Bài 23. Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thủy
Ngày gửi: 20h:24' 01-03-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 284
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thủy
Ngày gửi: 20h:24' 01-03-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 284
Số lượt thích:
0 người
1
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
“PHÒNG - CHỐNG COVID - 19”
? Trong các câu sau câu nào là câu đặc biệt, câu rút gọn, câu đơn 2 thành phần? Hãy giải thích vì sao em biết ?
Quốc dân Việt Nam !
Mọi người yêu mến em.
Ăn quả nhớ kể trồng cây.
Câu đặc biệt – dùng để gọi đáp.
Câu đơn hai thành phần.
Câu rút gọn thành phần CN - chỉ hành động là của chung cho mọi người.
CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG
THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
CN: Chỉ người
CN: Chỉ vật
CN: Chỉ người, vật
a. Mọi người yêu mến em.
b. Em được mọi người yêu mến.
c. Con mèo vồ con chuột.
d. Con chuột bị con mèo vồ.
CN
VN
CN
VN
CN
CN
VN
VN
Câu chủ động và câu bị động
Ví dụ: (SGK-57)
Nhận xét:
Mọi người em Con mèo chuột.
CN (người, vật)
người, vật (khác)
thực hiện hành động
chủ thể
a. Mọi người yêu mến em. c. Con mèo vồ con chuột.
hướng tới
Câu a, c: CN chỉ người/vật thực hiện một hành động hướng vào người/vật khác (chủ thể của hành động)
Câu chủ động và câu bị động
Ví dụ: (SGK-57)
Nhận xét:
b. Em được mọi người yêu mến. d. Con chuột bị con mèo vồ.
CN (người, vật)
người, vật (khác)
được (bị) hành động
đối tượng
hướng vào
Em mọi người Con chuột con mèo
CN (người, vật)
người, vật (khác)
thực hiện hành động
chủ thể
CN (người, vật)
người, vật (khác)
được (bị) hành động
hướng vào
1. Câu chủ động
2. Câu bị động
đối tượng
Câu a, c: CN chỉ người/vật thực hiện một hành động hướng vào người/vật khác (chủ thể của hành động).
Câu b, d: CN chỉ người/vật được hành động của người/vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hành động).
Câu chủ động và câu bị động
Ví dụ: (SGK-57)
Nhận xét:
→ Câu chủ động.
→ Câu bị động.
Thầy giáo khen em.
Ví dụ 1:
Câu chủ động có một câu bị động tương ứng
* Lưu ý:
Em được thầy giáo khen.
Ví dụ 2:
Lưu ý 2:
Bố cho tôi cây bút.
Câu chủ động – 2 câu bị động tương ứng.
(Nếu động từ VN của câu chủ động là động từ thuộc nhóm: tặng,biếu, cho)
Tôi được bố cho cây bút.
Cây bút được bố cho tôi.
Về nội dung biểu thị (nội dung miêu tả) câu chủ động và câu bị động được xem là đồng nhất với nhau.
Lưu ý 3:
Ví dụ 3:
a.Cát bồi làm cho sông ngòi khô cạn dần.
b. Sông ngòi bị cát bồi làm cho khô cạn dần .
Nhận xét cách đánh giá ở hai câu sau?
a. Nó được tập thể phê bình.
a. Nó bị tập thể phê bình.
Đánh giá tích cực.
Đánh giá tiêu cực.
LƯU Ý
-Có hai kiểu câu bị động: Kiểu câu bị động có dùng bị, được.
Kiểu câu bị động không dùng bị, được.
Ở kiểu thứ 2, nếu thêm bị, được thì câu vẫn hợp lí.
Có 2 biến thể của câu bị động: biến thể có dùng/không dùng bị, được.
Kiểu câu bị động không dùng bị, được có hàm ý đánh giá tích cực/tiêu cực, đáng mong muốn/không đáng mong muốn… đối với sự việc được nói đến trong câu.
Bài tập nhanh: Xác định câu chủ động, câu bị động trong các câu sau:
X
X
X
X
? Đặt 1 câu chủ động và chuyển thành câu bị động?
Bão làm đổ cây.
Cây bị bão làm đổ
Lưu ý: Cần phân biệt được câu bị động với câu bình thường chứa các từ bị, được.
Cơm bị thiu.
Nó bị ngã.
Em bị đau bụng.
Bách được đi bơi.
Câu chủ động và câu bị động
Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Ví dụ: (SGK-57)
Nhận xét:
Chọn câu để điền vào dấu ba chấm.
Thủy phải xa lớp ta, theo mẹ về quê ngoại.
Một tiếng “ồ” nổi lên kinh ngạc. Cả lớp sững sờ. Em tôi là chi đội trưởng, là “vua toán” của lớp từ mấy năm nay … , tin này chắc làm cho bạn bè xao xuyến. (Khánh Hoài)
a. Mọi người yêu mến em.
b. Em được mọi người yêu mến.
- Thủy phải xa lớp ta, theo mẹ về quê ngoại.
Một tiếng “ồ” nổi lên kinh ngạc. Cả lớp sững sờ. Em tôi là chi đội trưởng, là “vua toán” của lớp từ mấy năm nay. Mọi người yêu mến em, tin này chắc làm cho bạn bè xao xuyến. (Khánh Hoài)
- Thủy phải xa lớp ta, theo mẹ về quê ngoại.
Một tiếng “ồ” nổi lên kinh ngạc. Cả lớp sững sờ. Em tôi là chi đội trưởng, là “vua toán” của lớp từ mấy năm nay. Em được mọi người yêu mến, tin này chắc làm cho bạn bè xao xuyến. (Khánh Hoài)
- Thủy phải xa lớp ta, theo mẹ về quê ngoại.
Một tiếng “ồ” nổi lên kinh ngạc. Cả lớp sững sờ. Em tôi là chi đội trưởng, là “vua toán” của lớp từ mấy năm nay. Em được mọi người yêu mến, tin này chắc làm cho bạn bè xao xuyến. (Khánh Hoài)
Chọn câu bị động tạo liên kết các câu thành mạch văn thống nhất hướng vào chủ đề.
Câu chủ động và câu bị động
Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Ví dụ: (SGK-57)
Nhận xét:
- Chọn câu b → tạo liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất hướng vào chủ đề.
3. Ghi nhớ: SGK-58
Xem hình, đặt câu:
Thể lệ: Các em xem tranh và đặt câu chủ động hoặc bị động theo nội dung bức tranh.
Xem hình, đặt câu:
1. Ông lão thả cá vàng xuống biển.
2. Cá vaøng được ông lão thả xuống biển.
3. Cá vàng được thả xuống biển.
Hai câu sau có gì giống và khác nhau?
a. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được hạ xuống từ hôm “hóa vàng”.
b. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm “hóa vàng”.
Giống:
+ Cùng đối tượng miêu tả.
+ Cùng là câu bị động.
Khác:
+ Câu a chứa từ “ được”.
+ Câu b không không chưa từ được.
Hãy trình bày quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động.
Câu chủ động và câu bị động
Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Ví dụ: (SGK-64)
Nhận xét:
* Ví dụ 1: câu a, b
a. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được hạ xuống từ hôm “hóa vàng”.
b. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm “hóa vàng”.
Câu bị động.
Câu bị động.
Người ta đã hạ cánh màn điều trên đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm “ hóa vàng”.
Câu chủ động.
b. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được
(người ta) hạ xuống từ hôm " hóa vàng“.
c. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống
từ hôm " hóa vàng"
a. Người ta đã hạ cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải
xuống từ hôm " hóa vàng“,
ĐTHĐ
ĐTHĐ
ĐTHĐ
CTHĐ
CTHĐ
HĐ
HĐ
HĐ
Câu chủ động
Câu bị động
Câu bị động
CTHĐ
HĐ
ĐTHĐ
được / bị
*Cách 1: Có dùng được/bị.
Câu chủ động:
Câu bị động:
CTHĐ
HĐ
ĐTHĐ
Câu chủ động:
*Cách 2: Không có dùng được/ bị.
Câu bị động:
ĐTHĐ
HĐ
(CTHĐ)
ĐTHĐ
HĐ
Sơ đồ chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được hạ xuống từ hôm “ hóa vàng”.
Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm “ hóa vàng”.
Giống: + Cùng đối tượng miêu tả.
+ Cùng là câu bị động.
Khác: + Câu a chứa từ “ được”.
+ Câu b không không chưa từ được.
Câu chủ động và câu bị động
Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Ví dụ: (SGK-64)
Nhận xét:
* Ví dụ 1: câu a, b
Có hai cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
+ Cách 1: Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ (cụm từ) ấy.
+ Cách 2: Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.
? Những câu sau có phải là câu bị động không?
- Bạn em được giải Nhất trong kì thi học sinh giỏi.
- Tay em bị đau.
→ Không phải câu bị động vì không có câu chủ động tương ứng.
Giống: + Cùng đối tượng miêu tả.
+ Cùng là câu bị động.
Khác: + Câu a chứa từ “ được”.
+ Câu b không không chưa từ được.
Câu chủ động và câu bị động
Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Ví dụ: (SGK-64)
Nhận xét:
* Ví dụ 1: câu a, b
Có hai cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
+ Cách 1: Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ (cụm từ) ấy.
+ Cách 2: Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.
* Ví dụ 3: câu a và b: Các câu đã cho không phải là câu bị động vì nó không có câu chủ động tương ứng.
Câu chủ động và câu bị động
Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Ví dụ: (SGK-64)
Nhận xét:
Ghi nhớ: (SGK – 64)
Cho câu chủ động sau: Gió làm lật thuyền.
Em hãy chuyển thành hai câu bị động theo 2 cách vừa học ?
Bài tập nhanh
Câu 1: Thuyền bị gió làm lật.
Câu 2: Thuyền lật.
? Tại sao em chọn “bị” mà không chọn “được” ? Vậy ý nghĩa của bị và được khác nhau như thế nào ? Chúng ta cùng quay trở lại ví dụ
1. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được hạ xuống từ hôm “hóa vàng”.
2. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã bị hạ xuống từ hôm “hóa vàng”.
- Câu bị động có bị mang ý nghĩa tiêu cực
- Câu bị động có được mang ý nghĩa tích cực
Mong muốn hạ xuống
Không mong muốn hạ xuống
DẶN DÒ
* Học bài cũ chuyển đổi chủ động thành câu bị động:
+ Làm bài tập 3 còn lại.
+ Nắm được tác dụng của câu bị động.
+ Nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
+ Khái niệm câu chủ động và câu bị động.
* Chuẩn bị bài: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy. Dấu gạch ngang.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC THẦY, CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH!
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
“PHÒNG - CHỐNG COVID - 19”
? Trong các câu sau câu nào là câu đặc biệt, câu rút gọn, câu đơn 2 thành phần? Hãy giải thích vì sao em biết ?
Quốc dân Việt Nam !
Mọi người yêu mến em.
Ăn quả nhớ kể trồng cây.
Câu đặc biệt – dùng để gọi đáp.
Câu đơn hai thành phần.
Câu rút gọn thành phần CN - chỉ hành động là của chung cho mọi người.
CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG
THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
CN: Chỉ người
CN: Chỉ vật
CN: Chỉ người, vật
a. Mọi người yêu mến em.
b. Em được mọi người yêu mến.
c. Con mèo vồ con chuột.
d. Con chuột bị con mèo vồ.
CN
VN
CN
VN
CN
CN
VN
VN
Câu chủ động và câu bị động
Ví dụ: (SGK-57)
Nhận xét:
Mọi người em Con mèo chuột.
CN (người, vật)
người, vật (khác)
thực hiện hành động
chủ thể
a. Mọi người yêu mến em. c. Con mèo vồ con chuột.
hướng tới
Câu a, c: CN chỉ người/vật thực hiện một hành động hướng vào người/vật khác (chủ thể của hành động)
Câu chủ động và câu bị động
Ví dụ: (SGK-57)
Nhận xét:
b. Em được mọi người yêu mến. d. Con chuột bị con mèo vồ.
CN (người, vật)
người, vật (khác)
được (bị) hành động
đối tượng
hướng vào
Em mọi người Con chuột con mèo
CN (người, vật)
người, vật (khác)
thực hiện hành động
chủ thể
CN (người, vật)
người, vật (khác)
được (bị) hành động
hướng vào
1. Câu chủ động
2. Câu bị động
đối tượng
Câu a, c: CN chỉ người/vật thực hiện một hành động hướng vào người/vật khác (chủ thể của hành động).
Câu b, d: CN chỉ người/vật được hành động của người/vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hành động).
Câu chủ động và câu bị động
Ví dụ: (SGK-57)
Nhận xét:
→ Câu chủ động.
→ Câu bị động.
Thầy giáo khen em.
Ví dụ 1:
Câu chủ động có một câu bị động tương ứng
* Lưu ý:
Em được thầy giáo khen.
Ví dụ 2:
Lưu ý 2:
Bố cho tôi cây bút.
Câu chủ động – 2 câu bị động tương ứng.
(Nếu động từ VN của câu chủ động là động từ thuộc nhóm: tặng,biếu, cho)
Tôi được bố cho cây bút.
Cây bút được bố cho tôi.
Về nội dung biểu thị (nội dung miêu tả) câu chủ động và câu bị động được xem là đồng nhất với nhau.
Lưu ý 3:
Ví dụ 3:
a.Cát bồi làm cho sông ngòi khô cạn dần.
b. Sông ngòi bị cát bồi làm cho khô cạn dần .
Nhận xét cách đánh giá ở hai câu sau?
a. Nó được tập thể phê bình.
a. Nó bị tập thể phê bình.
Đánh giá tích cực.
Đánh giá tiêu cực.
LƯU Ý
-Có hai kiểu câu bị động: Kiểu câu bị động có dùng bị, được.
Kiểu câu bị động không dùng bị, được.
Ở kiểu thứ 2, nếu thêm bị, được thì câu vẫn hợp lí.
Có 2 biến thể của câu bị động: biến thể có dùng/không dùng bị, được.
Kiểu câu bị động không dùng bị, được có hàm ý đánh giá tích cực/tiêu cực, đáng mong muốn/không đáng mong muốn… đối với sự việc được nói đến trong câu.
Bài tập nhanh: Xác định câu chủ động, câu bị động trong các câu sau:
X
X
X
X
? Đặt 1 câu chủ động và chuyển thành câu bị động?
Bão làm đổ cây.
Cây bị bão làm đổ
Lưu ý: Cần phân biệt được câu bị động với câu bình thường chứa các từ bị, được.
Cơm bị thiu.
Nó bị ngã.
Em bị đau bụng.
Bách được đi bơi.
Câu chủ động và câu bị động
Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Ví dụ: (SGK-57)
Nhận xét:
Chọn câu để điền vào dấu ba chấm.
Thủy phải xa lớp ta, theo mẹ về quê ngoại.
Một tiếng “ồ” nổi lên kinh ngạc. Cả lớp sững sờ. Em tôi là chi đội trưởng, là “vua toán” của lớp từ mấy năm nay … , tin này chắc làm cho bạn bè xao xuyến. (Khánh Hoài)
a. Mọi người yêu mến em.
b. Em được mọi người yêu mến.
- Thủy phải xa lớp ta, theo mẹ về quê ngoại.
Một tiếng “ồ” nổi lên kinh ngạc. Cả lớp sững sờ. Em tôi là chi đội trưởng, là “vua toán” của lớp từ mấy năm nay. Mọi người yêu mến em, tin này chắc làm cho bạn bè xao xuyến. (Khánh Hoài)
- Thủy phải xa lớp ta, theo mẹ về quê ngoại.
Một tiếng “ồ” nổi lên kinh ngạc. Cả lớp sững sờ. Em tôi là chi đội trưởng, là “vua toán” của lớp từ mấy năm nay. Em được mọi người yêu mến, tin này chắc làm cho bạn bè xao xuyến. (Khánh Hoài)
- Thủy phải xa lớp ta, theo mẹ về quê ngoại.
Một tiếng “ồ” nổi lên kinh ngạc. Cả lớp sững sờ. Em tôi là chi đội trưởng, là “vua toán” của lớp từ mấy năm nay. Em được mọi người yêu mến, tin này chắc làm cho bạn bè xao xuyến. (Khánh Hoài)
Chọn câu bị động tạo liên kết các câu thành mạch văn thống nhất hướng vào chủ đề.
Câu chủ động và câu bị động
Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Ví dụ: (SGK-57)
Nhận xét:
- Chọn câu b → tạo liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất hướng vào chủ đề.
3. Ghi nhớ: SGK-58
Xem hình, đặt câu:
Thể lệ: Các em xem tranh và đặt câu chủ động hoặc bị động theo nội dung bức tranh.
Xem hình, đặt câu:
1. Ông lão thả cá vàng xuống biển.
2. Cá vaøng được ông lão thả xuống biển.
3. Cá vàng được thả xuống biển.
Hai câu sau có gì giống và khác nhau?
a. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được hạ xuống từ hôm “hóa vàng”.
b. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm “hóa vàng”.
Giống:
+ Cùng đối tượng miêu tả.
+ Cùng là câu bị động.
Khác:
+ Câu a chứa từ “ được”.
+ Câu b không không chưa từ được.
Hãy trình bày quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động.
Câu chủ động và câu bị động
Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Ví dụ: (SGK-64)
Nhận xét:
* Ví dụ 1: câu a, b
a. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được hạ xuống từ hôm “hóa vàng”.
b. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm “hóa vàng”.
Câu bị động.
Câu bị động.
Người ta đã hạ cánh màn điều trên đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm “ hóa vàng”.
Câu chủ động.
b. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được
(người ta) hạ xuống từ hôm " hóa vàng“.
c. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống
từ hôm " hóa vàng"
a. Người ta đã hạ cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải
xuống từ hôm " hóa vàng“,
ĐTHĐ
ĐTHĐ
ĐTHĐ
CTHĐ
CTHĐ
HĐ
HĐ
HĐ
Câu chủ động
Câu bị động
Câu bị động
CTHĐ
HĐ
ĐTHĐ
được / bị
*Cách 1: Có dùng được/bị.
Câu chủ động:
Câu bị động:
CTHĐ
HĐ
ĐTHĐ
Câu chủ động:
*Cách 2: Không có dùng được/ bị.
Câu bị động:
ĐTHĐ
HĐ
(CTHĐ)
ĐTHĐ
HĐ
Sơ đồ chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được hạ xuống từ hôm “ hóa vàng”.
Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm “ hóa vàng”.
Giống: + Cùng đối tượng miêu tả.
+ Cùng là câu bị động.
Khác: + Câu a chứa từ “ được”.
+ Câu b không không chưa từ được.
Câu chủ động và câu bị động
Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Ví dụ: (SGK-64)
Nhận xét:
* Ví dụ 1: câu a, b
Có hai cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
+ Cách 1: Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ (cụm từ) ấy.
+ Cách 2: Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.
? Những câu sau có phải là câu bị động không?
- Bạn em được giải Nhất trong kì thi học sinh giỏi.
- Tay em bị đau.
→ Không phải câu bị động vì không có câu chủ động tương ứng.
Giống: + Cùng đối tượng miêu tả.
+ Cùng là câu bị động.
Khác: + Câu a chứa từ “ được”.
+ Câu b không không chưa từ được.
Câu chủ động và câu bị động
Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Ví dụ: (SGK-64)
Nhận xét:
* Ví dụ 1: câu a, b
Có hai cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
+ Cách 1: Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ (cụm từ) ấy.
+ Cách 2: Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.
* Ví dụ 3: câu a và b: Các câu đã cho không phải là câu bị động vì nó không có câu chủ động tương ứng.
Câu chủ động và câu bị động
Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Ví dụ: (SGK-64)
Nhận xét:
Ghi nhớ: (SGK – 64)
Cho câu chủ động sau: Gió làm lật thuyền.
Em hãy chuyển thành hai câu bị động theo 2 cách vừa học ?
Bài tập nhanh
Câu 1: Thuyền bị gió làm lật.
Câu 2: Thuyền lật.
? Tại sao em chọn “bị” mà không chọn “được” ? Vậy ý nghĩa của bị và được khác nhau như thế nào ? Chúng ta cùng quay trở lại ví dụ
1. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được hạ xuống từ hôm “hóa vàng”.
2. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã bị hạ xuống từ hôm “hóa vàng”.
- Câu bị động có bị mang ý nghĩa tiêu cực
- Câu bị động có được mang ý nghĩa tích cực
Mong muốn hạ xuống
Không mong muốn hạ xuống
DẶN DÒ
* Học bài cũ chuyển đổi chủ động thành câu bị động:
+ Làm bài tập 3 còn lại.
+ Nắm được tác dụng của câu bị động.
+ Nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
+ Khái niệm câu chủ động và câu bị động.
* Chuẩn bị bài: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy. Dấu gạch ngang.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC THẦY, CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH!
 







Các ý kiến mới nhất