Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Từ bài toán đến chương trình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Loc Nhung
Ngày gửi: 20h:43' 03-03-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 474
Nguồn:
Người gửi: Loc Nhung
Ngày gửi: 20h:43' 03-03-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 474
Số lượt thích:
0 người
- Em hãy cho biết bài toán là gì?
- Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết.
Hãy nêu các bước giải bài toán trên máy tính ?
Có 3 bước :
B1. Xác định bài toán: Từ phát biểu bài toán xác định:
+ Thông tin đã cho (INPUT)
+ Thông tin cần tìm (OUTPUT)
B2. Mô tả thuật toán: Diễn tả cách giải bài toán bằng dãy các thao tác cần phải thực hiện.
B3. Viết chương trình: Dựa vào mô tả thuật toán ở trên,
viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình.
Từ bài toán đến chương trình
TIẾT 18 – BÀI 5
(Tiếp theo)
- Xác định bài toán:
INPUT: Trà, nước sôi, ấm và chén.
OUTPUT: Chén trà đã pha để mời khách.
Bước 1. Tráng ấm, chén bằng nước sôi.
Bước 2. Cho trà vào ấm.
Bước 3. Rót nước sôi vào ấm và đợi khoảng 3 đến 4 phút.
Bước 4. Rót trà ra chén để mời khách.
- Các bước để pha trà mời khách:
Ví dụ 1: “ Pha trà mời khách”
- Xác định bài toán:
INPUT: Rau muống,nước sạch, dầu ăn(mỡ), gia vị, tỏi, chảo….
OUTPUT: Đĩa rau muống xào.
Bước 1. Rửa rau sạch.
Bước 2. Bắc chảo lên bếp, khi chảo khô thì cho dầu ăn(mỡ) đến khi nóng già, cho tỏi dập nát vào phi thơm.
Bước 3. Cho rau muống cùng với gia vị vào xào với lửa to. Xào đến khi chín
Bước 4. Đĩa rau muống đã xào chín.
- Các bước xào rau muống:
Ví dụ 2: “ Xào rau muống”
Bài toán 1: Giải phương trình bậc nhất dạng tổng quát bx + c = 0
- Xác định bài toán.
INPUT: Các số b và c.
OUTPUT: Nghiệm của phương trình bậc nhất.
Bước 1. Nếu b = 0 chuyển tới bước 3.
Bước 2. Tính nghiệm của phương trình x = - c / b và chuyển tới bước 4 .
Bước 3. Nếu c ≠ 0, thông báo phương trình đã cho vô nghiệm.
Ngược lại, (c = 0) thông báo phương trình có vô số nghiệm.
Bước 4. Kết thúc.
- Mô tả thuật toán.
Bài toán 2 : “Làm món trứng tráng”
INPUT: Trứng, dầu ăn, gia vị và hành, chảo, đĩa...
OUTPUT: Trứng tráng.
Bước 1. Đập trứng, tách vỏ và cho trứng vào bát.
Bước 2. Cho một chút muối và hành tươi thái nhỏ vào bát trứng. Dùng đũa khuấy cho đến khi đều.
Bước 3. Cho một thìa dầu ăn vào chảo, đun nóng đều rồi đổ trứng vào. Đun tiếp trong khoảng 1 phút.
Bước 4. Lật mặt trên của miếng trứng úp xuống dưới. Đun tiếp trong khoảng 1phút.
Bước 5. Lấy trứng ra đĩa.
- Xác định bài toán:
- Mô tả thuật toán:
Thuật toán là gì?
Thuật toán: Là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ điều kiện cho trước.
HOẠT ĐỘNG NHÓM (5 PHÚT)
Em hãy xác định bài toán và mô tả thuật toán của công việc :”Giặt quần áo bằng tay”
3/3/2022
Bài toán : “Giặt quần áo”
INPUT: Quần áo bẩn, nước sạch, xà phòng.
OUTPUT: Quần áo sạch.
Bước 1. Vò quần áo bẩn với nước sạch.
Bước 2. Hòa xà phòng với nước sạch.
Bước 3. Vò quần áo với xà phòng.
Bước 4. Giặt quần áo với nước sạch nhiều lần (đến khi sạch).
Bước 5. Quần áo sạch.
- Xác định bài toán:
- Mô tả thuật toán:
3/3/2022
Ví dụ 2: Tính Diện tích hình A được ghép từ một hình chữ nhật với chiều rộng 2a, chiều dài b và một hình bán nguyệt bán kính a như hình vẽ:
* MÔ TẢ THUẬT TOÁN:
+ INPUT:Chiều dài hình chữ nhật b, chiều rộng 2a, bán kính hình bán nguyệt a
+ OUTPUT: Diện tích hình A
Bước1 : S1 2ab (Diện tích hình chữ nhật)
Bước 2 : Tính S2 ; (Diện tích hình bán nguyệt)
Bước 3 : S ← S1 + S2
Bước 4 : Kết thúc.
a
Ví dụ 3:Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên.
* INPUT: Số nguyên 1,2,3…,100
* OUTPUT: Giá trị của dãy số 1 + 2 + 3 + ... + 100
Bước 1: SUM 0
Bước 2: SUM SUM + 1
Bước 3: SUM SUM + 2
...
Bước 100+1:SUM SUM + 100
* MÔ TẢ THUẬT TOÁN
Ý tưởng: Dùng biến SUM để lưu giá trị của tổng. Đầu tiên SUM nhận giá trị bằng 0, tiếp theo lần lược thêm các giá trị 1, 2, 3,...,100 vào SUM.
Bước 1: SUM 0; i 0
Bước 2: SUM SUM+i; i i + 1
Bước 3: Nếu i ≤100 thì quay lại bước 2, ngược lại thông báo giá trị của SUM và kết thúc thuật toán.
BÀI 5
Với n = 10
Từ bài toán đến chương trình
3/3/2022
Tiết 18: Bài 5
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (t)
LUY?N T?P- VẬN DỤNG
G
I
N
H
H
?
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
3/3/2022
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Chiều dài (d), chiều rộng (r)
Diện tích hình chữ nhật: d*r
Tiết 18: Bài 5
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (t)
3/3/2022
Câu 2: Hãy chọn phát biểu Sai?
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Tiết 18: Bài 5
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (t)
3/3/2022
Câu 3: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tính tổng các phần tử của dãy số A = {a1, a2, …, an} cho trước.
Dãy số A = {a1, a2, …, an}
Tổng các phần tử SUM = a1+a2+…+an
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Tiết 18: Bài 5
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (t)
3/3/2022
Câu 4: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Cho trước số nguyên dương A, kiểm tra xem số đó là số chẵn, hay số lẻ?
Số nguyên A
Thông báo A là số chẵn hay số lẻ
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Tiết 18: Bài 5
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (t)
3/3/2022
Tiết 18: Bài 5
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (t)
Câu 5: Hãy chọn phát biểu Đúng?
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
3/3/2022
Câu 6: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Cho ba số dương a, b, c. Kiểm tra xem ba số có là số đo ba cạnh của tam giác hay không?
Ba số dương a> 0; b>0; c> 0
Thông báo “a, b, c là ba cạnh của tam giác” hoặc “a, b, c không là ba cạnh của tam giác”.
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Tiết 18: Bài 5
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (t)
Bài 3 (SGK/44)
Cho trước 3 số dương a, b, c. Hãy xác định Input và Output và mô tả thuật toán cho biết 3 số đó có thể là độ dài 3 cạnh của tam giác hay không.
- Input: a, b, c (a>0; b>0; c>0)
- Output: a, b, c có phải là 3 cạnh của tam giác không.
* Mô tả thuật toán
Bước 1: Nhập 3 số a, b, c.
Bước 2: Nếu (a+b)>c và (a+c)>b và (b+c)>a thì thông báo a, b, c là 3 cạnh của tam giác. Ngược lại, thông báo a, b, c không phải là 3 cạnh của tam giác.
Bước 3: Kết thúc
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài
Xem trước các ví dụ 4,5,6 còn lại
Giờ sau học tiếp
- Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết.
Hãy nêu các bước giải bài toán trên máy tính ?
Có 3 bước :
B1. Xác định bài toán: Từ phát biểu bài toán xác định:
+ Thông tin đã cho (INPUT)
+ Thông tin cần tìm (OUTPUT)
B2. Mô tả thuật toán: Diễn tả cách giải bài toán bằng dãy các thao tác cần phải thực hiện.
B3. Viết chương trình: Dựa vào mô tả thuật toán ở trên,
viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình.
Từ bài toán đến chương trình
TIẾT 18 – BÀI 5
(Tiếp theo)
- Xác định bài toán:
INPUT: Trà, nước sôi, ấm và chén.
OUTPUT: Chén trà đã pha để mời khách.
Bước 1. Tráng ấm, chén bằng nước sôi.
Bước 2. Cho trà vào ấm.
Bước 3. Rót nước sôi vào ấm và đợi khoảng 3 đến 4 phút.
Bước 4. Rót trà ra chén để mời khách.
- Các bước để pha trà mời khách:
Ví dụ 1: “ Pha trà mời khách”
- Xác định bài toán:
INPUT: Rau muống,nước sạch, dầu ăn(mỡ), gia vị, tỏi, chảo….
OUTPUT: Đĩa rau muống xào.
Bước 1. Rửa rau sạch.
Bước 2. Bắc chảo lên bếp, khi chảo khô thì cho dầu ăn(mỡ) đến khi nóng già, cho tỏi dập nát vào phi thơm.
Bước 3. Cho rau muống cùng với gia vị vào xào với lửa to. Xào đến khi chín
Bước 4. Đĩa rau muống đã xào chín.
- Các bước xào rau muống:
Ví dụ 2: “ Xào rau muống”
Bài toán 1: Giải phương trình bậc nhất dạng tổng quát bx + c = 0
- Xác định bài toán.
INPUT: Các số b và c.
OUTPUT: Nghiệm của phương trình bậc nhất.
Bước 1. Nếu b = 0 chuyển tới bước 3.
Bước 2. Tính nghiệm của phương trình x = - c / b và chuyển tới bước 4 .
Bước 3. Nếu c ≠ 0, thông báo phương trình đã cho vô nghiệm.
Ngược lại, (c = 0) thông báo phương trình có vô số nghiệm.
Bước 4. Kết thúc.
- Mô tả thuật toán.
Bài toán 2 : “Làm món trứng tráng”
INPUT: Trứng, dầu ăn, gia vị và hành, chảo, đĩa...
OUTPUT: Trứng tráng.
Bước 1. Đập trứng, tách vỏ và cho trứng vào bát.
Bước 2. Cho một chút muối và hành tươi thái nhỏ vào bát trứng. Dùng đũa khuấy cho đến khi đều.
Bước 3. Cho một thìa dầu ăn vào chảo, đun nóng đều rồi đổ trứng vào. Đun tiếp trong khoảng 1 phút.
Bước 4. Lật mặt trên của miếng trứng úp xuống dưới. Đun tiếp trong khoảng 1phút.
Bước 5. Lấy trứng ra đĩa.
- Xác định bài toán:
- Mô tả thuật toán:
Thuật toán là gì?
Thuật toán: Là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ điều kiện cho trước.
HOẠT ĐỘNG NHÓM (5 PHÚT)
Em hãy xác định bài toán và mô tả thuật toán của công việc :”Giặt quần áo bằng tay”
3/3/2022
Bài toán : “Giặt quần áo”
INPUT: Quần áo bẩn, nước sạch, xà phòng.
OUTPUT: Quần áo sạch.
Bước 1. Vò quần áo bẩn với nước sạch.
Bước 2. Hòa xà phòng với nước sạch.
Bước 3. Vò quần áo với xà phòng.
Bước 4. Giặt quần áo với nước sạch nhiều lần (đến khi sạch).
Bước 5. Quần áo sạch.
- Xác định bài toán:
- Mô tả thuật toán:
3/3/2022
Ví dụ 2: Tính Diện tích hình A được ghép từ một hình chữ nhật với chiều rộng 2a, chiều dài b và một hình bán nguyệt bán kính a như hình vẽ:
* MÔ TẢ THUẬT TOÁN:
+ INPUT:Chiều dài hình chữ nhật b, chiều rộng 2a, bán kính hình bán nguyệt a
+ OUTPUT: Diện tích hình A
Bước1 : S1 2ab (Diện tích hình chữ nhật)
Bước 2 : Tính S2 ; (Diện tích hình bán nguyệt)
Bước 3 : S ← S1 + S2
Bước 4 : Kết thúc.
a
Ví dụ 3:Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên.
* INPUT: Số nguyên 1,2,3…,100
* OUTPUT: Giá trị của dãy số 1 + 2 + 3 + ... + 100
Bước 1: SUM 0
Bước 2: SUM SUM + 1
Bước 3: SUM SUM + 2
...
Bước 100+1:SUM SUM + 100
* MÔ TẢ THUẬT TOÁN
Ý tưởng: Dùng biến SUM để lưu giá trị của tổng. Đầu tiên SUM nhận giá trị bằng 0, tiếp theo lần lược thêm các giá trị 1, 2, 3,...,100 vào SUM.
Bước 1: SUM 0; i 0
Bước 2: SUM SUM+i; i i + 1
Bước 3: Nếu i ≤100 thì quay lại bước 2, ngược lại thông báo giá trị của SUM và kết thúc thuật toán.
BÀI 5
Với n = 10
Từ bài toán đến chương trình
3/3/2022
Tiết 18: Bài 5
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (t)
LUY?N T?P- VẬN DỤNG
G
I
N
H
H
?
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
3/3/2022
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Chiều dài (d), chiều rộng (r)
Diện tích hình chữ nhật: d*r
Tiết 18: Bài 5
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (t)
3/3/2022
Câu 2: Hãy chọn phát biểu Sai?
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Tiết 18: Bài 5
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (t)
3/3/2022
Câu 3: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tính tổng các phần tử của dãy số A = {a1, a2, …, an} cho trước.
Dãy số A = {a1, a2, …, an}
Tổng các phần tử SUM = a1+a2+…+an
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Tiết 18: Bài 5
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (t)
3/3/2022
Câu 4: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Cho trước số nguyên dương A, kiểm tra xem số đó là số chẵn, hay số lẻ?
Số nguyên A
Thông báo A là số chẵn hay số lẻ
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Tiết 18: Bài 5
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (t)
3/3/2022
Tiết 18: Bài 5
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (t)
Câu 5: Hãy chọn phát biểu Đúng?
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
3/3/2022
Câu 6: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Cho ba số dương a, b, c. Kiểm tra xem ba số có là số đo ba cạnh của tam giác hay không?
Ba số dương a> 0; b>0; c> 0
Thông báo “a, b, c là ba cạnh của tam giác” hoặc “a, b, c không là ba cạnh của tam giác”.
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Tiết 18: Bài 5
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (t)
Bài 3 (SGK/44)
Cho trước 3 số dương a, b, c. Hãy xác định Input và Output và mô tả thuật toán cho biết 3 số đó có thể là độ dài 3 cạnh của tam giác hay không.
- Input: a, b, c (a>0; b>0; c>0)
- Output: a, b, c có phải là 3 cạnh của tam giác không.
* Mô tả thuật toán
Bước 1: Nhập 3 số a, b, c.
Bước 2: Nếu (a+b)>c và (a+c)>b và (b+c)>a thì thông báo a, b, c là 3 cạnh của tam giác. Ngược lại, thông báo a, b, c không phải là 3 cạnh của tam giác.
Bước 3: Kết thúc
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài
Xem trước các ví dụ 4,5,6 còn lại
Giờ sau học tiếp
 









Các ý kiến mới nhất