Bài 10. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hơn
Ngày gửi: 14h:51' 25-02-2022
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 482
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hơn
Ngày gửi: 14h:51' 25-02-2022
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 482
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ HƠN
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
NHIỆM VỤ:
KỂ TÊN CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC VÀ CÁC PHÁT MINH NỔI TIẾNG CỦA TRUNG QUỐC MÀ EM BIẾT
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
BÀI 10. CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
TIẾT 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Diện tích: 9572,8 nghìn km2
Dân số: 1427,4 triệu người (năm 2018)
Thủ đô: Bắc Kinh
I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Trung Quốc
Nằm ở phía Đông của châu Á.
Phía Đông giáp với Thái Bình Dương.
- Trung Quốc nằm ở phía nào của châu Á?
- Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào?
Dựa vào bản đồ thế giới (SGK trang 4 & 5) trả lời các câu hỏi:
I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Trung Quốc
Dựa vào bản đồ thế giới (Tập bản đồ Địa lí trang 4 & 5) hoặc hình 10.1, hãy:
- Trung Quốc tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia trên lục địa?
- Xác định tọa độ địa lí của Trung Quốc.
LB Nga
Mông Cổ
Triều Tiên
Cưrơgutan
Lào
Việt Nam
Cadăctan
Tatgikixtan
Ấn độ
Nê Pan
BuTan
Mianma
Apganixtan
Pakixtan
Tiếp giáp với 14 quốc gia, trải dài từ khoảng 200B – 530B
135o Đ
73o Đ
53o B
20oB
I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Trung Quốc
Biểu đồ 4 quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới
Trung Quốc là quốc gia có diện tích lớn thứ 4 thế giới.
I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Trung Quốc
- Diện tích Trung Quốc đứng thứ mấy trên Thế giới?
- Trung Quốc có những đơn vị hành chính nào?
- Cả nước có: 22 tỉnh, 5 khu tự trị, 4 thành phố trực thuộc trung ương, 2 đặc khu hành chính.
I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Trung Quốc
VTĐL và lãnh thổ mang lại cho TQ những thuận lợi và khó khăn gì trong quá trình phát triển đất nước?
Thuận lợi:
+ Cảnh quan thiên nhiên đa dạng.
+ Dễ dàng mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới bằng đường bộ và đường biển.
Khó khăn: quản lí đất nước, thiên tai, bão, lũ lụt, hạn hán,…
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Tự nhiên của Trung Quốc được phân hóa thành 2 miền: Miền Đông và Miền Tây
Miền Đông
Miền Tây
1050Đ
Học sinh thảo luận nhóm và điền vào phiếu học tập
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
ĐỊA HÌNH MIỀN ĐÔNG
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
ĐỊA HÌNH MIỀN TÂY
Miền Đông
Miền Tây
Khí hậu
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Sông ngòi
Miền Đông
Miền Tây
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Khoáng sản
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
Các nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
Nhóm 1 & 2 thảo luận và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4.
Nhóm 3 & 4 thảo luận và trả lời câu hỏi 5, 6, 7, 8.
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
Bảng xếp hạng 10 quốc gia đông dân nhất năm 2019
1. Hãy nhận xét quy mô dân số Trung Quốc năm 2019? TQ có khoảng bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào chiếm phần lớn dân số TQ?
Là quốc gia đông dân nhất thế giới. Năm 2019 chiếm 18,6% DS thế giới.
Có trên 50 dân tộc, người Hán chiếm trên 90% DS.
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
Biểu đồ thể hiện số dân Trung Quốc giai đoạn 1950 - 2017
2. Hãy nhận xét về số dân Trung Quốc năm 1950 - 2017?
- Tăng liên tục nhưng từ 1980 dân số tăng chậm lại.
30 năm
Tăng khoảng 450 triệu người
37 năm
Tăng khoảng 400 triệu người
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
3. Nguyên nhân gì đã làm cho dân số tăng chậm lại từ những năm 1980?
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
- Năm 1979, Trung Quốc áp dụng chính sách một con đối với người Hán (người dân tộc thiểu số được miễn thực thi chính sách này).
Năm 1982, chính sách một con được đưa vào Hiến pháp Trung Quốc.
Năm 1984, chính phủ cho phép các cặp vợ chồng ở nông thôn sinh con thứ hai nếu con thứ nhất là con gái, các cặp vợ chồng dân tộc thiểu số được phép sinh từ 3 đến 4 con.
Cuối năm 2013, cho phép các cặp vợ chồng được sinh con thứ hai nếu cha hoặc mẹ là con một.
Đến cuối năm 2015, chính sách này bị bãi bỏ.
4. Chính sách một con đã gây ra những hệ lụy gì cho xã hội Trung Quốc?
II. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
5. Quan sát bảng số liệu và nhận xét cơ cấu dân thành thị và nông thôn Trung Quốc.
Bảng số liệu thể hiện cơ cấu dân thành thị và nông thôn Trung Quốc 1995 – 2016
(%)
- Dân thành thị tăng tăng, dân nông thôn giảm. Năm 2016 dân thành thị chiếm đến 56,1%
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
6. Quan sát hình 10.4, hãy cho biết dân cư TQ tập trung đông đúc và thưa thớt ở miền nào? Giải thích
Miền Đông
Miền Tây
1050Đ
7. Sự phân bố này đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì đến kinh tế - xã hội TQ?
Miền Đông
Miền Tây
1050Đ
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
Miền Tây
Dân cư thưa thớt
Do địa hình và khí hậu khó khăn cho đời sống và sản xuất.
Gây ra tình trạng thiếu lao động trầm trọng
Miền Đông
Dân cư đông đúc
Do có các ĐKTN thuận lợi.
Gây ra tình trạng thiếu nhà ở, việc làm, ô niễm môi trường,…
Dân số đông nhất thế giới (chiếm 1/5 DS thế giới).
Chính sách dân số triệt để: mỗi gia đình chỉ có một con Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm.
Phân bố dân cư không đồng đều, tập trung đông đúc ở phía Đông và thưa thớt ở phía Tây.
Tỉ lệ dân thành thị chiếm hơn 56%.
Có trên 50 dân tộc (người Hán chiếm trên 90% DS).
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
2. XÃ HỘI
8. Nêu các đặc điểm nổi bật của xã hội Trung Quốc.
- Phát triển giáo dục: Tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên gần 90% (2005) đội ngũ lao động có chất lượng cao.
- Là một quốc gia có nền văn minh lâu đời:
+ Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng: cung điện, lâu đài, đền chùa.
+ Nhiều phát minh quan trọng của thế giới: lụa tơ tằm, chữ viết, giấy, la bàn, thuốc súng,…
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC NỔI TIẾNG CỦA TRUNG QUỐC
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
2. XÃ HỘI
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ HƠN
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
NHIỆM VỤ:
KỂ TÊN CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC VÀ CÁC PHÁT MINH NỔI TIẾNG CỦA TRUNG QUỐC MÀ EM BIẾT
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
BÀI 10. CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
TIẾT 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Diện tích: 9572,8 nghìn km2
Dân số: 1427,4 triệu người (năm 2018)
Thủ đô: Bắc Kinh
I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Trung Quốc
Nằm ở phía Đông của châu Á.
Phía Đông giáp với Thái Bình Dương.
- Trung Quốc nằm ở phía nào của châu Á?
- Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào?
Dựa vào bản đồ thế giới (SGK trang 4 & 5) trả lời các câu hỏi:
I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Trung Quốc
Dựa vào bản đồ thế giới (Tập bản đồ Địa lí trang 4 & 5) hoặc hình 10.1, hãy:
- Trung Quốc tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia trên lục địa?
- Xác định tọa độ địa lí của Trung Quốc.
LB Nga
Mông Cổ
Triều Tiên
Cưrơgutan
Lào
Việt Nam
Cadăctan
Tatgikixtan
Ấn độ
Nê Pan
BuTan
Mianma
Apganixtan
Pakixtan
Tiếp giáp với 14 quốc gia, trải dài từ khoảng 200B – 530B
135o Đ
73o Đ
53o B
20oB
I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Trung Quốc
Biểu đồ 4 quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới
Trung Quốc là quốc gia có diện tích lớn thứ 4 thế giới.
I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Trung Quốc
- Diện tích Trung Quốc đứng thứ mấy trên Thế giới?
- Trung Quốc có những đơn vị hành chính nào?
- Cả nước có: 22 tỉnh, 5 khu tự trị, 4 thành phố trực thuộc trung ương, 2 đặc khu hành chính.
I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Trung Quốc
VTĐL và lãnh thổ mang lại cho TQ những thuận lợi và khó khăn gì trong quá trình phát triển đất nước?
Thuận lợi:
+ Cảnh quan thiên nhiên đa dạng.
+ Dễ dàng mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới bằng đường bộ và đường biển.
Khó khăn: quản lí đất nước, thiên tai, bão, lũ lụt, hạn hán,…
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Tự nhiên của Trung Quốc được phân hóa thành 2 miền: Miền Đông và Miền Tây
Miền Đông
Miền Tây
1050Đ
Học sinh thảo luận nhóm và điền vào phiếu học tập
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
ĐỊA HÌNH MIỀN ĐÔNG
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
ĐỊA HÌNH MIỀN TÂY
Miền Đông
Miền Tây
Khí hậu
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Sông ngòi
Miền Đông
Miền Tây
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Khoáng sản
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
Các nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
Nhóm 1 & 2 thảo luận và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4.
Nhóm 3 & 4 thảo luận và trả lời câu hỏi 5, 6, 7, 8.
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
Bảng xếp hạng 10 quốc gia đông dân nhất năm 2019
1. Hãy nhận xét quy mô dân số Trung Quốc năm 2019? TQ có khoảng bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào chiếm phần lớn dân số TQ?
Là quốc gia đông dân nhất thế giới. Năm 2019 chiếm 18,6% DS thế giới.
Có trên 50 dân tộc, người Hán chiếm trên 90% DS.
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
Biểu đồ thể hiện số dân Trung Quốc giai đoạn 1950 - 2017
2. Hãy nhận xét về số dân Trung Quốc năm 1950 - 2017?
- Tăng liên tục nhưng từ 1980 dân số tăng chậm lại.
30 năm
Tăng khoảng 450 triệu người
37 năm
Tăng khoảng 400 triệu người
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
3. Nguyên nhân gì đã làm cho dân số tăng chậm lại từ những năm 1980?
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
- Năm 1979, Trung Quốc áp dụng chính sách một con đối với người Hán (người dân tộc thiểu số được miễn thực thi chính sách này).
Năm 1982, chính sách một con được đưa vào Hiến pháp Trung Quốc.
Năm 1984, chính phủ cho phép các cặp vợ chồng ở nông thôn sinh con thứ hai nếu con thứ nhất là con gái, các cặp vợ chồng dân tộc thiểu số được phép sinh từ 3 đến 4 con.
Cuối năm 2013, cho phép các cặp vợ chồng được sinh con thứ hai nếu cha hoặc mẹ là con một.
Đến cuối năm 2015, chính sách này bị bãi bỏ.
4. Chính sách một con đã gây ra những hệ lụy gì cho xã hội Trung Quốc?
II. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
5. Quan sát bảng số liệu và nhận xét cơ cấu dân thành thị và nông thôn Trung Quốc.
Bảng số liệu thể hiện cơ cấu dân thành thị và nông thôn Trung Quốc 1995 – 2016
(%)
- Dân thành thị tăng tăng, dân nông thôn giảm. Năm 2016 dân thành thị chiếm đến 56,1%
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
6. Quan sát hình 10.4, hãy cho biết dân cư TQ tập trung đông đúc và thưa thớt ở miền nào? Giải thích
Miền Đông
Miền Tây
1050Đ
7. Sự phân bố này đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì đến kinh tế - xã hội TQ?
Miền Đông
Miền Tây
1050Đ
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
Miền Tây
Dân cư thưa thớt
Do địa hình và khí hậu khó khăn cho đời sống và sản xuất.
Gây ra tình trạng thiếu lao động trầm trọng
Miền Đông
Dân cư đông đúc
Do có các ĐKTN thuận lợi.
Gây ra tình trạng thiếu nhà ở, việc làm, ô niễm môi trường,…
Dân số đông nhất thế giới (chiếm 1/5 DS thế giới).
Chính sách dân số triệt để: mỗi gia đình chỉ có một con Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm.
Phân bố dân cư không đồng đều, tập trung đông đúc ở phía Đông và thưa thớt ở phía Tây.
Tỉ lệ dân thành thị chiếm hơn 56%.
Có trên 50 dân tộc (người Hán chiếm trên 90% DS).
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
1. DÂN CƯ
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
2. XÃ HỘI
8. Nêu các đặc điểm nổi bật của xã hội Trung Quốc.
- Phát triển giáo dục: Tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên gần 90% (2005) đội ngũ lao động có chất lượng cao.
- Là một quốc gia có nền văn minh lâu đời:
+ Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng: cung điện, lâu đài, đền chùa.
+ Nhiều phát minh quan trọng của thế giới: lụa tơ tằm, chữ viết, giấy, la bàn, thuốc súng,…
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC NỔI TIẾNG CỦA TRUNG QUỐC
III. DÂN CƯ – XÃ HỘI
2. XÃ HỘI
 







Các ý kiến mới nhất