Tìm kiếm Bài giảng
Phép trừ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Viết Nam
Ngày gửi: 18h:19' 28-02-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Viết Nam
Ngày gửi: 18h:19' 28-02-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
Toán – Lớp 5
Luyện tập
( Phép trừ bài 152 vở bài tập).
Tìm x:
b/ x + 17,67 = 100 - 63,2
a/ x + 35,67 = 88,5
b/ x + 17,67 = 100 – 63,2
x + 17,67 = 36,8
x = 36,8 – 17,67
x = 19,13
a/ x +35,67 = 88,5
x = 88,5 -35,67
x = 52,83
Đáp án:
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài 1 : Tính:
a/
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
b/
895,72 + 402,68 – 634,87
c/
Bài 1: Tính:
a/
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
b/
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
Bài 1 (c) : Tính:
=
– 634,87
=
663,53
1298,4
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a/
b/
98,54 – 41,82 – 35,72
Gợi ý: Vận dụng tính chất kết hợp của phép cộng
để thực hiện.
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a/
b/
98,54 – 41,82 – 35,72 = (98,54 – 41,82) – 35,72
= 56,72 – 35,72
= 21
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
Bài 3:
Một trường tiểu học có số học sinh xếp loại khá, số học sinh xếp loại giỏi, còn lại là học sinh xếp loại trung bình. Hỏi:
a) Số học sinh xếp loại trung bình chiếm bao nhiêu phần tram số học sinh toàn trường?
b) Nếu trường tiểu học đó có 400 học sinh thì có bao nhiêu học sinh xếp loại trung bình?
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
Bài 3:
Bài giải
a) Số học sinh xếp loại trung bình chiếm số phần trăm số học sinh toàn trường là:
b)Nếu trường có 400 học sinh thì số học sinh xếp loại trung bình là:
400 : 100 x 17,5 = 70 (học sinh)
Đáp số: a) 17,5 %
b) 70 học sinh.
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
Bài 4 Tìm những giá trị thích hợp của a và b để có:
a + b = a - b
Nếu a =5, b= 0, thì ta có : 5 + 0 = 5 – 0 = 5
Vì bất cứ số nào cộng hoặc trừ 0 cũng bằng chính số đó.
Vậy 5 + 0 = 5 – 0 hay a + b = a - b
RUNG CHUÔNG VÀNG
Cuộc thi tài
Câu 1. Tính:
SUY NGHĨ NHANH LÊN BẠN ƠI !
A)
B)
C)
Đ
Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
SUY NGHĨ NHANH LÊN BẠN ƠI
A) 409,10
B) 500
C) 409
Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 2. Tính:
192,72 + 307,28 =
Đ
Luyện tập
( Phép trừ bài 152 vở bài tập).
Tìm x:
b/ x + 17,67 = 100 - 63,2
a/ x + 35,67 = 88,5
b/ x + 17,67 = 100 – 63,2
x + 17,67 = 36,8
x = 36,8 – 17,67
x = 19,13
a/ x +35,67 = 88,5
x = 88,5 -35,67
x = 52,83
Đáp án:
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài 1 : Tính:
a/
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
b/
895,72 + 402,68 – 634,87
c/
Bài 1: Tính:
a/
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
b/
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
Bài 1 (c) : Tính:
=
– 634,87
=
663,53
1298,4
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a/
b/
98,54 – 41,82 – 35,72
Gợi ý: Vận dụng tính chất kết hợp của phép cộng
để thực hiện.
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a/
b/
98,54 – 41,82 – 35,72 = (98,54 – 41,82) – 35,72
= 56,72 – 35,72
= 21
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
Bài 3:
Một trường tiểu học có số học sinh xếp loại khá, số học sinh xếp loại giỏi, còn lại là học sinh xếp loại trung bình. Hỏi:
a) Số học sinh xếp loại trung bình chiếm bao nhiêu phần tram số học sinh toàn trường?
b) Nếu trường tiểu học đó có 400 học sinh thì có bao nhiêu học sinh xếp loại trung bình?
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
Bài 3:
Bài giải
a) Số học sinh xếp loại trung bình chiếm số phần trăm số học sinh toàn trường là:
b)Nếu trường có 400 học sinh thì số học sinh xếp loại trung bình là:
400 : 100 x 17,5 = 70 (học sinh)
Đáp số: a) 17,5 %
b) 70 học sinh.
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
Bài 4 Tìm những giá trị thích hợp của a và b để có:
a + b = a - b
Nếu a =5, b= 0, thì ta có : 5 + 0 = 5 – 0 = 5
Vì bất cứ số nào cộng hoặc trừ 0 cũng bằng chính số đó.
Vậy 5 + 0 = 5 – 0 hay a + b = a - b
RUNG CHUÔNG VÀNG
Cuộc thi tài
Câu 1. Tính:
SUY NGHĨ NHANH LÊN BẠN ƠI !
A)
B)
C)
Đ
Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
SUY NGHĨ NHANH LÊN BẠN ƠI
A) 409,10
B) 500
C) 409
Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 2. Tính:
192,72 + 307,28 =
Đ
 









Các ý kiến mới nhất