Bài 24. Sang thu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 14h:50' 25-02-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 1085
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 14h:50' 25-02-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 1085
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH!
Môn: Ngữ văn 9
Sang thu
HỮU THỈNH
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí của tác giả.
2. Kĩ năng:
- Đọc-hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại.
- Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
TÌM HIỂU CHUNG
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
TỔNG KẾT
LUYỆN TẬP
I. TÌM HIỂU CHUNG.
- Hữu Thỉnh tên đầy đủ là Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh ngày 15-2-1942, quê ở huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Ông thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
- Từ năm 2000, Hữu Thỉnh là Tổng thư ký Hội nhà văn Việt Nam; từ năm 2005, ông là Chủ tịch Hội nhà văn Việt Nam.
1. Tác giả.
- Đề tài:
+ Trong kháng chiến chống Mĩ: Ông viết về người lính và hiện thực của chiến tranh.
+ Sau chiến tranh: Ông viết về những con người ở nông thôn, về mùa thu.
- Phong cách: giản dị mà tinh tế, nhẹ nhàng và sâu lắng, giàu cảm xúc chiêm nghiệm.
- Những tác phẩm tiêu biểu:
+ Âm vang chiến hào.
+ Từ chiến hào tới thành phố.
+ Thư mùa đông.
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về.
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu.
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: in trong tập “ Từ chiến hào đến thành phố”.
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác năm 1977, hai năm sau khi đất nước thống nhất.
1. Tác giả
“Năm 1977, tôi tham gia trại viết văn quân đội ở một làng ngoại ô Hà Nội (nay là Khương Hạ, Thanh Xuân, Hà Nội). Đất nước ta lúc này vừa trải qua chiến tranh, cuộc sống thanh bình đã trở lại. Trong cái mơ hồ phảng phất gió thu và lá thu đang ngả màu, tôi đã trèo lên cây ổi chín vàng trong cả một vườn ổi bạt ngàn ở nơi này. Không có gì đặc hơn, sánh hơn cái màu, cái mùi ổi chín vàng nhuốm trong cái nắng vàng của mùa Thu.. Không gian cao vút, sâu thăm, yên tĩnh.”.
- Thể loại: thơ 5 chữ.
- Phương thức biểu đạt: miêu tả + biểu cảm.
- Bố cục: 3 phần
+ Khổ 1: Cảm nhận tinh tế của tác giả trước tín hiệu giao mùa.
+ Khổ 2: Vẻ đẹp của thiên nhiên vạn vật lúc sang thu.
+ Khổ 3: Cảm nhận về mùa thu bằng suy ngẫm và trải nghiệm.
- Mạch cảm xúc: xuyên suốt bài thơ là những rung cảm tinh tế của tác giả khi đất trời sang thu, từ đó bộc lộ chiều sâu suy ngẫm, triết lí.
1. Cảm nhận tinh tế trước tín hiệu giao mùa
- Hương ổi:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
+ Bỗng -> cảm xúc ngạc nhiên, ngỡ ngàng.
- Gió se:
* Tín hiệu mùa thu:
hương thơm thân quen, gần gũi của làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ.
+ Động từ “phả”:
hương thơm bốc mạnh, tỏa ra thành luồng. Gợi hương ổi đang độ đậm nhất, nồng nàn, quyến rũ nhất.
-> gió khô, se lạnh, khiến cho hương ổi như sánh lại và trở nên ngọt ngào hơn.
1. Cảm nhận tinh tế của tác giả trước tín hiệu báo thu về
- Hương ổi.
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
- Gió se.
* Tín hiệu mùa thu:
Sương chùng chình:
Nghệ thuật nhân hóa +từ láy “chùng chình”
Gợi hình ảnh màn sương mỏng ngưng đọng trong không gian.
Gợi cảm xúc: màn sương như con người như đang từ từ, chậm rãi như đợi chờ, cố ý chậm lại đầy lưu luyến,..
Cảm nhận tinh tế, bằng tất cả các giác quan.
Những tín hiệu vừa đặc trưng của mùa thu, vừa mới mẻ, độc đáo mang nét rất riêng của mùa thu xứ Bắc.
1. Cảm nhận tinh tế của tác giả trước tín hiệu báo thu về
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
* Tín hiệu mùa thu:
* Cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ:
Hình như
Tình thái từ.
Tâm trạng bất ngờ, sự hoài nghi, ngỡ ngàng, bối rối của nhà thơ
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
2. Cảm nhận sự thay đổi của cảnh vật lúc sang thu
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
2. Cảm nhận sự thay đổi của cảnh vật lúc sang thu
- Nghệ thuật đối + nhân hóa: sông- dềnh dàng >< chim-vội vã
Sự vận động trái ngược nhau của thiên nhiên, cảnh vật
Không gian mùa thu cao rộng, khoáng đạt.
Gợi hình ảnh dòng sông dâng đầy nước, điệu chảy êm ả, lững lờ của dòng nước.
Tả thực những cánh chim di cư bay về phương Nam để tránh rét nhanh hơn, gấp gáp hơn.
được lúc
bắt đầu
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu.
2. Cảm nhận sự thay đổi của cảnh vật lúc sang thu
- Nghệ thuật nhân hóa: “đám mây’’ “vắt nửa mình”
-> Gợi hình ảnh một làn mây mỏng, nhẹ, mềm mại, uyển chuyển.
-> Gợi bước chuyển của thời gian từ hạ sang thu.
Không gian mùa thu được mở rộng, cảnh sắc thu đậm nét hơn.
Tâm hồn nhà thơ giàu rung cảm, yêu, gắn bó tha thiết với thiên nhiên, vạn vật.
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Trên hàng cây đứng tuổi.
3. Cảm nhận mùa thu bằng suy ngẫm, trải nghiệm
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Sự chuyển biến của các hiện tượng tự nhiên: hạ nhạt dần – thu đậm nét hơn.
Sự quan sát tinh tế, tâm hồn nhạy cảm của nhà thơ.
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Trên hàng cây đứng tuổi.
Sấm cũng bớt bất ngờ
3. Cảm nhận mùa thu bằng suy ngẫm, trải nghiệm
- Hình ảnh: nắng, mưa, sấm -> thiên nhiên mùa hạ.
- Phó từ: ‘ vẫn , đã , cũng .
Trên hàng cây đứng tuổi.
- Có 2 tầng nghĩa:
+ Tả thực: Sang thu sấm thưa và nhỏ dần, không đủ sức lay động hàng cây đã bao mùa thay lá.
+ Ẩn dụ:
.
=>Khi đã từng trải, con người sẽ chín chắn, vững vàng hơn trước những thử thách cuộc đời
Sấm cũng bớt bất ngờ
Sấm: những vang động bất thường của ngoại cảnh
Hàng cây đứng tuổi: Con người đã từng trải.
3. Cảm nhận mùa thu bằng suy ngẫm, trải nghiệm
III. TỔNG KẾT
Bài tập 1: Giải thích ý nghĩa nhan đề bài thơ.
Gợi ý:
- Nhan đề sử dụng phép đảo ngữ gợi khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu, thể hiện cảm nhận tinh tế, sự giao cảm giữa con người với cảnh vật và ẩn giấu tâm sự con người, cuộc đời bước sang thu.
- Nhan đề “Sang thu” giúp người đọc cảm nhận được những tín hiệu đặc trưng của mùa thu ở đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam.
- Nhan đề này cũng bộc lộ những cảm nhận tinh tế của Hữu Thỉnh về sự chuyển biến của đất trời khoảnh khắc thu sang.
Bài tập 2: Chọn một hình ảnh thơ và bộc lộ cảm nhận của em.
Bài tập 3: Sưu tầm những bài thơ viết về mùa thu
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc bài thơ.
- Sưu tầm một số bài viết về mùa thu.
- Soạn bài: “Nói với con”.
CHóC
C¸C
THÇY
C¤
M¹NH
KHOÎ
C¤NG
T¸C
TèT
CHóC
C¸C
EM
CH¡M
NGOAN
HäC
GIáI
XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN!
Môn: Ngữ văn 9
Sang thu
HỮU THỈNH
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí của tác giả.
2. Kĩ năng:
- Đọc-hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại.
- Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ.
NỘI DUNG BÀI HỌC
TÌM HIỂU CHUNG
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
TỔNG KẾT
LUYỆN TẬP
I. TÌM HIỂU CHUNG.
- Hữu Thỉnh tên đầy đủ là Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh ngày 15-2-1942, quê ở huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Ông thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
- Từ năm 2000, Hữu Thỉnh là Tổng thư ký Hội nhà văn Việt Nam; từ năm 2005, ông là Chủ tịch Hội nhà văn Việt Nam.
1. Tác giả.
- Đề tài:
+ Trong kháng chiến chống Mĩ: Ông viết về người lính và hiện thực của chiến tranh.
+ Sau chiến tranh: Ông viết về những con người ở nông thôn, về mùa thu.
- Phong cách: giản dị mà tinh tế, nhẹ nhàng và sâu lắng, giàu cảm xúc chiêm nghiệm.
- Những tác phẩm tiêu biểu:
+ Âm vang chiến hào.
+ Từ chiến hào tới thành phố.
+ Thư mùa đông.
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về.
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu.
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.
TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: in trong tập “ Từ chiến hào đến thành phố”.
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác năm 1977, hai năm sau khi đất nước thống nhất.
1. Tác giả
“Năm 1977, tôi tham gia trại viết văn quân đội ở một làng ngoại ô Hà Nội (nay là Khương Hạ, Thanh Xuân, Hà Nội). Đất nước ta lúc này vừa trải qua chiến tranh, cuộc sống thanh bình đã trở lại. Trong cái mơ hồ phảng phất gió thu và lá thu đang ngả màu, tôi đã trèo lên cây ổi chín vàng trong cả một vườn ổi bạt ngàn ở nơi này. Không có gì đặc hơn, sánh hơn cái màu, cái mùi ổi chín vàng nhuốm trong cái nắng vàng của mùa Thu.. Không gian cao vút, sâu thăm, yên tĩnh.”.
- Thể loại: thơ 5 chữ.
- Phương thức biểu đạt: miêu tả + biểu cảm.
- Bố cục: 3 phần
+ Khổ 1: Cảm nhận tinh tế của tác giả trước tín hiệu giao mùa.
+ Khổ 2: Vẻ đẹp của thiên nhiên vạn vật lúc sang thu.
+ Khổ 3: Cảm nhận về mùa thu bằng suy ngẫm và trải nghiệm.
- Mạch cảm xúc: xuyên suốt bài thơ là những rung cảm tinh tế của tác giả khi đất trời sang thu, từ đó bộc lộ chiều sâu suy ngẫm, triết lí.
1. Cảm nhận tinh tế trước tín hiệu giao mùa
- Hương ổi:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
+ Bỗng -> cảm xúc ngạc nhiên, ngỡ ngàng.
- Gió se:
* Tín hiệu mùa thu:
hương thơm thân quen, gần gũi của làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ.
+ Động từ “phả”:
hương thơm bốc mạnh, tỏa ra thành luồng. Gợi hương ổi đang độ đậm nhất, nồng nàn, quyến rũ nhất.
-> gió khô, se lạnh, khiến cho hương ổi như sánh lại và trở nên ngọt ngào hơn.
1. Cảm nhận tinh tế của tác giả trước tín hiệu báo thu về
- Hương ổi.
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
- Gió se.
* Tín hiệu mùa thu:
Sương chùng chình:
Nghệ thuật nhân hóa +từ láy “chùng chình”
Gợi hình ảnh màn sương mỏng ngưng đọng trong không gian.
Gợi cảm xúc: màn sương như con người như đang từ từ, chậm rãi như đợi chờ, cố ý chậm lại đầy lưu luyến,..
Cảm nhận tinh tế, bằng tất cả các giác quan.
Những tín hiệu vừa đặc trưng của mùa thu, vừa mới mẻ, độc đáo mang nét rất riêng của mùa thu xứ Bắc.
1. Cảm nhận tinh tế của tác giả trước tín hiệu báo thu về
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
* Tín hiệu mùa thu:
* Cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ:
Hình như
Tình thái từ.
Tâm trạng bất ngờ, sự hoài nghi, ngỡ ngàng, bối rối của nhà thơ
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
2. Cảm nhận sự thay đổi của cảnh vật lúc sang thu
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
2. Cảm nhận sự thay đổi của cảnh vật lúc sang thu
- Nghệ thuật đối + nhân hóa: sông- dềnh dàng >< chim-vội vã
Sự vận động trái ngược nhau của thiên nhiên, cảnh vật
Không gian mùa thu cao rộng, khoáng đạt.
Gợi hình ảnh dòng sông dâng đầy nước, điệu chảy êm ả, lững lờ của dòng nước.
Tả thực những cánh chim di cư bay về phương Nam để tránh rét nhanh hơn, gấp gáp hơn.
được lúc
bắt đầu
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu.
2. Cảm nhận sự thay đổi của cảnh vật lúc sang thu
- Nghệ thuật nhân hóa: “đám mây’’ “vắt nửa mình”
-> Gợi hình ảnh một làn mây mỏng, nhẹ, mềm mại, uyển chuyển.
-> Gợi bước chuyển của thời gian từ hạ sang thu.
Không gian mùa thu được mở rộng, cảnh sắc thu đậm nét hơn.
Tâm hồn nhà thơ giàu rung cảm, yêu, gắn bó tha thiết với thiên nhiên, vạn vật.
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Trên hàng cây đứng tuổi.
3. Cảm nhận mùa thu bằng suy ngẫm, trải nghiệm
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Sự chuyển biến của các hiện tượng tự nhiên: hạ nhạt dần – thu đậm nét hơn.
Sự quan sát tinh tế, tâm hồn nhạy cảm của nhà thơ.
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Trên hàng cây đứng tuổi.
Sấm cũng bớt bất ngờ
3. Cảm nhận mùa thu bằng suy ngẫm, trải nghiệm
- Hình ảnh: nắng, mưa, sấm -> thiên nhiên mùa hạ.
- Phó từ: ‘ vẫn , đã , cũng .
Trên hàng cây đứng tuổi.
- Có 2 tầng nghĩa:
+ Tả thực: Sang thu sấm thưa và nhỏ dần, không đủ sức lay động hàng cây đã bao mùa thay lá.
+ Ẩn dụ:
.
=>Khi đã từng trải, con người sẽ chín chắn, vững vàng hơn trước những thử thách cuộc đời
Sấm cũng bớt bất ngờ
Sấm: những vang động bất thường của ngoại cảnh
Hàng cây đứng tuổi: Con người đã từng trải.
3. Cảm nhận mùa thu bằng suy ngẫm, trải nghiệm
III. TỔNG KẾT
Bài tập 1: Giải thích ý nghĩa nhan đề bài thơ.
Gợi ý:
- Nhan đề sử dụng phép đảo ngữ gợi khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu, thể hiện cảm nhận tinh tế, sự giao cảm giữa con người với cảnh vật và ẩn giấu tâm sự con người, cuộc đời bước sang thu.
- Nhan đề “Sang thu” giúp người đọc cảm nhận được những tín hiệu đặc trưng của mùa thu ở đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam.
- Nhan đề này cũng bộc lộ những cảm nhận tinh tế của Hữu Thỉnh về sự chuyển biến của đất trời khoảnh khắc thu sang.
Bài tập 2: Chọn một hình ảnh thơ và bộc lộ cảm nhận của em.
Bài tập 3: Sưu tầm những bài thơ viết về mùa thu
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc bài thơ.
- Sưu tầm một số bài viết về mùa thu.
- Soạn bài: “Nói với con”.
CHóC
C¸C
THÇY
C¤
M¹NH
KHOÎ
C¤NG
T¸C
TèT
CHóC
C¸C
EM
CH¡M
NGOAN
HäC
GIáI
XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN!
 








Các ý kiến mới nhất