Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 31. Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn bảo ngọc
Ngày gửi: 22h:06' 01-03-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 909
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
GV: Dinh Th? Thanh Huy?n
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH LỚP 10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT NHO QUAN C
GV: ĐINH THỊ THANH HUYỀN
Câu hỏi: Tìm các biện pháp tu từ được dùng trong ví dụ sau:
a. Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn chẳng tắt
Mắt thương nhớ ai
Mắt ngủ không yên...
( Ca dao)
- Ẩn dụ : Khăn, đèn
Hoán dụ: mắt (bộ phận chỉ toàn thể)
Nhân hoá: khăn, đèn thương nhớ...
- Điệp:
+ Điệp từ: Khăn, đèn, mắt
+ Điệp cấu trúc cú pháp:
( X + thương nhớ ai) 4lần
tạo âm hưởng da diết
nỗi nhớ cồn cào, đứng ngồi không yên
TiếT 85
Thực hành các phép tu từ:
phép điệp và phép đối
I. Luyện tập về phép điệp
1. Tìm hiểu ngữ liệu
a. Ngữ liệu1
Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc em thay.
Ba đồng một mớ trầu cay,
Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?
Bây giờ em đã có chồng,
Như chim vào lồng như cá mắc câu.
Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,
Chim vào lồng biết thuở nào ra.
(Ca dao)
I. Luyện tập về phép điệp
Ngữ liệu.
Trèo lên cây bưởi hái hoa
Bước xuống vườn cà hái
nở ra cánh biếc
Em có chồng rồi anh tiếc em thay
(ca dao)
nụ tầm xuân
Nụ tầm xuân
* Bốn câu đầu:

Thực các hành phép tu từ: Phép điệp và phép đối

- Bốn câu thơ đầu:
Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc em thay.…

I. Luyện tập về phép điệp
(điệp ngữ)
1. Ngữ liệu:
Nếu thử thay thế bằng hoa tầm xuân hay hoa cây này…thì câu thơ sẽ như thế nào?
Nếu thay thế “nụ tầm xuân” bằng “hoa cây này” hay “hoa tầm xuân” thì câu thơ sẽ có sự thay đổi
Về nhạc điệu có sự thay đổi thanh trắc của tiếng “nụ” được thay bằng thanh bằng của tiếng “hoa”=> nhạc điệu bị phá vỡ
Về ý nghĩa: Trong ngữ liệu, “nụ tầm xuân” khiến ta liên tưởng tới người con gái. “Nụ tầm xuân” nở cũng như “em có chồng rồi”. Nếu thay như trên thì cơ sở để liên tưởng sẽ bị mờ nhạt, ý câu thơ sẽ chỉ như tả một loài vậy.
Nếu được thay thế bằng các cụm từ hoa tầm xuân hay hoa cây này, ... thì câu thơ sẽ không còn ý nghĩa nghệ thuật nào

NỤ (T) HOA (B)
I. Luyện tập về phép điệp
Bài tập: Phân tích tác dụng của phép điệp trong đoạn thơ dưới đây
Trèo lên cây bưởi hái hoa
Bước xuống vườn cà hái
nở ra cánh biếc
Em có chồng rồi anh tiếc em thay
(ca dao)
nụ tầm xuân
Nụ tầm xuân
Biện pháp tu từ Điệp ngữ: “ nụ tầm xuân”
Tác dụng:
+Về mặt hình thức: Gợi hình, gợi cảm, làm cho sự diễn đạt thêm sinh động hấp dẫn, vừa làm cho ý thơ, nhịp thơ dường như chững lại.
+ Về mặt nội dung:
++ Gợi hình ảnh giúp người đọc hình dung rõ vẻ đẹp của người con gái.
++ Nhấn mạnh nỗi niềm tiếc nuối, sự hụt hẫng, xót xa của chàng trai khi được tin người con gái mình yêu đi lấy chồng.


Thực hành các phép tu từ :Phép điệp và phép đối

* Bốn câu thơ cuối:
…“Bây giờ em đã có chồng,
Như chim vào lồng như cá mắc câu.
Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,
Chim vào lồng biết thuở nào ra.


I. Luyện tập về phép điệp
(điệp ngữ)
1. Ngữ liệu:
Vì sao có sự lặp lại ở hai câu sau? Nếu không lặp lại như thế sự so sánh đã rõ ý chưa?
- Lặp cụm từ: chim vào lồng, các mắc câu=> điệp ngữ
- Sự lặp lại này nhằm nhấn mạnh tình cảnh “cá chậu, chim lồng”, nỗi chua xót, sự lệ thuộc, bế tắc về bi kịch hôn nhân tình yêu của người phụ nữ thời phong kiến. Nếu không lặp lại như thế thì sự so sánh cũng đã rõ ý. Nhưng việc lặp lại đã tô đậm thêm một lần nữa ý so sánh. Qua đó, cô gái muốn khẳng định với chàng trai về tình cảnh không thể thay đổi của mình.

Trèo lên cây bưởi hái hoa
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân
Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc
Em có chồng rồi anh tiếc em thay
Ba đồng một mớ trầu cay
Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không
Bây giờ em đã có chồng
Như như
biết đâu mà gỡ
biết thưở nào ra
(ca dao)
Điệp liên tiếp
Điệp cách quãng
chim vào lồng
cá mắc câu
Cá mắc câu
Chim vào lồng
b. Ngữ liệu 2:
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
( Tục ngữ)
Có công mài sắt có ngày nên kim.
( Tục ngữ)
Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo
( Tục ngữ)
Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

Có công mài sắt có ngày nên kim
Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo
Lặp lại từ “gần,thì”nhấn mạnh môi trường sống có thể ảnh hưởng đến nhân cách con người.
Lặp lại từ “có” nhấn mạnh vai trò của lòng kiên trì.
Lặp lại từ “vì” nhấn mạnh đạo lí làm người


Không phải là phép điệp tu từ
2. Khái niệm:
Phép điệp là biện pháp lặp lại một yếu tố diễn đạt (ngữ âm, từ, câu) để nhấn mạnh ý nghĩa và cảm xúc, nâng cao khả năng biểu cảm, gợi hình cho lời văn.
- Có nhiều cách phân chia phép điệp:
+ Theo các yếu tố: điệp thanh, điệp từ, điệp ngữ, điệp câu…
+ Theo vị trí: điệp đầu câu, giữa câu, cách quãng, điệp liên tiếp.
- Tác dụng: Nhấn mạnh ý, tạo tính hài hoà, cân đối, nhịp nhàng cho câu văn, lời thơ, sự diễn đạt.
Phép điệp là gì?
Nêu tác dụng của phép điệp?
6
B (Ví dụ)
A (Dạng)
6
B (Ví dụ)
A (Dạng)
II. Luyện tập về phép đối
Xét ngữ liệu
Câu 1: Ở ngữ liệu 1 và 2 em thấy cách sắp xếp từ ngữ có gì đặc biệt? Sự phân chia thành hai vế câu cân đối được gắn kết lại nhờ biện pháp gì? Vị trí của danh từ, tính từ, động từ tạo thế cân đối như thế nào?
1. - Chim có tổ, người có tông
- Đói cho sạch, rách cho thơm
2. Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng
Hậu hành văn: trừ thói cửa quyền
1. - Chim có tổ, người có tông
- Đói cho sạch, rách cho thơm
*Nhận xét:
Số lượng tiếng: số âm tiết cân xứng giữa 2 vế ( 3/3)
Từ loại: + đối DT với DT (Chim/Người; (tổ / tông)
+ đối TT với TT (đói / rách; sạch / thơm)
2. Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng
Hậu hành văn: trừ thói cửa quyền
* Nhận xét:
- Số lượng tiếng : số âm tiết 2 câu bằng nhau (7/7)
Về thanh: Vị trí mỗi âm tiết của câu trên đối với câu dưới
Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng
B T T T B B T
Hậu hành văn: trừ thói cửa quyền
T B B B T T B
3. Vân xem trang trọng khác vời
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Khuôn trăng đầy đặn / nét ngài nở nang (4/4)
DT TT DT TT
Mây thua nước tóc/ tuyết nhường màu da (4/4)
DT ĐT DT DT ĐT DT
Đối giữa các vế trong một dòng thơ về:
+ số tiếng
+ từ loại
Ngữ liệu 3
4. Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt
Trót đem thân thế hẹn tang bồng
(Nguyễn Công Trứ)
Nhận xét:
- Đối giữa dòng trên với dòng dưới về
+ Số tiếng: 7/7
+ về từ loại: cụ thể
Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt (7)
ĐT ĐT DT ĐT DT
Trót đem thân thế hẹn tang bồng (7)
ĐT ĐT DT ĐT DT
Các hình thức đối (đặc điểm)

Về số tiếng: cân bằng số tiếng giữa các vế trong cùng dòng hoặc dòng trên với dòng dưới.
Về thanh: các từ đối nhau có số âm tiết bằng nhau và thanh trái nhau (B/T)
Về từ loại: Các từ ngữ đối nhau phải cùng từ loại với nhau (DT/DT, ĐT/ĐT, TT/TT)
Về nghĩa: Các từ đối nhau phải trái nghĩa với nhau, hoặc cùng trường nghĩa, hoặc phải đồng nghĩa với nhau để tạo hiệu quả hoàn chỉnh, bổ sung về nghĩa.

Tác dụng
+ Gợi sự phong phú về ý nghĩa (tương đồng và tương phản).
+ Tạo ra sự hài hoà về thanh.
+ Tạo ra sự hoàn chỉnh và dễ nhớ.
Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng.
Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
(Tục ngữ)
Ngữ liệu 4
- Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng.
Nhận xét:
+ Đối thanh: tật/lòng (T-B)
- Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
+ Đối nghĩa: bán/mua, anh em/láng giềng, xa/gần.
-> Các vế đối có sự sắp xép, hài hòa, cân xứng, đối về ý nghĩa.
=> Phép đối trong tục ngữ thường phục vụ cho sự so sánh, đối chiếu để khẳng định những kinh nghiệm, bài học về cuộc sống, xã hội, tự nhiên. Từ ngữ trong câu được chắt lọc, gọt giũa kĩ càng.
2. Khái niệm:
Phép đối là cách xếp đặt từ, cụm từ và câu ở vị trí cân xứng nhau để tạo hiệu quả giống nhau hoặc trái ngược nhau, mục đích gợi ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh và hài hoà trong diễn đạt nhằm thể hiện một ý nghĩa nào đó.
-Mô hình hoá: Vế 1: A+B+C >< Vế 2: A’+B’+C’
Dòng trên: A+B+C
Dòng dưới A’+B’+C’
- Tác dụng:
+ Gợi sự phong phú về ý nghĩa (tương đồng và tương phản).
+ Tạo ra sự hài hoà về thanh.
+ Tạo ra sự hoàn chỉnh và dễ nhớ.
Nêu tác dụng của phép đối?
Bài tập vận dụng : Tìm biện pháp tu từ ở trong đoạn trích sau và cho biết tác dụng của chúng?
a.“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng Minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!” (Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)
b. Con bò đang ăn cỏ. Con bò ngẩng đầu lên. Con bò rống ò ò
c. Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ
(Đại cáo bình Ngô, Nguyễn Trãi)
d. Thơ đường luật
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
(Bà Huyện Thanh Quan)
c. Nhận xét:
Số tiếng: cân xứng nhau, dòng trên (8)/ dòng dưới (8)
Từ loại: ĐT/ ĐT (nướng/vùi), DT/DT (dân đen/con đỏ)
Về nghĩa: trên/ dưới
-> Tác dụng: khắc họa tội ác tày trời của giặc ngoại xâm
a. Điệp cú pháp. Nhấn mạnh sự kiên cường, anh dũng và sự tất yếu được tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam.
b. Từ con bò được lặp lại nhưng không phải điệp ngữ tu từ.
d. Đối thanh:
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
T T B B B T T
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
B B T T T B B


 Tác dụng: biểu đạt nỗi nhớ nhà, nhớ quê gắn liền với tình yêu nước kín đáo, sâu sắc của nhà thơ.
Hình ảnh sau đây gợi cho em nghĩ đến bài ca dao nào có sử dụng phép điệp ?
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
(Ca dao
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
PHÉP ĐỐI
ĐỊNH NGHĨA
ĐỊNH NGHĨA
TÁC DỤNG
TÁC DỤNG
VẬN DỤNG THỰC TiỄN
PHÉP ĐIÊP
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài tập 1: Tìm ví dụ trong các bài văn đã học có chứa phép điệp?
Bài tập 2: Tìm một số ví dụ về phép đối trong Hịch tướng sĩ ( Trần Hưng Đạo), Bình Ngô đại cáo( Nguyễn Trãi), Truyện Kiều ( Nguyễn Du) và thơ đường luật.
Bài tập 3: Tìm mỗi kiểu đối một ví dụ.
DẶN DÒ
Học bài, nắm những vấn đề cơ bản:
+ Khái niệm phép điệp, các hình thức điệp.
+ Phân biệt phép điệp và lặp không chủ ý, lỗi lặp
+Vận dụng thực hành.
+ Khái niệm phép đối, các kiểu đối.
+ Tìm ví dụ, phân tích.
CHUẨN BỊ: các thao tác nghị luận; Luyện tập viết đoạn văn nghị luận
468x90
 
Gửi ý kiến