Tìm kiếm Bài giảng
Bài 28. Tia X

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Minh Phương
Ngày gửi: 08h:29' 07-03-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 219
Nguồn:
Người gửi: Võ Minh Phương
Ngày gửi: 08h:29' 07-03-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Tán sắc ánh sáng
Giao thoa ánh sáng
Các loại quang phổ
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại
Tia X
Thang sóng điện từ
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 6 (SGK-142)
Chọn câu đúng. Tia hồng ngoại có
bước sóng lớn hơn so với ánh sáng nhìn thấy.
bước sóng nhỏ hơn so với ánh sáng nhìn thấy.
bước sóng nhỏ hơn so với tia tử ngoại.
tần số lớn hơn so với tia tử ngoại.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 7 (SGK-142)
Chọn câu đúng. Tia tử ngoại
không có tác dụng nhiệt.
cũng có tác dụng nhiệt.
không làm đen phim ảnh.
làm đen phim ảnh, nhưng không làm đen mạnh bằng ánh sáng nhìn thấy.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 5 (SGK-146)
Chọn câu đúng. Tia X có bước sóng
lớn hơn tia hồng ngoại.
lớn hơn tia tử ngoại.
nhỏ hơn tia tử ngoại.
không thể đo được.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1. Dải sáng bảy màu thu được trong thí nghiệm thứ nhất của Niu-tơn được giải thích là do
A. thuỷ tinh đã nhuộm màu cho ánh sáng.
B. lăng kính đã tách riêng bảy chùm sáng bảy màu có sẵn trong chùm ánh sáng Mặt Trời.
C. lăng kính làm lệch chùm sáng về phía đáy nên đã làm thay đổi màu sắc của nó.
D. các hạt ánh sáng bị nhiễu loạn khi truyền qua thuỷ tinh.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 2. Một chùm ánh sáng mặt trời hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể bơi và tạo ở đáy bể một vệt sáng
A. có màu trắng dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc.
B. có nhiều màu dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc.
C. có nhiều màu khi chiếu xiên và có màu trắng khi chiếu vuông góc.
D. không có màu dù chiếu thế nào.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 3. Khi sóng ánh sáng truyền từ một môi trường này sang một môi trường khác thì
A. tần số không đổi, nhưng bước sóng thay đổi.
B. bước sóng không đổi, nhưng tần số thay đổi.
C. cả tần số lẫn bước sóng đều không đổi.
D. cả tần số lẫn bước sóng đều thay đổi.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 4. Gọi nc, nl, nL và nv là chiết suất của thuỷ tinh lần lượt đối với các tia chàm, lam, lục và vàng, sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng ?
A. nc > nl > nL > nv.
B. nc < nl < nL < nv.
C. nc > nL > nl > nv.
D. nc < nL < nl < nv.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc ?
A. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
B. Trong môi trường truyền, vận tốc ánh sáng tím nhỏ hơn vận tốc ánh sáng đỏ.
C. Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với cùng một vận tốc.
D. Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ lớn hơn chiết suất của môi trường đó đối với ánh sáng tím.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 6. Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi trường). Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu:
A. lam, tím.
B. đỏ, vàng, lam.
C. đỏ, vàng.
D. tím, lam, đỏ.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 7. Hai nguồn sáng nào dưới đây là hai nguồn sáng kết hợp ?
A. Hai ngọn đèn đỏ.
B. Hai ngôi sao.
C. Hai đèn LED lục.
D. Hai ảnh thật của cùng một ngọn đèn xanh qua hai thấu kính hội tụ khác nhau.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 8. Bộ phận có tác dụng phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc trong máy quang phổ là gì ?
A. Ống trực chuẩn
B. Lăng kính
C. Buống tối
D. Tấm kính ảnh
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 9. Trong ánh sáng do một bóng đèn pin phát ra không có loại tia nào dưới đây ?
A. Tia hồng ngoại.
B. Tia đỏ.
C. Tia vàng.
D. Tia tử ngoại.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 10. Bức xạ (hay tia) hồng ngoại là bức xạ
A. đơn sắc, có màu hồng.
B. đơn sắc, không màu ở ngoài đầu đỏ của quang phổ ánh sáng trắng,
C. có bước sóng nhỏ dưới 0,4 μm.
D. có bước sóng từ 0,75 μm tới cỡ milimét.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 11. Bức xạ (hay tia) tử ngoại là bức xạ
A. đơn sắc, có màu tím sẫm.
B. không màu, ở ngoài đầu tím của quang phổ ánh sáng trắng.
C. có bước sóng từ 400 nm đến vài nanômét.
D. có bước sóng từ 750 nm đến 2 mm.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 12. Tia tử ngoại
A. không làm đen kính ảnh.
B. kích thích sự phát quang của nhiều chất.
C. bị lệch trong điện trường và từ trường.
D. truyền được qua giấy, vải, gỗ.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 13. Hãy chọn phát biểu đúng.
A. Tia hồng ngoại có tần số cao hơn tia sáng vàng của natri.
B. Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn các tia Hα... của hiđrô.
C. Bước sóng của bức xạ hồng ngoại nhỏ hơn bước sóng bức xạ tử ngoại.
D. Bức xạ tử ngoại có tần số cao hơn bức xạ hồng ngoại.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 14. Trong việc chiếu và chụp ảnh nội tạng bằng tia X, người ta phải hết sức tránh tác dụng nào dưới đây của tia X?
A. Khả năng đâm xuyên.
B. Làm đen kính ảnh.
C. Làm phát quang một số chất.
D. Huỷ diệt tế bào.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 15. Tia Rơn-ghen có
A. cùng bản chất với sóng vô tuyến.
B. cùng bản chất với sóng âm.
C. điện tích âm.
D. bước sóng lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 16. Khi nói về tia y, phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Tia γ không phải là sóng điện từ.
B. Tia γ không mang điện.
C. Tia γ có tần số lớn hơn tần số của tia X.
D. Tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 17. Chỉ ra ý sai. Người ta sử dụng tia X để
A. chụp ảnh nội tạng (dạ dày, phổi...).
B. tiệt trùng trong nước máy.
C. chữa bệnh còi xương.
D. dò khuyết tật bên trong các vật đúc.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 18. Gọi nđ, nv và nl lần lượt là chiết suất của thuỷ tinh đối với ánh sáng đỏ, ánh sáng vàng và ánh sáng lam. Hệ thức nào dưới đây là đúng ?
A. nđ > nv > nl .
B. nđ < nv < nl.
C. nđ > nl > nv.
D. nđ < nl < nv.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 19. Hiện tượng nào dưới đây giúp ta khẳng định ánh sáng có tính chất sóng ?
A. Hiện tượng phản xạ ánh sáng.
B. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
C. Hiện tượng tán sắc.
D. Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 20. Vật nào dưới đây có thể phát ra tia hồng ngoại mạnh nhất ?
A. Đèn LED đỏ.
B. Đèn ống.
C. Bóng đèn pin.
D. Chiếc bàn là.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 21. Dùng tia nào dưới đây để chữa bệnh còi xương ?
A. Tia hồng ngoại.
B. Tia đỏ.
C. Tia tử ngoại.
D. Tia X.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 22. Tia nào dưới đây có khả năng đâm xuyên mạnh nhất?
A. Tia hồng ngoại.
B. Tia tím.
C. Tia tử ngoại.
D. Tia X.
Các công thức lăng kính:
Khi góc tới i và góc chiết quang A là góc nhỏ thì ta có:
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Tóm tắt
A = 50
nđ = 1,643
nt = 1,685
∆D = ?
Giải
Góc lệch của tia đỏ sau khi qua lăng kính:
D1 = (nđ – 1)A = (1,643 – 1)5 = 3,2150
Độ lệch của tia tím sau khi qua lăng kính:
D2 = (nt – 1)A = (1,685 – 1)5 = 3,4250
Góc giữa tia tím và tia tia đỏ sau khi ló ra khỏi lăng kính:
ΔD = D2 - D1 = 3.4250 - 3,2150 = 0,210 = 12,60
Câu 5 (SGK-125). Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 5o, được coi là nhỏ, có chiết suất đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng tím lần lượt là nđ = 1,643 và nt = 1,685. Cho một chùm sáng trắng hẹp rọi vào một mặt bên của lăng kính, dưới góc tới i nhỏ. Tính góc giữa tia tím và tia đỏ sau khi ló ra khỏi lăng kính.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Tóm tắt
λ = 600 nm = 600.10-9 m
a = 1,2 mm = 1,2.10-3 m
D= 0,5 m
a) i = ?
b) x4 = ?
Câu 9 (SGK-133). Một khe hẹp F phát ánh sáng đơn sắc, bước sóng λ=600nm chiếu sáng hai khe F1, F2 song song với F và cách nhau 1,2mm. Vân giao thoa được quan sát trên một màn M song song với mặt phẳng chứa F1, F2 và cách nó 0,5 m.
a) Tính khoảng vân.
b) Xác định khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vân sáng bậc 4.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 8 (SGK-142). Giả sử ta làm thí nghiệm Y–âng với hai khe cách nhau một khoảng a = 2mm, và màn quan sát cách hai khe D = 1,2m. Dịch chuyển một mối hàn của cặp nhiệt điện trên màn D theo một đường vuông góc với hai khe, thì thấy cứ sau 0,5mm thì kim điện kế lại lệch nhiều nhất. Tính bước sóng của bức xạ.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Tóm tắt
U = 10 kV = 10.103 V
me = 9,1.10-31kg
e = - 1,6.10-19C
vmax = ?
Wđ = ?
Giải
Khi electron chuyển động về anot, áp dụng định lí động năng ta có:
ΔWđ = e.Umax = 1,6.10-19.10.103.√2 = 2,26.10-15 (J)
Vì ban đầu động năng của electron không đáng kể nên động năng của electron ngay trước khi đập vào anot là:
Wđ = ΔWđ = 2,26.10-15 (J)
→ Tốc độ của electron:
Câu 6 (SGK-146). Hiệu điện thế giữa anot và catot của một ống Cu – lit – giơ là 10 kV. Tính tốc độ và động năng cực đại của các electron, khi đập vào anot.
Cho biết khối lượng và điện tích của electron: me = 9,1.10-31kg; e = - 1,6.10-19C
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Xem lại kiến thức và các dạng bài tập chương V
Chúc các em học tốt
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Tán sắc ánh sáng
Giao thoa ánh sáng
Các loại quang phổ
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại
Tia X
Thang sóng điện từ
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 6 (SGK-142)
Chọn câu đúng. Tia hồng ngoại có
bước sóng lớn hơn so với ánh sáng nhìn thấy.
bước sóng nhỏ hơn so với ánh sáng nhìn thấy.
bước sóng nhỏ hơn so với tia tử ngoại.
tần số lớn hơn so với tia tử ngoại.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 7 (SGK-142)
Chọn câu đúng. Tia tử ngoại
không có tác dụng nhiệt.
cũng có tác dụng nhiệt.
không làm đen phim ảnh.
làm đen phim ảnh, nhưng không làm đen mạnh bằng ánh sáng nhìn thấy.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 5 (SGK-146)
Chọn câu đúng. Tia X có bước sóng
lớn hơn tia hồng ngoại.
lớn hơn tia tử ngoại.
nhỏ hơn tia tử ngoại.
không thể đo được.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1. Dải sáng bảy màu thu được trong thí nghiệm thứ nhất của Niu-tơn được giải thích là do
A. thuỷ tinh đã nhuộm màu cho ánh sáng.
B. lăng kính đã tách riêng bảy chùm sáng bảy màu có sẵn trong chùm ánh sáng Mặt Trời.
C. lăng kính làm lệch chùm sáng về phía đáy nên đã làm thay đổi màu sắc của nó.
D. các hạt ánh sáng bị nhiễu loạn khi truyền qua thuỷ tinh.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 2. Một chùm ánh sáng mặt trời hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể bơi và tạo ở đáy bể một vệt sáng
A. có màu trắng dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc.
B. có nhiều màu dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc.
C. có nhiều màu khi chiếu xiên và có màu trắng khi chiếu vuông góc.
D. không có màu dù chiếu thế nào.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 3. Khi sóng ánh sáng truyền từ một môi trường này sang một môi trường khác thì
A. tần số không đổi, nhưng bước sóng thay đổi.
B. bước sóng không đổi, nhưng tần số thay đổi.
C. cả tần số lẫn bước sóng đều không đổi.
D. cả tần số lẫn bước sóng đều thay đổi.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 4. Gọi nc, nl, nL và nv là chiết suất của thuỷ tinh lần lượt đối với các tia chàm, lam, lục và vàng, sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng ?
A. nc > nl > nL > nv.
B. nc < nl < nL < nv.
C. nc > nL > nl > nv.
D. nc < nL < nl < nv.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc ?
A. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
B. Trong môi trường truyền, vận tốc ánh sáng tím nhỏ hơn vận tốc ánh sáng đỏ.
C. Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với cùng một vận tốc.
D. Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ lớn hơn chiết suất của môi trường đó đối với ánh sáng tím.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 6. Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi trường). Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu:
A. lam, tím.
B. đỏ, vàng, lam.
C. đỏ, vàng.
D. tím, lam, đỏ.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 7. Hai nguồn sáng nào dưới đây là hai nguồn sáng kết hợp ?
A. Hai ngọn đèn đỏ.
B. Hai ngôi sao.
C. Hai đèn LED lục.
D. Hai ảnh thật của cùng một ngọn đèn xanh qua hai thấu kính hội tụ khác nhau.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 8. Bộ phận có tác dụng phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc trong máy quang phổ là gì ?
A. Ống trực chuẩn
B. Lăng kính
C. Buống tối
D. Tấm kính ảnh
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 9. Trong ánh sáng do một bóng đèn pin phát ra không có loại tia nào dưới đây ?
A. Tia hồng ngoại.
B. Tia đỏ.
C. Tia vàng.
D. Tia tử ngoại.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 10. Bức xạ (hay tia) hồng ngoại là bức xạ
A. đơn sắc, có màu hồng.
B. đơn sắc, không màu ở ngoài đầu đỏ của quang phổ ánh sáng trắng,
C. có bước sóng nhỏ dưới 0,4 μm.
D. có bước sóng từ 0,75 μm tới cỡ milimét.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 11. Bức xạ (hay tia) tử ngoại là bức xạ
A. đơn sắc, có màu tím sẫm.
B. không màu, ở ngoài đầu tím của quang phổ ánh sáng trắng.
C. có bước sóng từ 400 nm đến vài nanômét.
D. có bước sóng từ 750 nm đến 2 mm.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 12. Tia tử ngoại
A. không làm đen kính ảnh.
B. kích thích sự phát quang của nhiều chất.
C. bị lệch trong điện trường và từ trường.
D. truyền được qua giấy, vải, gỗ.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 13. Hãy chọn phát biểu đúng.
A. Tia hồng ngoại có tần số cao hơn tia sáng vàng của natri.
B. Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn các tia Hα... của hiđrô.
C. Bước sóng của bức xạ hồng ngoại nhỏ hơn bước sóng bức xạ tử ngoại.
D. Bức xạ tử ngoại có tần số cao hơn bức xạ hồng ngoại.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 14. Trong việc chiếu và chụp ảnh nội tạng bằng tia X, người ta phải hết sức tránh tác dụng nào dưới đây của tia X?
A. Khả năng đâm xuyên.
B. Làm đen kính ảnh.
C. Làm phát quang một số chất.
D. Huỷ diệt tế bào.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 15. Tia Rơn-ghen có
A. cùng bản chất với sóng vô tuyến.
B. cùng bản chất với sóng âm.
C. điện tích âm.
D. bước sóng lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 16. Khi nói về tia y, phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Tia γ không phải là sóng điện từ.
B. Tia γ không mang điện.
C. Tia γ có tần số lớn hơn tần số của tia X.
D. Tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 17. Chỉ ra ý sai. Người ta sử dụng tia X để
A. chụp ảnh nội tạng (dạ dày, phổi...).
B. tiệt trùng trong nước máy.
C. chữa bệnh còi xương.
D. dò khuyết tật bên trong các vật đúc.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 18. Gọi nđ, nv và nl lần lượt là chiết suất của thuỷ tinh đối với ánh sáng đỏ, ánh sáng vàng và ánh sáng lam. Hệ thức nào dưới đây là đúng ?
A. nđ > nv > nl .
B. nđ < nv < nl.
C. nđ > nl > nv.
D. nđ < nl < nv.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 19. Hiện tượng nào dưới đây giúp ta khẳng định ánh sáng có tính chất sóng ?
A. Hiện tượng phản xạ ánh sáng.
B. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
C. Hiện tượng tán sắc.
D. Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 20. Vật nào dưới đây có thể phát ra tia hồng ngoại mạnh nhất ?
A. Đèn LED đỏ.
B. Đèn ống.
C. Bóng đèn pin.
D. Chiếc bàn là.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 21. Dùng tia nào dưới đây để chữa bệnh còi xương ?
A. Tia hồng ngoại.
B. Tia đỏ.
C. Tia tử ngoại.
D. Tia X.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 22. Tia nào dưới đây có khả năng đâm xuyên mạnh nhất?
A. Tia hồng ngoại.
B. Tia tím.
C. Tia tử ngoại.
D. Tia X.
Các công thức lăng kính:
Khi góc tới i và góc chiết quang A là góc nhỏ thì ta có:
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Tóm tắt
A = 50
nđ = 1,643
nt = 1,685
∆D = ?
Giải
Góc lệch của tia đỏ sau khi qua lăng kính:
D1 = (nđ – 1)A = (1,643 – 1)5 = 3,2150
Độ lệch của tia tím sau khi qua lăng kính:
D2 = (nt – 1)A = (1,685 – 1)5 = 3,4250
Góc giữa tia tím và tia tia đỏ sau khi ló ra khỏi lăng kính:
ΔD = D2 - D1 = 3.4250 - 3,2150 = 0,210 = 12,60
Câu 5 (SGK-125). Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 5o, được coi là nhỏ, có chiết suất đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng tím lần lượt là nđ = 1,643 và nt = 1,685. Cho một chùm sáng trắng hẹp rọi vào một mặt bên của lăng kính, dưới góc tới i nhỏ. Tính góc giữa tia tím và tia đỏ sau khi ló ra khỏi lăng kính.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Tóm tắt
λ = 600 nm = 600.10-9 m
a = 1,2 mm = 1,2.10-3 m
D= 0,5 m
a) i = ?
b) x4 = ?
Câu 9 (SGK-133). Một khe hẹp F phát ánh sáng đơn sắc, bước sóng λ=600nm chiếu sáng hai khe F1, F2 song song với F và cách nhau 1,2mm. Vân giao thoa được quan sát trên một màn M song song với mặt phẳng chứa F1, F2 và cách nó 0,5 m.
a) Tính khoảng vân.
b) Xác định khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vân sáng bậc 4.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 8 (SGK-142). Giả sử ta làm thí nghiệm Y–âng với hai khe cách nhau một khoảng a = 2mm, và màn quan sát cách hai khe D = 1,2m. Dịch chuyển một mối hàn của cặp nhiệt điện trên màn D theo một đường vuông góc với hai khe, thì thấy cứ sau 0,5mm thì kim điện kế lại lệch nhiều nhất. Tính bước sóng của bức xạ.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Tóm tắt
U = 10 kV = 10.103 V
me = 9,1.10-31kg
e = - 1,6.10-19C
vmax = ?
Wđ = ?
Giải
Khi electron chuyển động về anot, áp dụng định lí động năng ta có:
ΔWđ = e.Umax = 1,6.10-19.10.103.√2 = 2,26.10-15 (J)
Vì ban đầu động năng của electron không đáng kể nên động năng của electron ngay trước khi đập vào anot là:
Wđ = ΔWđ = 2,26.10-15 (J)
→ Tốc độ của electron:
Câu 6 (SGK-146). Hiệu điện thế giữa anot và catot của một ống Cu – lit – giơ là 10 kV. Tính tốc độ và động năng cực đại của các electron, khi đập vào anot.
Cho biết khối lượng và điện tích của electron: me = 9,1.10-31kg; e = - 1,6.10-19C
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Xem lại kiến thức và các dạng bài tập chương V
Chúc các em học tốt
 









Các ý kiến mới nhất