Bài 24. Tính chất của oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hà
Ngày gửi: 01h:10' 27-02-2022
Dung lượng: 34.7 MB
Số lượt tải: 177
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hà
Ngày gửi: 01h:10' 27-02-2022
Dung lượng: 34.7 MB
Số lượt tải: 177
Số lượt thích:
0 người
Chương 4
Oxi – Không khí
Tính chất của oxi
Bài 24.
Kiến thức chung
O
O2
16
32
Oxi rất phổ biến, chúng là nguyên tố phổ biến nhất trên trái đất (chiếm gần một nửa khối lượng vỏ trái đất).
Ở dạng đơn chất oxi chủ yếu có trong không khí.
Ở dạng hợp chất oxi phổ biến hơn, chúng có ở trong nước, đường, quặng, đất đá, cơ thể con người, động vật và thực vật
Tính chất của oxi
I. Tính chất vật lý
II. Tính chất hóa học
I. Tính chất vật lí
Khí oxi
Oxi lỏng
Quan sát hình ảnh và nhận xét về màu sắc của khí oxi và oxi lỏng?
Khí oxi không màu, không mùi
Khí oxi ít tan trong nước, nặng hơn không khí
Oxi hóa lỏng ở -183oC, có màu xanh nhạt
Cho biết:
Ở 20oC,
1 lít nước hòa tan được 31 ml khí oxi.
1 lít nước hòa tan được 700 lí khí ammoniac.
Nhận xét về độ tan của khí oxi trong nước?
Tính tỷ khối của khí oxi so với không khí, cho biết khí oxi nặng hay nhẹ hơn không khí?
dO2/kk = 32/29 =1,1
→Khí oxi nặng hơn không khí
II. Tính chất hóa học
01. Tác dụng với phi kim
02. Tác dụng với kim loại
03. Tác dụng với hợp chất
Sản phẩm thu được là chất gì?
Hiện tượng:
Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt. Khi cho vào bình đựng khí oxi thì lưu huỳnh cháy mãnh liệt hơn tạo thành lưu huỳnh đioxit (SO2) gọi là khí sunfurơ và một lượng rất ít (SO3).
Cách tiến hành: Lấy muỗng sắt chứa bột S rồi đun trên ngọn lửa đèn cồn. Sau đó, đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ có chứa oxi (video 1).
Các em cùng quan sát hiện tượng và nhận xét.
PTHH:
S(r) + O2(k) SO2(k)
Cách tiến hành: Cho vào muôi sắt một lượng nhỏ photpho đỏ. Đốt cháy photpho đỏ trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa muôi sắt có chứa photpho đang cháy vào lọ có oxi. Quan sát hiện tượng.
b. Tác dụng với photpho
P(r) + O2(k) P2O5 (r)
PTHH:
Cho các phát biểu về tính chất vật lý của oxi, hãy chọn các phát biểu đúng.
Là chất khí màu xanh nhạt, không mùi.
Tan nhiều trong nước.
Nhẹ hơn không khí.
Hóa lỏng ở -183oC.
Oxi hóa lỏng ở -183oC, hóa rắn ở -218oC. Vậy ở nhiệt độ -200oC, oxi ở thể nào?
Rắn B. Lỏng C. Khí D. Không xác định được
Đốt cháy hết 3,2 gam lưu huỳnh trong không khí, sau phản ứng thu được V lít khí sunfurơ (SO2). Giá trị của V là
A. 1,12 lít.
B. 4,48 lít.
C. 3,36 lít.
D. 2,24 lít.
2. Tác dụng với kim loại
Thí nghiệm:
Lấy 1 đoạn dây sắt nhỏ đưa vào lọ chứa khí oxi.
Có thấy dấu hiệu của phản ứng hóa học không?
Thí nghiệm:
Quấn thêm vào đầu dây sắt một mảnh than gỗ, đốt cho than nóng đỏ rồi đưa vào lọ chứa khí oxi.
Nhận xét các hiện tượng
Hiện tượng: Phản ứng xảy ra mãnh liệt, sáng chói, không có lửa, khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng đỏ bắn vào thành bình là sắt (II,III) oxit, công thức hóa học là Fe3O4 thường được gọi là sắt từ oxit.
PTHH: 3Fe(r) + 2O2(k) Fe3O4(r)
Na + O2
Viết PTHH khi cho các kim loại sau tác dụng với khí oxi ở nhiệt độ cao, biết trong các sản phẩm thu được, O thể hiện hóa trị II
Mg + O2
Al + O2
Na2O
MgO
Al2O3
Kết luận: Oxi phản ứng được với nhiều kim loại ở nhiệt độ cao (trừ Ag, Au, Pt)
2. Tác dụng với hợp chất
CH4 + O2 CO2 + H2O
C2H4 + O2
CO + O2
CO2 + H2O
CO2
KL: Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, kim loại, hợp chất. Trong các hợp chất oxi có hóa trị II.
Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là sự oxi hóa
Oxi
- Là chất khí
- Không màu, không mùi
- Nặng hơn không khí
- Ít tan trong nước
- Oxi lỏng có màu xanh nhạt
- Hóa lỏng ở -1830C
Tác dụng với
phi kim
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Tác dụng với
kim loại
Với photpho
4P + 5O2 2P2O5
Tác dụng với
hợp chất
Với metan
CH4 + 2O2 CO2 +2H2O
t0
t0
Oxi có khả năng kết hợp với hemoglobin trong máu, đi nuôi cơ thể người và động vật
Bài tập 6 (SGK tr84)
Giải thích tại sao ?
a. Khi nhốt một con dế mèn (hoặc con châu chấu) vào một lọ rồi đây nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn.
b. Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc chậu, bể chứa cá sống ở các cửa hàng bán cá.
a) Photpho hay oxi chất nào còn thừa và số mol chất còn thừa là bao nhiêu?
b) Chất nào được tạo thành? Khối lượng là bao nhiêu?
Bài 4: Đốt cháy 12,4g photpho trong bình chứa 17g khí oxi tạo thành điphotpho pentaoxit P2O5 (là chất rắn, trắng).
Cháy mạnh trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột hòa tan được nước là phản ứng
A. 4P + 5O2 → 2P2O5
B. P + O2 → P2O3
C. S + O2 →SO2
D. 2Zn + O2 →2 ZnO
Chọn đáp án đúng
A. CH4 + O2 → 2CO2 + H2O
B. 2C2H2 +5O2→ 4CO2 + 2H2O
C. Ba + O2 → BaO2
D. 2KClO3 → 2KCl + O2
Thanks
Đốt cháy hết 3,2 gam lưu huỳnh trong không khí, sau phản ứng thu được V lít khí sunfurơ (SO2). Giá trị của V là
A. 1,12 lít.
B. 4,48 lít.
C. 3,36 lít.
D. 2,24 lít.
Đốt cháy hết 3,2 gam lưu huỳnh trong không khí, sau phản ứng thu được V lít khí sunfurơ (SO2). Giá trị của V là
A. 1,12 lít.
B. 4,48 lít.
C. 3,36 lít.
D. 2,24 lít.
Oxi hóa lỏng ở -183oC, hóa rắn ở -218oC. Vậy ở nhiệt độ -200oC, oxi ở thể nào?
Rắn B. Lỏng C. Khí D. Không xác định được
Oxi hóa lỏng ở -183oC, hóa rắn ở -218oC. Vậy ở nhiệt độ -200oC, oxi ở thể nào?
Rắn B. Lỏng C. Khí D. Không xác định được
Oxi – Không khí
Tính chất của oxi
Bài 24.
Kiến thức chung
O
O2
16
32
Oxi rất phổ biến, chúng là nguyên tố phổ biến nhất trên trái đất (chiếm gần một nửa khối lượng vỏ trái đất).
Ở dạng đơn chất oxi chủ yếu có trong không khí.
Ở dạng hợp chất oxi phổ biến hơn, chúng có ở trong nước, đường, quặng, đất đá, cơ thể con người, động vật và thực vật
Tính chất của oxi
I. Tính chất vật lý
II. Tính chất hóa học
I. Tính chất vật lí
Khí oxi
Oxi lỏng
Quan sát hình ảnh và nhận xét về màu sắc của khí oxi và oxi lỏng?
Khí oxi không màu, không mùi
Khí oxi ít tan trong nước, nặng hơn không khí
Oxi hóa lỏng ở -183oC, có màu xanh nhạt
Cho biết:
Ở 20oC,
1 lít nước hòa tan được 31 ml khí oxi.
1 lít nước hòa tan được 700 lí khí ammoniac.
Nhận xét về độ tan của khí oxi trong nước?
Tính tỷ khối của khí oxi so với không khí, cho biết khí oxi nặng hay nhẹ hơn không khí?
dO2/kk = 32/29 =1,1
→Khí oxi nặng hơn không khí
II. Tính chất hóa học
01. Tác dụng với phi kim
02. Tác dụng với kim loại
03. Tác dụng với hợp chất
Sản phẩm thu được là chất gì?
Hiện tượng:
Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt. Khi cho vào bình đựng khí oxi thì lưu huỳnh cháy mãnh liệt hơn tạo thành lưu huỳnh đioxit (SO2) gọi là khí sunfurơ và một lượng rất ít (SO3).
Cách tiến hành: Lấy muỗng sắt chứa bột S rồi đun trên ngọn lửa đèn cồn. Sau đó, đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ có chứa oxi (video 1).
Các em cùng quan sát hiện tượng và nhận xét.
PTHH:
S(r) + O2(k) SO2(k)
Cách tiến hành: Cho vào muôi sắt một lượng nhỏ photpho đỏ. Đốt cháy photpho đỏ trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa muôi sắt có chứa photpho đang cháy vào lọ có oxi. Quan sát hiện tượng.
b. Tác dụng với photpho
P(r) + O2(k) P2O5 (r)
PTHH:
Cho các phát biểu về tính chất vật lý của oxi, hãy chọn các phát biểu đúng.
Là chất khí màu xanh nhạt, không mùi.
Tan nhiều trong nước.
Nhẹ hơn không khí.
Hóa lỏng ở -183oC.
Oxi hóa lỏng ở -183oC, hóa rắn ở -218oC. Vậy ở nhiệt độ -200oC, oxi ở thể nào?
Rắn B. Lỏng C. Khí D. Không xác định được
Đốt cháy hết 3,2 gam lưu huỳnh trong không khí, sau phản ứng thu được V lít khí sunfurơ (SO2). Giá trị của V là
A. 1,12 lít.
B. 4,48 lít.
C. 3,36 lít.
D. 2,24 lít.
2. Tác dụng với kim loại
Thí nghiệm:
Lấy 1 đoạn dây sắt nhỏ đưa vào lọ chứa khí oxi.
Có thấy dấu hiệu của phản ứng hóa học không?
Thí nghiệm:
Quấn thêm vào đầu dây sắt một mảnh than gỗ, đốt cho than nóng đỏ rồi đưa vào lọ chứa khí oxi.
Nhận xét các hiện tượng
Hiện tượng: Phản ứng xảy ra mãnh liệt, sáng chói, không có lửa, khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng đỏ bắn vào thành bình là sắt (II,III) oxit, công thức hóa học là Fe3O4 thường được gọi là sắt từ oxit.
PTHH: 3Fe(r) + 2O2(k) Fe3O4(r)
Na + O2
Viết PTHH khi cho các kim loại sau tác dụng với khí oxi ở nhiệt độ cao, biết trong các sản phẩm thu được, O thể hiện hóa trị II
Mg + O2
Al + O2
Na2O
MgO
Al2O3
Kết luận: Oxi phản ứng được với nhiều kim loại ở nhiệt độ cao (trừ Ag, Au, Pt)
2. Tác dụng với hợp chất
CH4 + O2 CO2 + H2O
C2H4 + O2
CO + O2
CO2 + H2O
CO2
KL: Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, kim loại, hợp chất. Trong các hợp chất oxi có hóa trị II.
Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là sự oxi hóa
Oxi
- Là chất khí
- Không màu, không mùi
- Nặng hơn không khí
- Ít tan trong nước
- Oxi lỏng có màu xanh nhạt
- Hóa lỏng ở -1830C
Tác dụng với
phi kim
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Tác dụng với
kim loại
Với photpho
4P + 5O2 2P2O5
Tác dụng với
hợp chất
Với metan
CH4 + 2O2 CO2 +2H2O
t0
t0
Oxi có khả năng kết hợp với hemoglobin trong máu, đi nuôi cơ thể người và động vật
Bài tập 6 (SGK tr84)
Giải thích tại sao ?
a. Khi nhốt một con dế mèn (hoặc con châu chấu) vào một lọ rồi đây nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn.
b. Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc chậu, bể chứa cá sống ở các cửa hàng bán cá.
a) Photpho hay oxi chất nào còn thừa và số mol chất còn thừa là bao nhiêu?
b) Chất nào được tạo thành? Khối lượng là bao nhiêu?
Bài 4: Đốt cháy 12,4g photpho trong bình chứa 17g khí oxi tạo thành điphotpho pentaoxit P2O5 (là chất rắn, trắng).
Cháy mạnh trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột hòa tan được nước là phản ứng
A. 4P + 5O2 → 2P2O5
B. P + O2 → P2O3
C. S + O2 →SO2
D. 2Zn + O2 →2 ZnO
Chọn đáp án đúng
A. CH4 + O2 → 2CO2 + H2O
B. 2C2H2 +5O2→ 4CO2 + 2H2O
C. Ba + O2 → BaO2
D. 2KClO3 → 2KCl + O2
Thanks
Đốt cháy hết 3,2 gam lưu huỳnh trong không khí, sau phản ứng thu được V lít khí sunfurơ (SO2). Giá trị của V là
A. 1,12 lít.
B. 4,48 lít.
C. 3,36 lít.
D. 2,24 lít.
Đốt cháy hết 3,2 gam lưu huỳnh trong không khí, sau phản ứng thu được V lít khí sunfurơ (SO2). Giá trị của V là
A. 1,12 lít.
B. 4,48 lít.
C. 3,36 lít.
D. 2,24 lít.
Oxi hóa lỏng ở -183oC, hóa rắn ở -218oC. Vậy ở nhiệt độ -200oC, oxi ở thể nào?
Rắn B. Lỏng C. Khí D. Không xác định được
Oxi hóa lỏng ở -183oC, hóa rắn ở -218oC. Vậy ở nhiệt độ -200oC, oxi ở thể nào?
Rắn B. Lỏng C. Khí D. Không xác định được
 







Các ý kiến mới nhất