Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 20. Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiển
Ngày gửi: 22h:58' 03-03-2022
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 469
Số lượt thích: 0 người
BÀI 21.
CHUYỂN ĐỘNG PHÂN TỬ và NHIỆT ĐỘ.
NHIỆT NĂNG
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
VẬT LÝ 8

Chủ đề 8:
NHIỆT và TRUYỀN NHIỆT
Chuyển động phân tử và nhiệt độ. Nhiệt năng.
Các hình thức truyền nhiệt
Phương trình cân bằng nhiệt
Tiết 23. Bài 21.
CHUYỂN ĐỘNG PHÂN TỬ và NHIỆT ĐỘ. NHIỆT NĂNG
Hình ảnh hạt phấn hoa trong nước.
Tiết 23. Bài 21. CHUYỂN ĐỘNG PHÂN TỬ và NHIỆT ĐỘ. NHIỆT NĂNG
*/ THÍ NGHIỆM BƠ-RAO:
Hình ảnh. Quỹ đạo chuyển động của hạt phấn hoa trong nước.
Hạt phấn hoa trong nước chuyển động không ngừng về mọi phía.
Hạt phấn hoa trong nước ở trạng thái nào?
Vì sao hạt phấn hoa trong nước chuyển động không ngừng về mọi phía?
Đổ 50 cm3 rượu vào 50 cm3 nước.
Ta sẽ thu được hỗn hợp rượu và nước có thể tích bằng bao nhiêu?
rượu
nước
Vrượu = 50 cm3
Vnước = 50cm3

Ta sẽ thu được hỗn hợp rượu và nước có thể tích bằng bao nhiêu?
Vậy khoảng cm3
hỗn hợp còn lại đã biến đi đâu?
Ta không thu được 100cm3 hỗn hợp rượu và nước mà chỉ thu được khoảng cm3
Vrượu = 50cm3
Vnước = 50cm3
Vrượu + Vnước =
100cm3
Đổ 50cm3 rượu vào 50cm3 nước ta sẽ thu được hỗn hợp nước và rượu có thể tích khoảng 95cm3
Vậy 5cm3 hỗn hợp nước rượu biến đi đâu?
Tại sao thể tích hỗn hợp lại nhỏ hơn 100cm3 ?
Ngô
Cát
(Nguyên tử, phân tử rượu)
(Nguyên tử, phân tử nước)
Giải thích:
Do giữa các hạt ngô có khoảng cách nên khi đổ cát vào ngô, các hạt cát đã xen vào những khoảng cách này làm cho thể tích của hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích của ngô và cát.
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Kính hiển vi hiện đại
* Khối lượng của trái đất lớn hơn khối lượng của quả cam bao nhiêu lần thì khối lượng của quả cam lớn hơn khối lượng của phân tử hiđrô bấy nhiêu lần.
mtđ ≈ 5,9.1024 kg
mquả cam ≈ 0,15kg.
mtrái đất ≈ 39.1024 mquả cam
* Nếu xếp một trăm triệu phân tử nước nối liền nhau thành một hàng thì cũng chưa dài đến 2cm.
* Nếu tưởng tượng mỗi vật đều lớn gấp một triệu lần, nghĩa là một con muỗi trở thành một con vật khổng lồ dài tới 10km thì kích thước mỗi phân tử vẫn chưa lớn bằng một dấu chấm (.).
10 Km
Có thể em chưa biết
Nguyên tử đồng
Các phân tử sắt qua kính hiển vi hiện đại
NGUYÊN TỬ SILIC
Hình ảnh các nguyên tử, phân tử một số chất
Nguyên tử Silic
Phân tử nước
Phân tử muối ăn
Bài 21: CHUYỂN ĐỘNG PHÂN TỬ và NHIỆT ĐỘ. NHIỆT NĂNG
I. PHẢI CHĂNG CÁC CHẤT CÓ ĐƯỢC CẤU TẠO TỪ CÁC HẠT RIÊNG BIỆT và GIỮA CHÚNG CÓ KHOẢNG CÁCH
- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là “nguyên tử, phân tử”, giữa chúng có khoảng cách
- Vì các nguyên tử, phân tử đều vô cùng nhỏ bé mà mắt thường không thể nhìn thấy được, nên các chất nhìn có vẻ như liền một khối.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
1. Tại sao khi ta thả một ít đường vào cốc nước rồi khuấy đều, đường tan trong nước và nước có vị ngọt?
Vì giữa các phân tử đường và phân tử nước có khoảng cách nên các phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và ngược lại, làm cho toàn bộ cốc nước có vị ngọt.
Quả bóng cao su
Quả bóng bay
Tại sao quả bóng cao su hay quả bóng bay bơm căng, dù có buộc thật chặt cũng cứ ngày một xẹp dần?
Vì: Giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách, các phân tử khí thoát ra ngoài qua khoảng cách đó làm bóng xẹp dần.
Cá muốn sống được phải có không khí, nhưng ta vẫn thấy cá vẫn sống được trong nước?
Vì: Giữa các phân tử nước có khoảng cách nên các phân tử không khí xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước.
Bài tập 1: Hãy ghép một nội dung ở cột bên trái với một nội dung phù hợp ở cột bên phải.
A. Do các phân tử nước biển có vị mặn.
B. Do các phân tử nước và các phân tử muối liên kết với nhau
C. Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.
D. Các phân tử nước và nguyên tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.
Bài tập 2. Nước biển mặn vì sao?
BÀI TẬP 3: Trộn lẫn một lượng rượu có thể tích V1 và khối lượng m1 vào một lượng nước có thể tích V2 và khối lượng m2 . Kết luận nào sau đây là đúng?
Thể tích hỗn hợp (rượu và nước) là V = V1 + V2.

Khối lượng hỗn hợp (rượu và nước) là m = m1 + m2.

Cả a và b đúng.
LUYỆN TẬP
A. Tế bào
B. Các nguyên tử, phân tử
Các mô
C. Hợp chất
1. Các chất được cấu tạo từ
LUYỆN TẬP
A. Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
B. Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.
Giữa các nguyên tử, phân tử không có khoảng cách.
C. Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.
2. Chọn phát biểu sai
LUYỆN TẬP
A. Nguyên tử, phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé, mắt thường không thể nhìn thấy được.
B. Nguyên tử, phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé, tuy nhiên mắt thường không thể nhìn thấy được.
Nguyên tử, phân tử của các chất đều giống nhau.
C. Vì các nguyên tử, phân tử rất bé nên giữa chúng không có khoảng cách
3. Chọn phát biểu đúng
LUYỆN TẬP
A. Vì lực liên kết giữa các phân tử khí rất yếu.
B. Vì lực liên kết giữa các phân tử khí rất mạnh.
Tất cả các ý đều sai.
C. Vì lực liên kết giữa các phân tử khí không tồn tại.
4. Vì sao chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa?
LUYỆN TẬP
A. Vì lực liên kết của các phân tử chất lỏng yếu.
B. Vì lực liên kết của các phân tử chất lỏng lớn hơn chất khí nhưng nhỏ hơn chất rắn.
Tất cả các ý đều sai.
C. Vì lực liên kết của các phân tử chất lỏng mạnh, chúng chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng.
5. Tại sao chất lỏng có thể tích xác định nhưng lại có hình dạng của phần bình chứa?
A. Vì các hạt vật chất rất nhỏ, khoảng cách giữa chúng cũng rất nhỏ nên mắt thường ta không thể phân biệt được
B. Vì một vật chỉ được cấu tạo từ một số ít các hạt mà thôi.
Một cách giải thích khác.
C. Vì kích thước các hạt không nhỏ lắm nhưng chúng lại nằm sát nhau.
6. Tại sao chất trông đều có vẻ liền như một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt? Câu giải thích nào sau đây là đúng nhất?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Các em học thuộc phần ghi nhớ
Làm bài tập trong SHD
Chuẩn bị phần II, III
KHỞI ĐỘNG:
1 - Các chất được cấu tạo như thế nào ?
2 - Tại sao khi thả cục đường vào cốc nước và khuấy nhẹ thì ta thấy đường tan và nước có vị ngọt?
Hình ảnh hạt phấn hoa trong nước.
*/ THÍ NGHIỆM BƠ-RAO:
Hình ảnh Quỹ đạo chuyển động của hạt phấn hoa trong nước.
II. CÁC NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN:
Hình 21.4
II. CÁC NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN:
Hình 21.4
II. CÁC NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNg HAY ĐỨNG YÊN:
Quan sát và so sánh sự tương tự về sự va chạm giữa các HS với quả bóng với sự va chạm giữa các phân tử nước với hạt phấn hoa.
Quả bóng tương tự với ….………….. trong thí nghiệm Bơ rao.
Các học sinh tương tự với ……..………………..trong thí nghiệm Bơ rao.
Quả bóng chuyển động được là nhờ các học sinh……………………..
Hạt phấn hoa chuyển động được là nhờ các phân tử nước…………………………………………………………......
hạt phấn hoa
những phân tử nước
xô đẩy từ nhiều phía.
chuyển động đến va chạm vào hạt phấn hoa từ nhiều phía.
An-be Anh-xtanh (1879 -1955)
*/ THÍ NGHIỆM BƠ-RAO:
Các nguyên tử-Phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.
Nguyên nhân gây ra chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Brao là do phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng
III. CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC PHÂN TỬ VÀ NHIỆT ĐỘ CÓ
QUAN HỆ VỚI NHAU HAY KHÔNG?
Nước nóng
Nước lạnh
III. CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC PHÂN TỬ VÀ NHIỆT ĐỘ CÓ
QUAN HỆ VỚI NHAU HAY KHÔNG?
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
? Đổ nhẹ nước vào một bình đựng dung dịch đồng sunfat màu xanh (H.20.4).
Hãy dùng những hiểu biết của mình về nguyên tử, phân tử để giải thích hiện tượng trên.
Hình 21.5
Nước
Dung dịch đồng sunfat
Mặt phân cách
III. CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC PHÂN TỬ VÀ NHIỆT ĐỘ CÓ
QUAN HỆ VỚI NHAU HAY KHÔNG?
III. CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC PHÂN TỬ VÀ NHIỆT ĐỘ CÓ
QUAN HỆ VỚI NHAU HAY KHÔNG?
Trả lời:
Giữa các phân tử nước, giữa các phân tử đồng sunfat đều có khoảng cách. Các phân tử này chuyển động không ngừng về mọi phía, chúng đan xen vào khoảng cách của nhau nên chất lỏng trong bình dần dần chuyển thành dung dịch có màu xanh nhạt.
* Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự trộn lẫn vào nhau.
* Hiện tượng khuếch tán xảy ra ở tất cả các chất.


Vàng
1mm
Chi


Vàng
Chỡ

Chỡ
Ví dụ: Ép chặt một thỏi vàng vào một thỏi chì.
III. CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC PHÂN TỬ VÀ NHIỆT ĐỘ CÓ QUAN HỆ VỚI NHAU HAY KHÔNG?
3. Tại sao nước trong sông, hồ, ao, biển lại có không khí mặc dù
không khí nhẹ hơn nước rất nhiều?
Giữa các phân tử nước, giữa các phân tử không khí đều có khoảng cách. Các phân tử không khí chuyển động xuống xen vào khoảng cách các phân tử nước, nên trong nước có không khí.
? Hiện tượng khuếch tán có xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ không? Tại sao?
Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ, vì khi tăng nhiệt độ, các phân tử của các chất chuyển động nhanh nên chúng đan xen vào khoảng cách của nhau nhanh, kết quả là chúng hòa lẫn vào nhau nhanh hơn.
GHI NHỚ
Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chất chuyển động càng nhanh.
GIAO NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
- Học thuộc ghi nhớ.
Làm bài tập: 1-5
Xem trước IV + V.
468x90
 
Gửi ý kiến