Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hiệp
Ngày gửi: 22h:59' 26-02-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 654
Nguồn:
Người gửi: Phan Hiệp
Ngày gửi: 22h:59' 26-02-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 654
Số lượt thích:
0 người
Bài 25 & 26
SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
Chủ đề: Sinh trưởng và
sinh sản của vi sinh vật
Sự sinh trưởng ở quần thể VSV có khác gì so với sinh trưởng ở SV bậc cao
I. Khái niệm sinh trưởng
1. Khái niệm
Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể.
Tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn E.Coli
Thời gian thế hệ là thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi. Kí hiệu: g.
I. Khái niệm sinh trưởng
2. Thời gian thế hệ
Tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn E.Coli
I. Khái niệm sinh trưởng
2. Thời gian thế hệ
n: số lần phân chia.
t: thời gian sau n lần phân chia.
g: thời gian thế hệ.
Hãy tính số lần phân chia của E.coli trong một giờ?
Sau 1 thời gian thế hệ, số tế bào sẽ tăng gấp đôi.
Từ 1 tế bào ban đầu:
+ Cứ 1 lần phân chia 2 tế bào = 1x 21
+ 2 lần phân chia 4 tế bào = 1x 22
+ 3 lần phân chia 8 tế bào = 1x 23
+ n lần phân chia ? = 1x 2?
= 2n
Từ N0 tế bào ban đầu, sau n lần phân chia ?
= N0 x 2n
I. Khái niệm sinh trưởng
2. Thời gian thế hệ
Công thức tính số lần phân chia :
Trong đó : n: số lần phân chia
t: thời gian sau n lần phân chia
g: thời gian thế hệ
Công thức tính số tế bào của quần thể sau n lần
phân chia: N = N0 x 2n
Trong đó: N: số tế bào sau n lần phân chia
N0: số tế bào ban đầu
Nếu số lượng tế bào vi khuẩn E.Coli ban đầu là 105 tế bào, thì sau 2 giờ số lượng tế bào của quần thể là bao nhiêu?
Giải
E. Coli
g = 20phút
Nấm Mốc
g = 4-12 giờ
VK Lao
g = 1000 phút
VK Lactic
g = 100 phút
Chất dinh dưỡng
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
1.Nuôi cấy không liên tục
Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường
Không bổ sung chất dinh dưỡng mới
Không lấy đi các sản phẩm
chuyển hóa vật chất
1.Nuôi cấy không liên tục
Các pha sinh trưởng của quần thể
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong
môi trường nuôi cấy không liên tục
Pha
tiềm phát
Pha
lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Số lượng TB
Thời gian
BÀI 25+26: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
1. Nuôi cấy không liên tục Phiếu học tập
Pha
tiềm phát
b) Các pha sinh trưởng của quần thể
Pha tiềm phát
Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng.
Số lượng TB
Thời gian
Pha lũy thừa
b) Các pha sinh trưởng của quần thể
Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh.
Pha
tiềm phát
Pha
lũy thừa
b) Các pha sinh trưởng của quần thể
Pha cân bằng
Số lượng tế bào trong quần thể đạt đến mức cực đại và không đổi theo thời gian.
Pha
tiềm phát
Pha
lũy thừa
Pha cân bằng
Số lượng TB
Thời gian
b) Các pha sinh trưởng của quần thể
Pha suy vong
Pha
tiềm phát
Pha
lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Số tế bào sống trong quần thể giảm dần
Số lượng TB
Thời gian
b) Các pha sinh trưởng của quần thể
Pha
tiềm phát
Pha
lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Để thu được số lượng vi sinh vật tối đa thì nên dừng lại ở pha nào?
Để thu được số lượng vi sinh vật tối đa thì nên dừng lại ở pha cân bằng
Số lượng TB
Thời gian
Chưa tăng
Vi khuẩn thích nghi với môi trường. Enzim cảm ứng hình thành để phân giải cơ chất.
Tăng theo cấp số nhân
Quá trình TĐC diễn ra mạnh mẽ, tốc độ sinh trưởng cực đại 1
Không đổi
Số lượng TB sinh ra bằng số lượng TB chết đi
Giảm dần
Do chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều
BÀI 25+26: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
1. Nuôi cấy không liên tục
MT dinh dưỡng
Bình nuôi VSV
Van
- Môi trường nuôi cấy liên tục là môi trường nuôi cấy thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng, đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương.
- Sinh trưởng của VSV chủ yếu là 2 pha: pha lũy thừa và pha cân bằng
2. Nuôi cấy liên tục.
Phần dịch lấy ra
Không khí đi vào
MT dinh dưỡng
Bình nuôi
Dịch nuôi cấy
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
2.Nuôi cấy liên tục
b) Ứng dụng
Ứng dụng vào sản xuất:
Sinh khối để thu nhận các prôtêin đơn bào
Các hợp chất có hoạt tính sinh học
Vì sao, quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục có pha tiềm phát, còn trong nuôi cấy liên tục thì không có pha này?
Khi nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật còn có thời gian để làm quen với môi trường, còn trong nuôi cấy liên tục thì môi trường ổn định, vi sinh vật đã có enzim cảm ứng nên không có pha tiềm phát.
Vì sao, trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong, còn trong nuôi cấy liên tục hiện tượng này không xảy ra?
Trong nuôi cấy liên tục , các chất dinh dưỡng và các chất được tạo ra qua quá trình chuyển hóa luôn ở trạng thái ổn định (bổ sung chất dinh dưỡng, đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương ) nên vi sinh vật không tự phân hủy.
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
2.Nuôi cấy liên tục
b) Ứng dụng
Sản xuất các Prôtêin đơn bào (các VSV đơn bào giàu Prôtêin)
Vi khuẩn lam hình xoắn
Nấm Penicillium chrysogenum
Sản xuất
kháng sinh penicillin
III. Sinh sản của vi sinh vật
Sinh sản của vi sinh vật
Sinh sản của VSV nhân thực
Sinh sản của VSV nhân sơ
Phân đôi
Nảy chồi và
phân nhánh
Tạo thành bào tử
Ngoại bào tử
Bào tử đốt
Bằng bào tử
Phân đôi
Nảy chồi
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Bào tử kín
Bào tử trần
1. Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ
III. Giới thiệu các hình thức sinh sản của vi sinh vật.
Phân đôi ở vi khuẩn lam
Nảy chồi ở vi khuẩn lưu huỳnh
Ngoại bào tử ở
VK metan
Bào tử đốt ở xạ khuẩn
Khác với các loại trên, khi gặp đk bất lợi TBVK sinh dưỡng hình thành bên trong 1nội bào tử. Đây không phải là hình thức sinh sản.
1. Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ
Sinh sản vô tính bằng bào tử trần ở nấm mốc tương
Sinh sản vô tính bằng bào tử kín ở nấm mốc trắng
Sinh sản bằng bào tử
2. Sinh sản của vi sinh vật nhân thực
Hiện tượng nảy chồi của nấm men
2. Sinh sản của vi sinh vật nhân thực
Sinh sản bằng cách nảy chồi
Phân đôi ở nấm men rượu rum
Phân đôi ở Trùng đế giày
2. Sinh sản của vi sinh vật nhân thực
Sinh sản bằng cách phân đôi
Câu 1: Thời gian cần thiết để một tế bào vi sinh vật phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi được gọi là
A. Thời gian một thế hệ
B. Thời gian sinh trưởng
C. Thời gian sinh trưởng và phát triển
D. Thời gian tiềm phát
LUYỆN TẬP
Câu 2. Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng gồm các pha theo trình tự:
A. Pha tiềm phát pha lũy thừa pha suy vong pha cân bằng
B. Pha tiềm phát pha lũy thừa pha cân bằng pha suy vong
C. Pha cân bằng pha tiềm phát pha suy vong pha lũy thừa
D. Pha tiềm phát pha suy vong pha lũy thừa pha cân bằng
LUYỆN TẬP
Câu 3: Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật đạt cực đại và không đổi theo thời gian ở pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
LUYỆN TẬP
Câu 4. Đặc đểm số lượng tế bào ở pha
suy vong trong quần thể không liên tục là :
A. Số tế bào đạt cực đại.
B. Số tế bào giảm dần.
C. Số tế bào tăng lên rất nhanh.
D. Số tế bào chưa tăng.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Ở vi khuẩn Lactic (trong điều kiện nuôi cấy thích hợp) thì thời gian thế hệ là 100 phút. Số lượng tế bào VK Lactic tạo ra sau 20 giờ là bao nhiêu ?
Giải
Số lần phân chia:
n= 1200: 100 = 12 (lần)
Số tế bào tạo ra là:
2n = 212 = 4096 (tb)
VẬN DỤNG
Câu 2: Trong thời gian 100 phút , từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu ?
Số lần phân chia:
2n = 32 n=5 (lần)
Thời gian thế hệ là:
g= t : n = 100 : 5 = 20 (phút)
Giải
VẬN DỤNG
Giải
Câu 3: Số lượng tế bào tạo ra từ 8 vi khuẩn E. Coli đều phân bào 4 lần là bao nhiêu?
Số lần phân chia:
2n = 24 = 16 (lần)
Số tế bào tạo ra là:
N = No x 2n = 8 x 16 = 128 (tb)
VẬN DỤNG
Giải đáp ô chữ bí ẩn
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Ư
Ơ
Từ khoá
Câu 1. Từ chỉ thời gian
để số tế bào trong quần thể vi sinh vật tăng gấp đôi
Câu 2. Pha mà có số lượng tế bào trong quần thể tăng lên
rất nhanh trong môi trường nuôi cấy không liên tục
Câu 3. Tên gọi một quá trình nuôi cấy
vi sinh vật không có bổ sung thêm chất dinh dưỡng
Câu 4. Tên chỉ giai đoạn đầu tiên của sinh trưởng
vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục
Câu 5. Ở pha này, số lượng tế bào sinh ra
và số lượng tế bào chết đi tương đương nhau
Câu 6. Đây là quá trình nuôi cấy vi sinh vật có bổ sung chất
dinh dưỡng và lấy ra lượng dịch nuôi cấy tương đương
Câu 7. Hiện tượng bố mẹ
truyền cho con các đặc điểm của cơ thể
Câu 8. Tên gọi giai đoạn cuối cùng trong sự sinh trưởng
vi sinh vật ở môi trường nuôi cấy không liên tục
Câu 9. Hoạt động này là
sự gia tăng số lượng tế bào vi sinh vật
Câu 10. Đại diện chủ yếu của giới Khởi sinh
SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
Chủ đề: Sinh trưởng và
sinh sản của vi sinh vật
Sự sinh trưởng ở quần thể VSV có khác gì so với sinh trưởng ở SV bậc cao
I. Khái niệm sinh trưởng
1. Khái niệm
Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể.
Tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn E.Coli
Thời gian thế hệ là thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi. Kí hiệu: g.
I. Khái niệm sinh trưởng
2. Thời gian thế hệ
Tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn E.Coli
I. Khái niệm sinh trưởng
2. Thời gian thế hệ
n: số lần phân chia.
t: thời gian sau n lần phân chia.
g: thời gian thế hệ.
Hãy tính số lần phân chia của E.coli trong một giờ?
Sau 1 thời gian thế hệ, số tế bào sẽ tăng gấp đôi.
Từ 1 tế bào ban đầu:
+ Cứ 1 lần phân chia 2 tế bào = 1x 21
+ 2 lần phân chia 4 tế bào = 1x 22
+ 3 lần phân chia 8 tế bào = 1x 23
+ n lần phân chia ? = 1x 2?
= 2n
Từ N0 tế bào ban đầu, sau n lần phân chia ?
= N0 x 2n
I. Khái niệm sinh trưởng
2. Thời gian thế hệ
Công thức tính số lần phân chia :
Trong đó : n: số lần phân chia
t: thời gian sau n lần phân chia
g: thời gian thế hệ
Công thức tính số tế bào của quần thể sau n lần
phân chia: N = N0 x 2n
Trong đó: N: số tế bào sau n lần phân chia
N0: số tế bào ban đầu
Nếu số lượng tế bào vi khuẩn E.Coli ban đầu là 105 tế bào, thì sau 2 giờ số lượng tế bào của quần thể là bao nhiêu?
Giải
E. Coli
g = 20phút
Nấm Mốc
g = 4-12 giờ
VK Lao
g = 1000 phút
VK Lactic
g = 100 phút
Chất dinh dưỡng
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
1.Nuôi cấy không liên tục
Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường
Không bổ sung chất dinh dưỡng mới
Không lấy đi các sản phẩm
chuyển hóa vật chất
1.Nuôi cấy không liên tục
Các pha sinh trưởng của quần thể
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong
môi trường nuôi cấy không liên tục
Pha
tiềm phát
Pha
lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Số lượng TB
Thời gian
BÀI 25+26: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
1. Nuôi cấy không liên tục Phiếu học tập
Pha
tiềm phát
b) Các pha sinh trưởng của quần thể
Pha tiềm phát
Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng.
Số lượng TB
Thời gian
Pha lũy thừa
b) Các pha sinh trưởng của quần thể
Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh.
Pha
tiềm phát
Pha
lũy thừa
b) Các pha sinh trưởng của quần thể
Pha cân bằng
Số lượng tế bào trong quần thể đạt đến mức cực đại và không đổi theo thời gian.
Pha
tiềm phát
Pha
lũy thừa
Pha cân bằng
Số lượng TB
Thời gian
b) Các pha sinh trưởng của quần thể
Pha suy vong
Pha
tiềm phát
Pha
lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Số tế bào sống trong quần thể giảm dần
Số lượng TB
Thời gian
b) Các pha sinh trưởng của quần thể
Pha
tiềm phát
Pha
lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Để thu được số lượng vi sinh vật tối đa thì nên dừng lại ở pha nào?
Để thu được số lượng vi sinh vật tối đa thì nên dừng lại ở pha cân bằng
Số lượng TB
Thời gian
Chưa tăng
Vi khuẩn thích nghi với môi trường. Enzim cảm ứng hình thành để phân giải cơ chất.
Tăng theo cấp số nhân
Quá trình TĐC diễn ra mạnh mẽ, tốc độ sinh trưởng cực đại 1
Không đổi
Số lượng TB sinh ra bằng số lượng TB chết đi
Giảm dần
Do chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều
BÀI 25+26: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
1. Nuôi cấy không liên tục
MT dinh dưỡng
Bình nuôi VSV
Van
- Môi trường nuôi cấy liên tục là môi trường nuôi cấy thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng, đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương.
- Sinh trưởng của VSV chủ yếu là 2 pha: pha lũy thừa và pha cân bằng
2. Nuôi cấy liên tục.
Phần dịch lấy ra
Không khí đi vào
MT dinh dưỡng
Bình nuôi
Dịch nuôi cấy
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
2.Nuôi cấy liên tục
b) Ứng dụng
Ứng dụng vào sản xuất:
Sinh khối để thu nhận các prôtêin đơn bào
Các hợp chất có hoạt tính sinh học
Vì sao, quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục có pha tiềm phát, còn trong nuôi cấy liên tục thì không có pha này?
Khi nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật còn có thời gian để làm quen với môi trường, còn trong nuôi cấy liên tục thì môi trường ổn định, vi sinh vật đã có enzim cảm ứng nên không có pha tiềm phát.
Vì sao, trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong, còn trong nuôi cấy liên tục hiện tượng này không xảy ra?
Trong nuôi cấy liên tục , các chất dinh dưỡng và các chất được tạo ra qua quá trình chuyển hóa luôn ở trạng thái ổn định (bổ sung chất dinh dưỡng, đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương ) nên vi sinh vật không tự phân hủy.
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
2.Nuôi cấy liên tục
b) Ứng dụng
Sản xuất các Prôtêin đơn bào (các VSV đơn bào giàu Prôtêin)
Vi khuẩn lam hình xoắn
Nấm Penicillium chrysogenum
Sản xuất
kháng sinh penicillin
III. Sinh sản của vi sinh vật
Sinh sản của vi sinh vật
Sinh sản của VSV nhân thực
Sinh sản của VSV nhân sơ
Phân đôi
Nảy chồi và
phân nhánh
Tạo thành bào tử
Ngoại bào tử
Bào tử đốt
Bằng bào tử
Phân đôi
Nảy chồi
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Bào tử kín
Bào tử trần
1. Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ
III. Giới thiệu các hình thức sinh sản của vi sinh vật.
Phân đôi ở vi khuẩn lam
Nảy chồi ở vi khuẩn lưu huỳnh
Ngoại bào tử ở
VK metan
Bào tử đốt ở xạ khuẩn
Khác với các loại trên, khi gặp đk bất lợi TBVK sinh dưỡng hình thành bên trong 1nội bào tử. Đây không phải là hình thức sinh sản.
1. Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ
Sinh sản vô tính bằng bào tử trần ở nấm mốc tương
Sinh sản vô tính bằng bào tử kín ở nấm mốc trắng
Sinh sản bằng bào tử
2. Sinh sản của vi sinh vật nhân thực
Hiện tượng nảy chồi của nấm men
2. Sinh sản của vi sinh vật nhân thực
Sinh sản bằng cách nảy chồi
Phân đôi ở nấm men rượu rum
Phân đôi ở Trùng đế giày
2. Sinh sản của vi sinh vật nhân thực
Sinh sản bằng cách phân đôi
Câu 1: Thời gian cần thiết để một tế bào vi sinh vật phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi được gọi là
A. Thời gian một thế hệ
B. Thời gian sinh trưởng
C. Thời gian sinh trưởng và phát triển
D. Thời gian tiềm phát
LUYỆN TẬP
Câu 2. Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng gồm các pha theo trình tự:
A. Pha tiềm phát pha lũy thừa pha suy vong pha cân bằng
B. Pha tiềm phát pha lũy thừa pha cân bằng pha suy vong
C. Pha cân bằng pha tiềm phát pha suy vong pha lũy thừa
D. Pha tiềm phát pha suy vong pha lũy thừa pha cân bằng
LUYỆN TẬP
Câu 3: Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật đạt cực đại và không đổi theo thời gian ở pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
LUYỆN TẬP
Câu 4. Đặc đểm số lượng tế bào ở pha
suy vong trong quần thể không liên tục là :
A. Số tế bào đạt cực đại.
B. Số tế bào giảm dần.
C. Số tế bào tăng lên rất nhanh.
D. Số tế bào chưa tăng.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Ở vi khuẩn Lactic (trong điều kiện nuôi cấy thích hợp) thì thời gian thế hệ là 100 phút. Số lượng tế bào VK Lactic tạo ra sau 20 giờ là bao nhiêu ?
Giải
Số lần phân chia:
n= 1200: 100 = 12 (lần)
Số tế bào tạo ra là:
2n = 212 = 4096 (tb)
VẬN DỤNG
Câu 2: Trong thời gian 100 phút , từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu ?
Số lần phân chia:
2n = 32 n=5 (lần)
Thời gian thế hệ là:
g= t : n = 100 : 5 = 20 (phút)
Giải
VẬN DỤNG
Giải
Câu 3: Số lượng tế bào tạo ra từ 8 vi khuẩn E. Coli đều phân bào 4 lần là bao nhiêu?
Số lần phân chia:
2n = 24 = 16 (lần)
Số tế bào tạo ra là:
N = No x 2n = 8 x 16 = 128 (tb)
VẬN DỤNG
Giải đáp ô chữ bí ẩn
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Ư
Ơ
Từ khoá
Câu 1. Từ chỉ thời gian
để số tế bào trong quần thể vi sinh vật tăng gấp đôi
Câu 2. Pha mà có số lượng tế bào trong quần thể tăng lên
rất nhanh trong môi trường nuôi cấy không liên tục
Câu 3. Tên gọi một quá trình nuôi cấy
vi sinh vật không có bổ sung thêm chất dinh dưỡng
Câu 4. Tên chỉ giai đoạn đầu tiên của sinh trưởng
vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục
Câu 5. Ở pha này, số lượng tế bào sinh ra
và số lượng tế bào chết đi tương đương nhau
Câu 6. Đây là quá trình nuôi cấy vi sinh vật có bổ sung chất
dinh dưỡng và lấy ra lượng dịch nuôi cấy tương đương
Câu 7. Hiện tượng bố mẹ
truyền cho con các đặc điểm của cơ thể
Câu 8. Tên gọi giai đoạn cuối cùng trong sự sinh trưởng
vi sinh vật ở môi trường nuôi cấy không liên tục
Câu 9. Hoạt động này là
sự gia tăng số lượng tế bào vi sinh vật
Câu 10. Đại diện chủ yếu của giới Khởi sinh
 









Các ý kiến mới nhất