1Sinh học 6- Bài 36 Động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần tâm
Ngày gửi: 21h:48' 06-03-2022
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: trần tâm
Ngày gửi: 21h:48' 06-03-2022
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
BÀI 36. ĐỘNG VẬT ( Tiết 1)
Quan sát video:
Sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế nào?
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
VIDEO 1
VIDEO 2
Một số loài vẹt khác nhau sống trên hành tinh chúng ta ( 316 loài)
Đa dạng về số lượng loài
Đa dạng về môi trường sống
- Dưới nước: Mực, ốc, lươn, sứa.
- Trên cạn: Hươu, nai, hổ, báo….
- Trên không: Đại bang, ngỗng trời, hải âu…
- Động vật đa dạng về số lượng loài, hình dạng, kích thước, cấu tạo, môi trường sống..
- Tuy khác nhau về hình dạng, kích thước, cấu tạo nhưng chúng đều cấu tạo đa bào, không có thành tế bào...hầu hết chúng có khả năng di chuyển.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Nhóm 1, 2, 3 – 3 phút)
Quan sát hình 31.1a; 31.1b, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau
CH1. Chỉ ra điểm khác biệt giữa động vật không xương sống và động vật có xương sống?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Nhóm 3,4,5 – 3 phút)
Quan sát tranh đại diện các nhóm động vật trả lời câu hỏi
CH2. Sắp xếp các động vật sau vào 2 nhóm: Động vật có xương sống, động vật không xương sống.
Chim ưng, vẹt, hổ, trâu, ngựa, gấu, voi, giun đũa, sán lá gan, thủy tức, san hô, trai sông, mực ống, ốc sên...
1. Điểm khác nhau giữa động vật có xương sống và động vật không có xương sống là: xương cột sống.
2. Căn cứ vào xương cột sống, động vật được chia thành 2 nhóm
- Nhóm động vật chưa có xương cột sống: Chim ưng, vẹt, hổ, trâu, ngựa, gấu, voi…
- Nhóm động vật đã có xương cột sống:
Giun đũa, sán lá gan, thủy tức, san hô, trai sông, mực ống, ốc sên...
Động vật
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
BÀI 31. ĐỘNG VẬT ( Tiết 2)
Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia
Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ học tập.
Nhóm 1: Giới thiệu về ngành ruột khoang bằng cách vẽ một số đại diện, giới thiệu đặc điểm chung của ngành ruột khoang.
Nhóm 2: Giới thiệu về các ngành giun bằng cách nặn mô hình một số đại diện của giun tròn, giun dẹp, giun đũa, giới thiệu đặc điểm chung.
Nhóm 3: Giới thiệu về ngành thân mềm.
Nhóm 4: Giới thiệu về ngành chân khớp.
SAN HÔ
THỦY TỨC
SỨA
Một số đại diện ruột khoang
* Đặc điểm chung của ruột khoang
- là nhóm động vật đa bào bậc thấp.
- cơ thể hình trụ
- có nhiều tua miệng.
- đối xứng tỏa tròn
- sống ở môi trường nước
- đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.
GIUN ĐẤT
GIUN ĐŨA
SÁN LÁ GAN
- Hình dạng đa dạng ( dẹp, ống, phân đốt)
- Cơ thể đối xứng hai bên, đã phân biệt đầu đuôi, lưng, bụng.
- Nơi sống: trong đất ẩm, nước, hoặc trong cơ thể sinh vật.
- Đại diện: Sán lá gan, giun đũa, giun đất.
Đại diện Giun
- Cơ thể mềm.
- Không phân đốt.
- Có vỏ đá vôi bao bọc.
- Đa dạng về số lượng loài, hình dạng, kích thước, môi trường sống.
- Đại diện: Trai, ốc, mực, hến, sò..
- Cấu tạo cơ thể chia ba phần: (Đầu, ngực bụng)
- Cơ quan di chuyển: ( chân, cánh).
- Cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, bộ xương ngoài bằng kitin để nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, các đôi chân khớp động.
- Đa dạng về số lượng loài, môi trường sống.
- Đại diện: Nhện, gián, bọ xít, ong, kiến, bướm, tôm, cua.
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
Căn cứ vào nội dung tìm hiểu được từ các phòng tranh, hoàn thiện PHT sau
Đại diện
Tiêu chí
so sánh
2. Động vật có xương sống
Cá chép
Lươn
Cá nhám
Cá rô
Cá đuối
Cá mập
Cá đuôi gai
Cá mú đỏ
Cá trích
LỚP CÁ
Hô hấp bằng mang
Di chuyển bằng vây
Hình dạng khác nhau, thân hình thoi, dẹp hai bên
- Môi trường sống ở nước
Ếch đồng
LỚP LƯỠNG CƯ
Giai đoạn ấu trùng sống trong nước, hô hấp bằng mang
Con trưởng thành sống trên cạn, hô hấp bằng da và phổi
- Ví dụ: ếch đồng…
Tắc kè
Rồng Komodo
Cá sấu
Rắn hổ mang
LỚP BÒ SÁT
-Môi trường sống cạn
Hô hấp bằng phổi
-Vảy sừng che phủ
- Hầu hết có 4 chân, trừ 1 số loài chân tiêu biến ( rắn, trăn…)
LỚP CHIM
- Bộ lông vũ bao phủ cơ thể
-Chi trước biến thành cánh
-Hô hấp bằng phổi
LỚP THÚ
- Bộ lông mao bao phủ cơ thể
- Động vật có vú, hô hấp bằng phổi
- Hầu hết đẻ con, nuôi con bằng sữa tiết ra từ tuyến vú
III. Vai trò của Động vật
1. Đối với tự nhiên
- Là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, góp phần duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái.
- Cải tạo đất đai: giun, dế, bọ hung,…
- Giúp thụ phấn cho cây, phát tán hạt cây: dơi, chim phát tán hạt,…
Dùng làm thí nghiệm
2.Vai trò của động vật với đời sống con người
Bò, gà, lợn, vịt
Có, ong mật, gấu…
Cừu, vịt, ngan
Trâu, cá sấu….
Voi, khỉ…
Ngựa
Khỉ, chuột bạch
Chó
Châu, bò, ngựa….
Trai, voi, san hô…
Mèo bắt chuột…
Bộ phận dùng làm thuốc: Nhựa cóc (thiềm tô: tác dụng gây tê cục bộ), thịt Cóc (thiềm thừ: chứa nhiều chất dinh dưỡng)
Độc tính gây nguy hại tính mạng con người nằm ở da, gan, mật và trứng Cóc.
Chim ăn quả, hạt, cá , vật trung gian truyền bệnh
Cúm gia cầm
Bệnh dại
Động vật truyền bệnh sang người
Bệnh dịch hạch
Tác hai của Động vật
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT
2. Làm thế nào để phòng tránh động vật gây hại, bảo vệ sức khoẻ con người?
- Kí sinh gây bệnh cho người và động vật.
-Là vật trung gian truyền bệnh
-Phá hại mùa màng, làm giảm năng suất của cây trồng.
-Làm hỏng các công trình, tàu thuyền ....
Giun sán
- Vệ sinh sạch sẽ cơ thể, tay chân.
- Ăn chín uống sôi.
- Tẩy giun định kì.
Tiêu diệt những động vật là trung gian truyền bệnh.
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để tiêu diệt một số loại cô trùng hại thực vật.
Sử dụng đấu tranh sinh học để bảo vệ những loài có ích cho con người.
Giun đũa
(Ruột người)
đẻ trứng
ấu trùng trong trứng
Thức ăn sống
Ruột non (ấu trùng)
Máu, gan, tim phổi
VÒNG ĐỜI CỦA GIUN ĐŨA
Vận dụng: HS thực hiện
1. Yêu cầu: Tìm hiểu từ các nguồn thông tin sách báo, mạng internet về một số động vật có tầm quan trọng đối với nền kinh tế địa phương.
2. Nội dung: - Đối tượng: Các loài vật nuôi, gia súc, gia cầm ở địa phương.
- Nguồn thức ăn cho các đối tượng trên, cách nuôi.
- Ý nghĩa kinh tế đối với hộ gia đình và địa phương
3. Phương pháp: + Tra cứu, thu thập tài liệu từ sách báo và mạng xã hội.
+ Điều tra: chụp ảnh, phỏng vấn từ các hộ nuôi
4. Viết thu hoạch: Báo cáo bản thu hoạch (có thể viết tay hoặc đánh máy)
Đóng vai là nhà khoa học, điều tra một số động vật có tầm quan trọng đối với nên kinh tế địa phương em theo hướng dẫn
BẢN THU HOẠCH
Họ tên :…………………….
I. Yêu cầu:
II. Nội dung:
IV. Sản phẩm:
1. Ảnh chụp (có gắn hình ảnh người tiến hành làm).
2. Rút ra ý nghĩa kinh tế đối với hộ gia đình và địa phương.
VẬN DỤNG
Câu 1. Gọi trên các sinh vật có trong tranh, phân chia chúng thành 2 nhóm: Động vật có xương sống, động vật không có xương sống?
CỘT A
CỘT B
1. Ruột khoang
2. Giun
3. Thân mềm
4. Chân khớp
a) Cơ thể phân đốt, có xương ngoài bằng kitin, có thể có cánh.
b) Cơ thể mềm, thường không phân đốt và có vỏ đá vôi.
c) Cơ thể hình trụ hay hình dù, đối xứng tỏa tròn, có tua miệng.
d) Cơ thể mềm, dẹp, kéo dài hoặc phân đốt.
Câu 2. Ghép nối cột A với cột B để hoàn thiện nội dung sau:
Câu 3. Em hãy nêu biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người?
Câu 4. Nêu biện pháp phòng trừ sâu hại để đảm bảo hiệu quả mà an toàn sinh học?
Biện pháp hoá học
Biện pháp cơ học, lý học
Biện pháp sinh học
Bọ Rùa bắt rệp cây
(Biện pháp sinh học)
Quan sát video:
Sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện như thế nào?
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
VIDEO 1
VIDEO 2
Một số loài vẹt khác nhau sống trên hành tinh chúng ta ( 316 loài)
Đa dạng về số lượng loài
Đa dạng về môi trường sống
- Dưới nước: Mực, ốc, lươn, sứa.
- Trên cạn: Hươu, nai, hổ, báo….
- Trên không: Đại bang, ngỗng trời, hải âu…
- Động vật đa dạng về số lượng loài, hình dạng, kích thước, cấu tạo, môi trường sống..
- Tuy khác nhau về hình dạng, kích thước, cấu tạo nhưng chúng đều cấu tạo đa bào, không có thành tế bào...hầu hết chúng có khả năng di chuyển.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Nhóm 1, 2, 3 – 3 phút)
Quan sát hình 31.1a; 31.1b, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau
CH1. Chỉ ra điểm khác biệt giữa động vật không xương sống và động vật có xương sống?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Nhóm 3,4,5 – 3 phút)
Quan sát tranh đại diện các nhóm động vật trả lời câu hỏi
CH2. Sắp xếp các động vật sau vào 2 nhóm: Động vật có xương sống, động vật không xương sống.
Chim ưng, vẹt, hổ, trâu, ngựa, gấu, voi, giun đũa, sán lá gan, thủy tức, san hô, trai sông, mực ống, ốc sên...
1. Điểm khác nhau giữa động vật có xương sống và động vật không có xương sống là: xương cột sống.
2. Căn cứ vào xương cột sống, động vật được chia thành 2 nhóm
- Nhóm động vật chưa có xương cột sống: Chim ưng, vẹt, hổ, trâu, ngựa, gấu, voi…
- Nhóm động vật đã có xương cột sống:
Giun đũa, sán lá gan, thủy tức, san hô, trai sông, mực ống, ốc sên...
Động vật
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
BÀI 31. ĐỘNG VẬT ( Tiết 2)
Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia
Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ học tập.
Nhóm 1: Giới thiệu về ngành ruột khoang bằng cách vẽ một số đại diện, giới thiệu đặc điểm chung của ngành ruột khoang.
Nhóm 2: Giới thiệu về các ngành giun bằng cách nặn mô hình một số đại diện của giun tròn, giun dẹp, giun đũa, giới thiệu đặc điểm chung.
Nhóm 3: Giới thiệu về ngành thân mềm.
Nhóm 4: Giới thiệu về ngành chân khớp.
SAN HÔ
THỦY TỨC
SỨA
Một số đại diện ruột khoang
* Đặc điểm chung của ruột khoang
- là nhóm động vật đa bào bậc thấp.
- cơ thể hình trụ
- có nhiều tua miệng.
- đối xứng tỏa tròn
- sống ở môi trường nước
- đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.
GIUN ĐẤT
GIUN ĐŨA
SÁN LÁ GAN
- Hình dạng đa dạng ( dẹp, ống, phân đốt)
- Cơ thể đối xứng hai bên, đã phân biệt đầu đuôi, lưng, bụng.
- Nơi sống: trong đất ẩm, nước, hoặc trong cơ thể sinh vật.
- Đại diện: Sán lá gan, giun đũa, giun đất.
Đại diện Giun
- Cơ thể mềm.
- Không phân đốt.
- Có vỏ đá vôi bao bọc.
- Đa dạng về số lượng loài, hình dạng, kích thước, môi trường sống.
- Đại diện: Trai, ốc, mực, hến, sò..
- Cấu tạo cơ thể chia ba phần: (Đầu, ngực bụng)
- Cơ quan di chuyển: ( chân, cánh).
- Cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, bộ xương ngoài bằng kitin để nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, các đôi chân khớp động.
- Đa dạng về số lượng loài, môi trường sống.
- Đại diện: Nhện, gián, bọ xít, ong, kiến, bướm, tôm, cua.
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
Căn cứ vào nội dung tìm hiểu được từ các phòng tranh, hoàn thiện PHT sau
Đại diện
Tiêu chí
so sánh
2. Động vật có xương sống
Cá chép
Lươn
Cá nhám
Cá rô
Cá đuối
Cá mập
Cá đuôi gai
Cá mú đỏ
Cá trích
LỚP CÁ
Hô hấp bằng mang
Di chuyển bằng vây
Hình dạng khác nhau, thân hình thoi, dẹp hai bên
- Môi trường sống ở nước
Ếch đồng
LỚP LƯỠNG CƯ
Giai đoạn ấu trùng sống trong nước, hô hấp bằng mang
Con trưởng thành sống trên cạn, hô hấp bằng da và phổi
- Ví dụ: ếch đồng…
Tắc kè
Rồng Komodo
Cá sấu
Rắn hổ mang
LỚP BÒ SÁT
-Môi trường sống cạn
Hô hấp bằng phổi
-Vảy sừng che phủ
- Hầu hết có 4 chân, trừ 1 số loài chân tiêu biến ( rắn, trăn…)
LỚP CHIM
- Bộ lông vũ bao phủ cơ thể
-Chi trước biến thành cánh
-Hô hấp bằng phổi
LỚP THÚ
- Bộ lông mao bao phủ cơ thể
- Động vật có vú, hô hấp bằng phổi
- Hầu hết đẻ con, nuôi con bằng sữa tiết ra từ tuyến vú
III. Vai trò của Động vật
1. Đối với tự nhiên
- Là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, góp phần duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái.
- Cải tạo đất đai: giun, dế, bọ hung,…
- Giúp thụ phấn cho cây, phát tán hạt cây: dơi, chim phát tán hạt,…
Dùng làm thí nghiệm
2.Vai trò của động vật với đời sống con người
Bò, gà, lợn, vịt
Có, ong mật, gấu…
Cừu, vịt, ngan
Trâu, cá sấu….
Voi, khỉ…
Ngựa
Khỉ, chuột bạch
Chó
Châu, bò, ngựa….
Trai, voi, san hô…
Mèo bắt chuột…
Bộ phận dùng làm thuốc: Nhựa cóc (thiềm tô: tác dụng gây tê cục bộ), thịt Cóc (thiềm thừ: chứa nhiều chất dinh dưỡng)
Độc tính gây nguy hại tính mạng con người nằm ở da, gan, mật và trứng Cóc.
Chim ăn quả, hạt, cá , vật trung gian truyền bệnh
Cúm gia cầm
Bệnh dại
Động vật truyền bệnh sang người
Bệnh dịch hạch
Tác hai của Động vật
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT
2. Làm thế nào để phòng tránh động vật gây hại, bảo vệ sức khoẻ con người?
- Kí sinh gây bệnh cho người và động vật.
-Là vật trung gian truyền bệnh
-Phá hại mùa màng, làm giảm năng suất của cây trồng.
-Làm hỏng các công trình, tàu thuyền ....
Giun sán
- Vệ sinh sạch sẽ cơ thể, tay chân.
- Ăn chín uống sôi.
- Tẩy giun định kì.
Tiêu diệt những động vật là trung gian truyền bệnh.
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để tiêu diệt một số loại cô trùng hại thực vật.
Sử dụng đấu tranh sinh học để bảo vệ những loài có ích cho con người.
Giun đũa
(Ruột người)
đẻ trứng
ấu trùng trong trứng
Thức ăn sống
Ruột non (ấu trùng)
Máu, gan, tim phổi
VÒNG ĐỜI CỦA GIUN ĐŨA
Vận dụng: HS thực hiện
1. Yêu cầu: Tìm hiểu từ các nguồn thông tin sách báo, mạng internet về một số động vật có tầm quan trọng đối với nền kinh tế địa phương.
2. Nội dung: - Đối tượng: Các loài vật nuôi, gia súc, gia cầm ở địa phương.
- Nguồn thức ăn cho các đối tượng trên, cách nuôi.
- Ý nghĩa kinh tế đối với hộ gia đình và địa phương
3. Phương pháp: + Tra cứu, thu thập tài liệu từ sách báo và mạng xã hội.
+ Điều tra: chụp ảnh, phỏng vấn từ các hộ nuôi
4. Viết thu hoạch: Báo cáo bản thu hoạch (có thể viết tay hoặc đánh máy)
Đóng vai là nhà khoa học, điều tra một số động vật có tầm quan trọng đối với nên kinh tế địa phương em theo hướng dẫn
BẢN THU HOẠCH
Họ tên :…………………….
I. Yêu cầu:
II. Nội dung:
IV. Sản phẩm:
1. Ảnh chụp (có gắn hình ảnh người tiến hành làm).
2. Rút ra ý nghĩa kinh tế đối với hộ gia đình và địa phương.
VẬN DỤNG
Câu 1. Gọi trên các sinh vật có trong tranh, phân chia chúng thành 2 nhóm: Động vật có xương sống, động vật không có xương sống?
CỘT A
CỘT B
1. Ruột khoang
2. Giun
3. Thân mềm
4. Chân khớp
a) Cơ thể phân đốt, có xương ngoài bằng kitin, có thể có cánh.
b) Cơ thể mềm, thường không phân đốt và có vỏ đá vôi.
c) Cơ thể hình trụ hay hình dù, đối xứng tỏa tròn, có tua miệng.
d) Cơ thể mềm, dẹp, kéo dài hoặc phân đốt.
Câu 2. Ghép nối cột A với cột B để hoàn thiện nội dung sau:
Câu 3. Em hãy nêu biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người?
Câu 4. Nêu biện pháp phòng trừ sâu hại để đảm bảo hiệu quả mà an toàn sinh học?
Biện pháp hoá học
Biện pháp cơ học, lý học
Biện pháp sinh học
Bọ Rùa bắt rệp cây
(Biện pháp sinh học)
 








Các ý kiến mới nhất