế hệ nhà văn trưởng thành từ cuộc kháng chiến chống Pháp: Nguyễn Đình Thi, Nguyên Ngọc (Nguyễn Trung Thành), Nguyễn Văn Bổng (Trần Hiếu Minh), Lê Khâm (Phan Tứ), Nguyễn Ngọc Tấn (Nguyễn Thi)….
+ Thế hệ nhà văn có tên tuổi từ thời kì miền Bắc xây dựng Chủ nghĩa xã hội: Nguyễn Khải, Chu Văn, Nguyễn Minh Châu, Bùi Đức Ái (Anh Đức)….
+ Thế hệ nhà văn trưởng thành từ cuộc kháng chiến chống Mĩ: Nguyễn Quang Sáng, Hữu Mai, Lê Minh Khuê…từ đội ngũ đông đảo ấy đã xuất hiện nhiều tài năng, hình thành những phong cách nghệ thuật đặc sắc.
- Những tác phẩm truyện đặc sắc thời kì kháng chiến chống Mĩ:
Truyện viết về miền Bắc đánh Mĩ có thể kể đến:
+ Vùng trời của Hữu Mai,( tiểu thuyết,3 tập, 1971, 1975, 1980)
+ Bão biển của Chu Văn, (tiểu thuyết, 2 tập, 1969)
+ Chiến sĩ của Nguyễn Khải,( truyện,1973)
+ Dấu chân người lính của Nguyễn Minh Châu, (tiểu thuyết, 1972)
+ Mảnh trăng cuối rừng của Nguyễn Minh Châu, (truyện ngắn
+ Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê.( truyện ngắn,
Truyện viết về miền Nam đánh Mĩ có thể kể đến
+ Hòn Đất của Anh Đức, (tiểu thuyết,1966)
+ Chiếc lược ngà, Bông cẩm thạch của Nguyễn Quang Sáng,( truyện ngắn,1968, 1969)
+ Mẫn và Tôi của Phan Tứ,( tiểu thuyết,1972)
+ Người mẹ cầm súng của Nguyễn Thi, (truyện kí,1969)
+ Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi (1966)
+ Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành,( truyện kí 1969)
- Đặc điểm nội dung và nghệ thuật của truyện thời kì chống Mĩ.
Khuynh hướng sử thi và cảm hững lãng mạn là đặc điểm nổi bật của văn xuôi thời chống Mĩ. Các tác giả đã dựng lên bức tranh hoành tráng về lịch sử, tái hiện một thời kì đau thương nhưng hào hùng của lịch sử dân tộc. Trên nền bức tranh ấy là hình tượng người lính với phẩm chất cao đẹp, lí tưởng.
Đặc điểm 1: Về cốt truyện:
Cốt truyện là “hệ thống sự kiện cụ thể được tổ chức theo yêu cầu tư tưởng và nghệ thuật nhất định, tạo thành bộ phận cơ bản, quan trọng nhất trong hình thức động của tác phẩm văn học thuộc các loại tự sự và kịch.
+ Ý nghĩa của cốt truyện:
▫ Phản ánh cuộc sống của người lính và những thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm kháng chiến chống Mĩ quyết liệt.
▫ Cốt truyện thể hiện thái độ, tình cảm trân trọng và cảm phục của tác giả trước sự kiên cường của con người trong kháng chiến
Đặc điểm 2; Về nghệ thuật xây dựng nhân vật
“trong văn xuôi thời kì chiến tranh chống Mĩ….nhân vật đều có ít nhiều nét dáng nhân vật sử thi. Đó là những con người mang tư tưởng thời đại, khát vọng và ý chí của dân tộc, của quần chúng”
- Nhân vật trung tâm của truyện thời kì chống Mĩ cứu nước là hình ảnh người chiến sĩ, người lính và toàn dân trong cuộc kháng chiến vệ quốc vĩ đại.
- Ý nghĩa của nhân vật:
+ Khắc sâu vẻ đẹp tinh thần và hình ảnh người chiến sĩ của các thế hệ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Tình đồng đội, đồng chí hòa chung với tình cha con, tình bạn bè.
+ Thấy được tình cảm và thái độ ngợi ca của tác giả đối với những người lính cụ Hồ
+ Hiện thực cuộc sống đầy khốn khó, gian truân của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước, nhưng trong mỗi người dân nhỏ bé ấy là sức mạnh không gì lay chuyển được của sự quyết tâm chiến đấu đến cùng bảo vệ quê hương, bảo vệ người cách mạng.
Đặc điểm 3: Về lời kể
“trong văn xuôi thời kì chiến tranh chống Mĩ …Khuynh hướng sử thi tạo nên giọng điệu sang trọng sùng kính ngợi ca hào sảng. Từ đặc trưng của truyện có thể khái quát đặc điểm Giọng điệu trần thuật sang trọng sùng kính ngợi ca hào sảng.
Ý nghĩa của lời kể: Làm sinh động hiện thực được mô tả trong truyện đồng thời thể hiện tư tưởng, tình cảm và thái độ của tác giả trước hiện thực được nói tới trong mỗi tác phẩm.
Nguyễn Trung Thành
RỪNG XÀ NU
RỪNG XÀ NU
NGUYỄN TRUNG THÀNH
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Trình bày những nét chính về tác giả Nguyễn Trung Thành?
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Sinh năm 1932, tên khai sinh là Nguyễn Văn Báu, quê huyện Thăng Bình - Quảng Nam.
- Là nhà văn quân đội.
- Trong suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, ông hoạt động chủ yếu ở chiến trường Tây Nguyên và Liên khu V.
am hiểu sâu sắc và gắn bó như máu thịt với mảnh đất – con người và cuộc sống miền đất này .
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Sinh năm 1932, tên khai sinh là Nguyễn Văn Báu, quê huyện Thăng Bình - Quảng Nam.
- Là nhà văn quân đội.
- Trong suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, ông hoạt động chủ yếu ở chiến trường Tây Nguyên và Liên khu V.
am hiểu sâu sắc và gắn bó như máu thịt với mảnh đất – con người và cuộc sống miền đất này .
- Sáng tác của Nguyễn Trung Thành mang đậm khuynh hướng sử thi : phản ánh những vấn đề trọng đại của vận mệnh dân tộc và đất nước; xây dựng những nhân vật anh hùng tiêu biểu cho CNAHCM Việt Nam.
Tiểu thuyết: Đất nước đứng lên (viết năm 1955, in năm 1956 - Giải nhất giải thưởng văn học 1954 -1955)
Truyện và kí: Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc (1969)
Tác phẩm tiêu biểu:
2.Tác phẩm :
a.Hoàn cảnh sáng tác
Ảnh tư liệu quân Mỹ đi càn
Năm 1965, những toán lính Mỹ đổ bộ.
Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
- Được viết năm 1965, khi giặc Mĩ ồ ạt đổ quân vào miền Nam nước ta, cả nước sôi sục không khí đánh Mĩ.
- Tác phẩm được đăng lần đầu tiên trên tạp chí văn nghệ quân giải phóng miền Trung Trung Bộ (1965), sau đó in trong tập "Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc".
2.Tác phẩm :
a.Hoàn cảnh sáng tác
Ảnh tư liệu quân Mỹ đi càn
Năm 1965, những toán lính Mỹ đổ bộ.
b.Nhan đề tác phẩm: Rừng xà nu
Phát biểu cảm nhận của em
về nhan đề tác phẩm?
b.Nhan đề tác phẩm : Rừng xà nu
- Nguồn cảm hứng chủ đạo Linh hồn tư tưởng chủ đề của tác phẩm .
- Gợi vẻ đẹp hùng tráng, man dại - sức sống mãnh liệt của cây/ tinh thần bất khuất của người.
Giàu sức khái quát, gợi mở nhiều tầng nghĩa, đậm đà khí chất Tây nguyên .
Truyện lồng trong truyện
+ Câu chuyện về cuộc đời Tnú
+ Câu chuyện về cuộc nổi dậy của dân làng Xô Man.
- Kết cấu: đan xen quá khứ và hiện tại:
Xung đột: nhân dân, cách mạng và kẻ thù Mĩ - Diệm
b.Nhan đề tác phẩm : Rừng xà nu
c. Cốt truyện và kết cấu tác phẩm .
d. Tóm tắt
Truyện kể về Tnú-người làng Xôman, thuộc dân tộc Strá ở Tây Nguyên: Tnú mồ côi cha mẹ, lớn lên trongtình yêu thương của buôn làng. Từ nhỏ, Tnú đã cùng Mai tham gia làm liên lạc cho Cách mạng. Bị giặc bắt, tra tấn dã man, Tnú không khai, anh vượt ngục trở về cùng cụ Mết và thanh niên trong làng chuẩn bị vũ khí đánh giặc. Giặc càn quét, khủng bố bắt vợ con anh đánh đập để hòng bắt anh. Tận mắt chứng kiến cảnh vợ con đau đớn trước những làn mưa roi của kẻ thù, anh đã xông ra giữa vòng vây của giặc để cứu mẹ con Mai. Nhưng không cứu được, vợ con anh chết; anh bị giặt bắt và đốt 10 đầu ngón tay. Anh được dân làng cứu, sau đó anh tham gia lực lượng quân giải phóng. Ba năm sau, anh được đơn vị cho nghỉ phép 1 đêm về thăm làng.
Trong đêm đó, cụ Mết triệu tập cả bản để kể chuyện về Tnú- chuyện về buôn làng cho cả làng cùng nghe. Sáng hôm sau, cụ Mết, Dít và bé Heng lại tiễn Tnú lên đường.
e. Chủ đề
Thông qua câu chuyện về cuộc đời Tnú, truyện ngắn ca ngợi sức sống và tinh thần đấu tranh quật cường của dân làng Xô-man (nói riêng) và các dân tộc Tây Nguyên trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. HÌNH TƯỢNG CÂY XÀ NU
* Đặc điểm sinh thái :
- Là loại cây thân gỗ, họ thông, mọc thành rừng ở Tây Nguyên.
- Cây xà nu mọc thẳng, tán lá vươn cao, thân cây vạm vỡ, có sức sống mãnh liệt.
“…lọai cây hùng vĩ và cao thượng, man dại và trong sạch, mỗi cây cao vút, vạm vỡ, ứa nhựa, tán lá vừa thanh nhã vừa rắn rỏi”
(Nguyên Ngọc –về một truyện ngắn – Rừng xà nu)
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. HÌNH TƯỢNG CÂY XÀ NU
Trong tác phẩm, hình ảnh cây xà nu được đặt trong một vị trí như thế nào?
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. HÌNH TƯỢNG CÂY XÀ NU
Rừng xà nu :
“Nằm trong tầm đại bác của đồn giặc” ngày nào cũng bị bắn hai lần.
“Hầu hết đại bác đề rơi vào ngọn đồi xà nu cạnh con nước lớn”.
Cuộc đụng độ lịch sử quyết liệt giữa làng Xô Man với bọn Mĩ - Diệm
Không khí căng thẳng của thời đại.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. HÌNH TƯỢNG CÂY XÀ NU
Rừng xà nu hiện ra trong tư thế của sự sống đang đối diện với cái chết, sự sinh tồn đang đứng trước mối đe dọa của diệt vong.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. HÌNH TƯỢNG CÂY XÀ NU
Rừng xà nu đã phải chịu những nỗi đau như thế nào?
Rừng xà nu đau thương :
“Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương ”
“Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình …. Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề thơm ngào ngạt ..bầm lại …thành cục máu lớn ”
“Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực bị đạn đại bác chặt đứt làm đôi. Ở những cây đó, nhựa còn trong, vết dầu còn loãng, vết thương không lành… loét mãi ra... cây chết ”
Nỗi đau cây = nỗi đau người
Tìm những chi tiết miêu tả sức sống
mãnh liệt của rừng xà nu?
Rừng xà nu - sức sống man dại, mãnh liệt
“Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy. Cạnh một cây mới ngã gục đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn ,hình nhọn mũi tên, lao thẳng lên bầu trời”
“Chúng vượt rất nhanh để thay thế những cây đã ngã ”
Sức sống tiềm tàng kì diệu
= Làng Xô Man thế hệ tiếp nối thế hệ đứng lên đảm đương sứ mệnh đánh giặc bảo vệ quê hương
Khẳng định sức sống mãnh liệt, bền bỉ, dẻo dai của cây xà nu - rừng xà nu, của nhân dân Tây Nguyên mà bom đạn kẻ thù không thể tiêu diệt .
“Cũng có ít loại cây ham ánh sáng mặt trời đến thế.”
Cây có sức sống nội tại mãnh liệt
= Khát vọng tự do của người dân Xô Man.
Xà nu đẹp - vẻ đẹp thấm đẫm tố chất núi rừng.
Rừng xà nu : Bảo vệ sự sống ,bảo vệ làng Xô Man
“…rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra che chở cho làng”
Rừng xà nu trở thành bức thành trì vững chắc, kiên cố bảo vệ dân làng.
Tinh thần quả cảm, sự kiêu hãnh trong bão táp chiến tranh.
Cây gắn bó với con người : Con người đang chiến đấu bảo vệ quê hương.
Rừng xà nu xuất hiện đâù và cuối tác phẩm :
“Đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa, đến hút tầm măt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp chân trời ”.
“…đến hút tầm măt cũng không thấy gì khác ngoài những rừng xà nu nối tiếp chân trời ”
Hình ảnh rừng xà nu, đồi xà nu nối tiếp chạy đến chân trời gợi cho em ấn tượng gì?
Gợi sự hùng tráng, kiêu dũng, bất diệt của cây, của con người Tây Nguyên nói riêng và con người Việt Nam nói chung trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước vĩ đại .
Kết cấu vòng tròn :.
Sức sống mạnh mẽ, sự trường tồn mãi mãi .
Miêu tả rừng xà nu, tác giả đã vận dụng thụ pháp nghệ thuật nào?
Em có cảm nhận như thế nào về cây xà nu, rừng xà nu trong tác phẩm?
Rừng xà nu được miêu tả một cách tinh tế, tỉ mỉ, giàu giá trị tạo hình, bằng nhiều thủ pháp nghệ thuật: nhân hóa, so sánh, ẩn dụ.
Rừng xà nu - biểu tượng cho sức sống, niềm tin và phẩm chất cao đẹp của con người Tây Nguyên, nhân dân miền Nam trong chiến tranh .
Rừng xà nu
Làng XôMan
Cây xà nu lớn
Cây xà nu trưởng thành
Cây xà nu con
Cụ Mết
Tnú, Mai, Dít
Heng
2.Cuộc đời Tnú và sự nổi dậy của dân làng Xô Man
2.Cuộc đời Tnú và sự nổi dậy của dân làng Xô Man
Tn - Cây xà Nu cường tráng - Nhân vật anh hùng. Người con vinh quang của làng Xôman, của nguời Strá Tây Nguyên được Nguyễn Trung Thành khắc họa bằng những đường nét độc đáo, giàu chất sử thi, tiêu biểu cho số phận và con đường đi lên của các dân tộc Tây Nguyên: Từ đau thương , cầm vũ khí đứng lên quật cường chiến đấu .
2.Cuộc đời Tnú và sự nổi dậy của dân làng Xô Man
Nhân vật Tnú được giới thiệu như thế nào?
2.Cuộc đời Tnú và sự nổi dậy của dân làng Xô Man
- Giíi thiÖu nh©n vËt
+ Hoàn cảnh nhân vật xuất hiện:
Tnú xuất hiện trong lần về thăm dân làng, sống trong sự thương yêu của dân làng.
Qua lời kể rất tự nhiên của già làng theo cách kể “ khan “ của người Tây Nguyên.
-> T¸c gi¶ xuÊt ph¸t tõ vÊn ®Ò céng ®ång ®Ó ph¶n ¸nh ®êi tư cña Tnó
2.Cuộc đời Tnú và sự nổi dậy của dân làng Xô Man
Cuộc đời và những phẩm chất của nhân vật Tnú?
2.Cuộc đời Tnú và sự nổi dậy của dân làng Xô Man
? Là đứa trẻ Mồ côi, được cụ Mết và dân làng Xôman nuôi dưỡng: "đời nó khổ, nhưng bụng nó sạch như nuớc suối làng ta".
? Tính cách nổi bật của Tnú là gan góc, dũng cảm táo bạo, thông minh, trung thực, g?n bĩ v h?t mực trung thành với cách mạng.
+ Từ nhỏ:
- Cùng Mai nuôi dấu cán bộ, tiếp tế, làm liên lạc cho Anh Quyết ở trong rừng, mặc dù đã chứng kiến cảnh giặc "treo cổ Anh Xút lên cây vả đầu làng" " giết Bà Nhan , chặt đầu cột tóc treo đầu súng"
- Tnú có Ý thức cách mạng cao. Học chữ thua Mai, lấy đá đập vào đầu cho máu chảy ròng ròng, đập bể bảng, nhưng khi anh Quyết nói có chữ thì mới làm cách mạng được,Tnú lại học. Chưa thuộc hết mặt chữ, còn hỏi "chữ chi có cái bụng to đó?" Nhưng luôn nhớ lời cụ Mết dạy "Cán bộ là Đảng. Đảng còn thì nước này còn".
- Làm liên lạc thông minh, sáng tạo, du~ng ca?m : "Không đi theo đường mòn" mà "xé rừng mà đi" . "không qua chổ nước êm " lại "lựa chỗ thác mạnh mà bơi ngang, vượt lên trên mặt nước, cỡi lên thác băng băng như một con cá kình".
? Hình ảnh đậm chất sử thi . Động từ "Xé" thật hình tượng , làm hiện lên một Tnú quả cảm , dũng mãnh , với tất cả quyết tâm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ .
- Bị giặc bắt , nuốt ngay thư vào bụng , chúng tra tấn, tra khảo hỏi "Cộng sản đâu ?" Tnú chỉ tay vào bụng mình "cộng sản đây !". Phải chăng TNú muốn khẳng định Cộng Sản ở trong tấm lòng mình ?!
+ Lớn lên : tính cách ấy được nâng cao.
- Sau ba năm Tnú vượt ngục về làng, gặp lại Mai " Mai cầm tay Anh ứa nước mắt" . Anh lên núi Ngọc Linh lấy một gùi đá mài và lãnh đạo thanh niên mài dao, dựa chống giặc.
- Nghe tin , bọn giặc hốt hoảng thằng Dục "gầm lên" : " Lại thằng Tnú chứ không ai hết . Con cọp đó mà không giết sớm , nay nó làm loạn núi rừng này rồi"
- Giặc kéo đến làng Xô Man để bắt Tnú , bắt "con cọp" đang đe dọa chúng. "Cụ Mết và Tnú dẫn thanh niên lánh vào rừng". Không bắt được Tnú , chúng bắt vợ con anh tra tấn dã man với âm mưu thâm độc "bắt được cọp cái và cọp con tất sẽ dụ được cọp đực trở về" . Chúng đánh vào tâm lí người chồng , người cha , người đàn ông cao thượng của Tnú .
- Đau thương, uất hận, căm thù " Anh chồm dậy" . " Ở chỗ hai con mắt của Anh bây giờ là hai cục lửa lớn" Tnú dũng mãnh xông ra cứu vợ con "Một tiếng thét dữ dội Tnú đã nhảy xổ vào giữa bọn lính . Không biết Anh đã làm gì . Chỉ thấy thằng giặc to béo nằm ngửa ra giữa sân . Thằng Dục tháo chạy vào nhà Ưng ." . Nhưng với hai bàn tay trắng , Tnú đã bị bắt . Bị tra tấn . Khơng c?u du?c v? con.
- Giặc "trói chặt Tnú Bằng dây rừng", rồi quấn giẻ tẩm dầu Xà nu đốt mười đầu ngón tay Tnú, đe dọa dân làng "Bỏ cái mộng cầm giáo mác đi" . " Một ngón tay Tnú bốc cháy . Hai ngón , ba ngón . Không gì đượm bằng nhựa . Lửa bắt rất nhanh . mười ngón tay đã thành mười ngọn đuốc ." Tnú vô cùng đau đớn "Tnú nhắm mắt lại, rồi mở mắt ra trừng trừng. Trời ơi ! cha mẹ ơi ! Anh không thấy lửa ở mười đầu ngón tay nữa . Anh nghe lửa cháy trong lồng ngực, cháy ở bụng . Máu anh mặn chát ở đầu lưỡi . Răng anh đã cắn nát môi Anh rồi" Anh đã cố chịu đựng để không kêu lên , để bảo vệ phẩm chất người cộng sản đến cùng .
Em có suy nghĩ gì về hình ảnh đôi bàn tay Tnú?
Nhân vật Tnú được xây dựng qua hình ảnh đôi bàn tay
Khi còn lành lặn học chữ vụng về , đập đá vào đầu tự trừng phạt vì học chậm …
Khi bị bắt bị tra hỏi đặt tay lên bụng mình “ cộng sản ở đây này …”
Khi bị tra tấn giặc tẩm dầu Xà nu và đốt 10 đầu ngón tay nghiến răng chịu đựng..
Tnú muốn dùng đôi bàn tay ấy để giết chết kẻ thù
-> Biểu tượng cho ý chí bất khuất, cho sức sống mãnh liệt của Tnú và người dân làng Xô man.
Tác giả đã miêu tả cảm động cuộc đấu tranh nội tâm của TNú "Anh không kêu lên . Anh Quyết nói "người cộng sản không thèm kêu van. Nhưng trời ơi ! Cháy, cháy cả ruột đây rồi ! Anh Quyết ơi! Cháy!
Không, Tnú sẽ không kêu! Không!" Đó là một cuộc đấu tranh quyết liệt khắc đậm tính cách anh hùng , khắc đậm tấm lòng son sắt thủy chung tuyệt đối trung thành với Cách Mạng . Đây là một đoạn văn thấm đẫm chất anh hùng ca, chất bi tráng .
- Nhung"Tnĩ khng cu uỵc vỵ con..."- cơ Mt nhc tíi 4 ln Ĩ nhn mnh khi chua cm vị kh, Tnĩ ch c hai bn tay khng, d?u gan gĩc d?n du thì ngay c? nh?ng ngu?i thuong yu nht cịng khng cu uỵc.
Cu ni cđa cơ Mt khc su mt chn l: ch c cm vị kh ng ln míi l con ung sng duy nht, míi bo vƯ du?c nh?ng ngu?i thn yu, thing ling nht. Chn l cch mng i ra t chnh thc t mu xung, cđa dn tc, cđa nh?ng ngui thuong yu nn chn l y phi ghi tc vo xung ct, tm khm v truyỊn li cho cc th hƯ tip ni. (Vì thế mà cụ Mết Nhấn mạnh " Chúng nó cầm súng , mình phải cầm giáo"
? Căm thù giặc sâu sắc, Tnú là người giàu nghị lực, biết vượt lên trên mọi đau đớn và bi kịch cá nhân để sống và chiến đấu : Chứng kiến cảnh vợ con bị giết, hai bàn tay bị đốt cháy, mỗi ngón chỉ còn hai đốt..nhưng vẫn kiên quyết đi bộ đội giải phóng.` " Mười ngón tay vẫn cụt thế à ? Không mọc được nữa à? . Nhưng làng biết rồi chớ ? .Ngón tay còn hai đốt cũng bắn súng được" .. ( Lời Cụ Mết)
?Tnú cũng là một chiến sĩ có tính kỉ luật cao : nhớ nhà, ba năm cấp trên cho về mới về và về đúng một đêm như giấy phép
?. Nhưng bên trong con người gang thép ấy là một tâm hồn rất nhạy cảm , mềm mại giàu tình yêu thương với quê huong, gia đình , người thân.
- Đi bộ đội vẫn nhớ da diết tiếng chày giã gạo "Nhận ra tiếng chày dồn dập của làng anh" . "Tiếng chày chuyên cần , rộn rã của những người đàn bà và những cô gái Strá , của mẹ anh từ ngày xa xưa , của Mai , của Dít ." ." TNú cố giữ bình tĩnh nhưng ngực Anh vẫn cứ đập liên hồi , chân cứ vấp mãi mấy cái rễ cây."
-Nhớ kỉ niệm với Mai, lòng anh như bị cắt bởi một nhát dao nứa . " Anh trợn mắt lên , như những lúc bị tra tấn đau quá trước đây" .
- Về làng nhớ tất cả mọi người "Anh nhận ra tất cả . Ông già Tâng này . Anh Pre này .Chị Blom này . bà già Prôi này ."
?. TNú được nhân dân kính trọng, ngưỡng mộ như người Anh hùng bộ tộc và yêu thương như người ruột thịt
- Dân làng đón tiếp TNú như đón người thân đi xa về : " \Có những người không kịp bước xu?ng thang nhảy ph?c một cái từ trên sàn nhà xuống đất. những bà già.. Lụm cụm bò xuống thang , từng bậc , từng bậc ."
- Cụ Mết kể về Tnú bằng niềm tự hào lịch sử. Kể để nêu cao truyền thống bất khuất của dân làng. Để con cháu noi gương "Người Strá , ai có cái tai , ai có cái bụng thương núi , thương nước , hãy lắng mà nghe , mà nhớ. Sau này tau chết rồi , chúng mày phải kể lại cho con cháu nghe ."
?Tnú là người anh hùng thời đại vừa bình dị, vừa phi thường .
+ S phn cđa ngi anh hng gn liỊn víi s phn cng ng. Cuc i Tnĩ i t au thung n cm vị kh thì cuc i cđa lng X Man cịng vy.
- Khi chua cm vị kh, lng X Man cịng y au thung: Bn giỈc i lng nhu hm beo, ting cui "sng sỈc" cđa nhung thng c n, ting gy st nƯn "h h" xung thn ngui. Anh Xĩt b treo cỉ. B Nhan b chỈt u. MĐ con Mai b cht rt thm. Tnĩ b t 10 u ngn tay.
- Cuc sng ngt ngt dn nn au thung, cam th. Dm Tnĩ b t 10 u ngn tay, lng X Man nỉi dy "o o rung ng", "xc mui tn giỈc ngỉn ngang", ting cơ Mt nhu mƯnh lƯnh chin u: "Th l bt u ri, t lưa ln!"
D l s nỉi dy ng khi lm rung chuyĨn nĩi rng. Cu chuyƯn vỊ cuc i mt con ngui tr thnh cu chuyƯn mt thi, mt nuíc. Nhu vy, cu chuyƯn vỊ cuc i Tnĩ mang ngha cuc i mt dn tc.
3. Các nhân vật: cụ Mết, Mai, Dít, bé Heng.
a. Cụ Mết:
Cảm nhận của em về nhân vật cụ Mết (ngoại hình, tính cách, vai trò của cụ với dân làng)?
3. Các nhân vật: cụ Mết, Mai, Dít, bé Heng.
a. Cụ Mết:
- Ngoại hình:
+ Bàn tay nặng trịch,... mắt sáng và xếch ngược, râu dài tới ngực và đen bóng; khi ở trần, ngực căng như một cây xà nu lớn. -> là cây xà nu lớn.
+ 60t nhưng giọng nói vẫn ồ ồ, dội vang trong lồng ngực. -> khí chất khoẻ mạnh
=> Ở cụ toát ra nét đẹp quắc thước , cứng cỏi , lẫm liệt , mạnh mẽ..
Tính cách:
+ Nghiêm khắc, không bao giờ khen tốt, giỏi mà khi vừa ý ông chỉ nói “được”.
+ Giàu tình thương yêu đối với dân làng, Tnú.
a. Cụ Mết:
- Là già làng, là linh hồn, là gạch nối giữa Đảng, cách mạng với buôn làng Xô Man.
+ Nêu lên triết lý cho dân làng Xô Man: “chúng nó cầm súng, mình phải cầm giáo”.
+ Là hiện thân cho truyền thống hiên ngang, bất khuất của dân làng Xô man.
+ Cụ tự hào về mảnh đất Tây Nguyên: “không có gì mạnh bằng cây Xà Nu đất ta.”
Sơ kết : Nhân vật được xây dựng bằng bút pháp sử thi và cảm hứng lãng mạn , cụ Mết tượng trưng cho lịch sử , cho truyền thống hiên ngang bất khuất , cho sức sống bền bỉ của dân làng Xô Man
-> Cụ Mết là niềm tin, sức mạnh, cái đẹp truyền thống và mang vẻ đẹp anh hùng tiêu biểu cho dân tộc TN.
Cụ Mết tên thật là Đinh Môn, mất năm 2000. Từ thời chiến tranh, ông nổi tiếng đến mức Pháp đã từng mời về giao chức và phong hàm thiếu tướng nhưng ông không về. Ít người biết rằng ông không biết chữ, là Trung đội trưởng tuyên truyền vũ trang khi được Pháp mời về phong hàm thiếu tướng. Sau này làm đến chức Chủ tịch Ủy ban MTTQ huyện, ông chỉ biết mỗi một chữ Mết khi ký vào văn bản, còn tất cả ông chỉ truyền đạt bằng... nói. Ông đã sống một cuộc đời bình dị và lặng lẽ cho đến khi Yàng gọi dù nhắc đến tên ông, gần như con dân nước Việt ai cũng phải biết bởi sự chắp cánh của nhà văn Nguyên Ngọc...
b. Mai, Dít:
- Mai:
Cảm nhận của em về nhân vật Mai?
b. Mai, Dít:
- Mai:
+ Tượng trưng cho cây xà nu bị giặc tàn phá
+ Từ nhỏ vào rừng nuôi giấu cán bộ, thông minh, nhanh nhẹn, khéo léo.
+ Yêu chồng, thương con.
+ Hi sinh vì cuộc chiến, kiên cường, bất khuất.
- Dít
Cảm nhận của em về nhân vật Dít?
- Dít
- Cô gái trẻ giàu nghị lực, là hiện thân và sự tiếp nối của Mai.
- Gan lì từ nhỏ: từ bé đã tiếp tế liên lạc bị bắt bị đạn bắn quanh người vẫn không sợ.
- Có bản lĩnh vững vàng và trưởng thành mau lẹ: thay đổi từ hình dáng, lời nói, đến việc làm. Sau 3 năm Tnú trở về, Dít trở thành Bí thư, chính trị viên xã đội. Dít là người cán bộ nghiêm khắc, kỉ luật cao và một người con, em đầy tình cảm của dân làng Xô Man.
- Dít
Nhân vật Dít đặc biệt được xây dựng qua hình ảnh nào?
- Dít
Nhân vật Dít đặc biệt được xây dựng qua hình ảnh đôi mắt
Đôi mắt nhìn bọn giặc bình thản, lạ lùng.
Đôi mắt nghiêm khắc khi hỏi đến giấy phép của Tnú .
Dít là hiện thân cho cây Xà Nu đã trưởng thành và trở thành người lãnh đạo nguyên tắc, bản lĩnh nhưng rất tình cảm với mọi người.
Đôi mắt mở to, bình thản, trong suốt.
C, Bé Heng :
Cảm nhận của em về nhân vật bé Heng?
C, Bé Heng :
- Lớp măng non nối tiếp cha ông đánh giặc
- Chú bé hồn nhiên tươi sáng, sống động: đội cái mũ sụp , mặc chiếc áo bà ba dài phết đít, vẫn đóng khố.
- Hình ảnh chú bé “ súng đeo chéo ngang lưng ra vẻ một người lính thực sự” rất có ý nghĩa.
Tượng trưng cho cây Xà Nu con đầy sinh lực và nhựa sống , hứa hẹn trở thành lực lượng kế tục trong cuộc chiến đấu dài lâu với kẻ thù.
=> Những nhân vật trên là hình ảnh con người Tây Nguyên với đầy đủ các thế hệ, tiêu biểu cho các phẩm chất, khí phách của một tập thể anh hùng, mỗi nhân vật để lại trong lòng người đọc những ấn tượng sâu sắc.
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
Bút pháp sử thi: Hình ảnh cây xà nu xuyên suốt tác phẩm với hai lớp nghĩa: tả thực và biểu tượng. Giọng điêu sử thi trang nghiêm và chất thơ hùng tráng vút lên từ thiên nhiên và con người Tây Nguyên.
Nghệ thuật trần thuật độc đáo: đan xen giữa thực tại và quá khứ khiến tác phẩm có khả năng dồn nén sự kiện: dung lượng ngắn nhưng nói về số phận của cả một buôn làng, một dân tộc, câu chuyện của một đời người được kể lại trong một đêm.
Xây dựng được một số hình ảnh biểu tượng: cây xà nu, mười ngón tay thành mười ngọc đuốc.
III. TỔNG KẾT:
2. Ý nghĩa văn bản:
Ngợi ca tinh thần bất khuất, sức mạnh quật khởi của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên nói riêng, đất nước, con người Việt Nam nói chung trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
Khẳng định chân lí của thời đại: để gìn giữ sự sống của đất nước và nhân dân, không có cách nào khác là phải cùng nhau đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù.
Củng Cố
Bài Học
Cõu 1.
Tỏc gi? s? d?ng bi?n phỏp tu t? no d? miờu t?
Cõy x nu?
A. Nhõn húa, hoỏn d?
B. Nhõn húa v liờn tu?ng
C. Nhõn húa v ?n d? tu?ng trung
D. Nhõn húa v so sỏnh
Cánh rừng xà nu trong tác phẩm biểu tượng cho điều gì?
Câu 2
Vẻ đẹp sức sống bất diệt của con người Tây Nguyên.
A
Sức sống mãnh liệt của một vùng đất xa xôi kiên cường.
B
Thời kỳ lịch sử đau thương mà anh dũng.
C
Cho nỗi đau, vẻ đẹp, sức sống bất biệt của con người.
D
Nguyễn Trung Thành viết Rừng Xà Nu với mục đích gì?
Câu 3
Ca ngợi sức sống, tinh thần bất khuất của nhân dân Tây Nguyên, khẳng định con đường đi của cách mạng Việt Nam trong chiến tranh chống Mỹ.
C
Thể hiện vẻ đẹp riêng của mảnh đất và con người Tây Nguyên.
B
Đưa người đọc phiêu diêu đến một vùng đất lạ.
A
4. Khái niệm, biểu hiện, đánh giá tính sử thi?
4. Tính sử thi trong tác phẩm Rừng xà nu
* GT: Thế nào là tính sử thi?
- Vấn đề, những sự kiện lịch sử
- Nhân vật chính mang lí tưởng chung
- Lời văn trang trọng.
- Hình ảnh, hình tượng chói lọi, hoành tráng.
-> Khuynh hướng sử thi thường gắn liền với khuynh hướng lãng mạn.
* Phân tích những biểu hiện của tính sử thi trong tác phẩm:
- Lđ1: Đề tài: cuộc đấu tranh anh dũng, bất khuất của người dân Tây Nguyên trong kháng chiến chống Mĩ.
- Lđ2: Những nhân vật trong tác phẩm, tiêu biểu như Tnú, cụ Mết.
- Lđ3: Trong tác phẩm, hình tượng cây xà nu - rừng xà nu là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo của nhà văn.
- Lđ4: Giọng điệu trang trọng, ngợi ca.
* Đánh giá: Tác phẩm “RXN” của NTT đậm chất sử thi, tạo nên dấu ấn riêng cho tác giả cũng như tác phẩm.
Khái niệm, biểu hiện, đánh giá tính sử thi?
(Nguyễn Thi)
NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Trình bày những nét chính về cuộc đời và sáng tác của nhà văn Nguyễn Thi?
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Nguyễn Thi (1928 - 1968) tên thật là Nguyễn Hoàng Ca, bút danh khác là Nguyễn Ngọc Tấn.
Quê Hải Hậu - Nam Định
Có tuổi thơ tủi cực.
Năm 1943, ông vào Sài Gòn kiếm sống; năm 1945, ông tham gia cách mạng; 1954 ông tập kết ra Bắc.
Năm 1962, ông trở lại chiến trường miền Nam; 1968 hy sinh tại mặt trận Sài Gòn.
Sài Gòn mùa xuân 1968
- Sự nghiệp sáng tác: Nguyễn Thi là 1 trong những cây bút văn xuôi hàng đầu của văn nghệ giải phóng Miền Nam chống Mĩ, là nhà văn của người nông dân Nam Bộ, với giọng văn giàu chất hiện thực, đằm thắm chất trữ tình, nhân vật có cá tính mạnh mẽ.
Chị Út Tịch, nhân vật của Nguyễn Thi
- Tác phẩm: Trăng sáng, Đôi bạn, Truyện và kí.
- Được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2000.
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
Nêu xuất xứ của tác phẩm?
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
- Được sáng tác 2/1966, in lần đầu trên tạp chí Văn nghệ Quân Giải phóng.
- Sau được in trong tập "Truyện và kí" (1978).
Chiến sĩ giải phóng quân
b. Tóm tắt tác phẩm
Tóm tắt nội dung chính của tác phẩm?
b. Tóm tắt tác phẩm
Việt là một chiến sĩ Giải phóng quân, vừa qua tuổi vị thành niên, xuất thân trong một gia đình nông dân Nam bộ có thù sâu với Mĩ, ngụy: ông nội và bố cũng chết vì bom đạn của giặc. Gia đình chỉ còn lại năm người: Chị Chiến, Việt, thằng em út cùng với chú Năm và một người chị nuôi lấy chồng xa.
Việt và chị Chiến hăng hái tòng quân giết giặc. Việt nhỏ tuổi nên đồng đội thường gọi là “cậu Tư”. Ở đơn vị quân Giải phóng, Việt gần gũi với tiểu đội trưởng Tánh và đồng đội. Trong một trận chiến đấu ác liệt với giặc Mĩ, Việt diệt được một xe bọc thép của giặc nhưng lại bị thương nặng, lạc đồng đội, phải nằm lại giữa chiến trường. Việt ngất đi, tỉnh lại nhiều lần. Mỗi lần tỉnh lại, dòng hồi ức lại đưa Việt trở về với những kỉ niệm thân thiết với những người ruột thịt: chú Năm, Má, chị Chiến….
Cuối cùng anh Tánh dẫn tiểu đội đi tìm suốt ba ngày mới thấy Việt trong một lùm cây rậm. Suýt nữa họ bị ăn đạn của Việt vì tuy đã kiệt sức, nhưng một ngón tay của Việt vẫn đặt ở cò súng khi đạn đã lên nòng. May mà anh Tánh đã lên tiếng. Anh Tánh và đồng đội đưa Việt về điều trị tại một bệnh viện dã chiến. Sức khỏe của Việt dần hồi phục. Anh Tánh giục Việt viết thư cho chị Chiến kể về chiến công của mình, nhưng Việt còn ngần ngại chưa viết vì nghĩ rằng: chiến công của mình chưa thấm gì với thành tích của đơn vị và chưa đáp ứng được nguyện vọng của má…
c. Chủ đề
Nêu chủ đề của tác phẩm?
c. Chủ đề
Tác phẩm ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người dân Nam Bộ: yêu nước, căm thù giặc sâu sắc. Đồng thời, khẳng định truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn cho nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Tình huống truyện.
Nguyễn Thi đã xây dựng tình huống truyện trong tác phẩm như thế nào ? Cách xây dựng tình huống như vậy có tác dụng gì?
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Tình huống truyện.
Nhân vật (Vi?t) rơi vào một tình huống đặc biệt: trong một trận đánh, bị thuơng nặng phải nằm lại giữa chiến trưuờng. Anh nhiều lần ngất đi tỉnh lại, tỉnh rồi lại ngất.
Tình huống truyện đã đem đến cách trần thuật qua dòng hồi tưởng miên man đứt, nối, vì vậy đem đến cho tác phẩm màu sắc trữ tình đậm đà, tự nhiên. Đồng thời tạo điều kiện cho nhà văn thâm nhập vào thế giới nội tâm nhân vật để dẫn dắt truyện.
II. Đọc - hiểu văn bản
2. Truyền thống gia đình
Nỗi sợ hãi của người dân trước họng súng giặc Mỹ (ảnh chụp lại tại Khu trưng bày Chứng tích Sơn Mỹ (Quảng Ngãi).
Các thế hệ trong gia đình Việt đã chịu những đau thương do tội ác của kẻ thù gây ra như thế nào?
II. Đọc - hiểu văn bản
2. Truyền thống gia đình
- Các thế hệ trong gia đình chịu nhiều đau thương do tội ác kẻ thù
+ Ông nội bị giặc giết
+ Cha bị chặt đầu
Nỗi sợ hãi của người dân trước họng súng giặc Mỹ (ảnh chụp lại tại Khu trưng bày Chứng tích Sơn Mỹ (Quảng Ngãi).
+ Má bị trúng đạn của Mĩ
+ Thím Năm cũng bị giặc bắn chết
-> Đau thương mất mát đã hun đúc ngọn lửa căm thù trong tâm hồn những người dân Nam Bộ mộc mạc.
Thảm sát Mĩ Lai
II. Đọc - hiểu văn bản
2. Truyền thống gia đình
Truyền thống quý báu phải kể đến trong gia đình Việt là gì?
- Truyền thống yêu nước, đánh giặc ngoại xâm:
+ Người cha là cán bộ Việt Minh anh dũng đến giây phút cuối cùng.
+ Má Việt cũng là hiện thân của truyền thống: dáng người chắc, khỏe, sực mùi lúa gạo và mồ hôi.
-> Sự cần cù sương nắng nuôi con, cắn răng kìm nén đau thương để sống, che chở cho đàn con, tranh đấu với kẻ thù.
+ Chú Năm: đại diện cho truyền thống, lưu giữ truyền thống (trong câu hò, trong cuốn sổ).
Tượng đài Sơn Mỹ
Truyền thống quý báu đó đã tác động như thế nào tới hai chị em Chiến và Việt?
=> Truyền thống yêu nước mãnh liệt, căm thù giặc và tinh thần chiến đấu đã gắn kết những con người trong gia đình với nhau và những đứa con là sự tiếp nối truyền thống của cha mẹ.
Tượng đài Sơn Mỹ
Bà Nguyễn Thị Định – Phó tư lệnh quân giải phóng miền Nam
3. Hai chị em Chiến và Việt
a. Nét chung
Điểm chung của hai chị em Chiến và Việt là gì ?
3. Hai chị em Chiến và Việt
a. Nét chung
- Ngoại hình: đều có khuôn mặt bầu bầu, chóp mũi hơi hếch lên -> còn mang nét hồn nhiên trẻ thơ.
- Cùng sinh ra trong một gia đình chịu nhiều mất mát, đau thương: chứng kiến cái chết của ba và má.
- Có chung mối thù với bọn xâm lược, có cùng nguyện vọng cầm súng đánh giặc.
- Tình yêu thương ruột thịt là vẻ đẹp tâm hồn của họ. Thể hiện sâu sắc nhất trong cái đêm giành nhau tòng quân và khi khiêng bàn thờ ba má.
- Đều là những chiến sĩ dũng cảm trong đánh giặc.
- Đều có những nét tr
 








Các ý kiến mới nhất