Tìm kiếm Bài giảng
Bài 32. Tập tính của động vật (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thắng
Ngày gửi: 09h:06' 07-03-2022
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 409
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thắng
Ngày gửi: 09h:06' 07-03-2022
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 409
Số lượt thích:
0 người
1
TIẾT 33
BÀI 32: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT
( tiếp theo)
NỘI DUNG GỒM
IV. MỘT SỐ HÌNH THỨC HỌC TẬP Ở ĐỘNG VẬT
V. MỘT SỐ DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
VI. ỨNG DỤNG NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ TẬP TÍNH VÀO ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT
2
Quen nhờn
In vết
Điều kiện hoá
Học ngầm
Học khôn
IV- MỘT SỐ HÌNH THỨC HỌC TẬP Ở ĐỘNG VẬT
1. Quen nhờn: Động vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần nếu những kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào.
1. Quen nhờn
2. In vết: Con non mới ra đời đi theo vật chuyển động mà chúng nhìn thấy lần đầu tiên.
2. IN VẾT
Thí nghiệm của Pavlov
3. Điều kiện hóa
a. Điều kiện hóa đáp ứng
Điều kiện hóa đáp ứng: Là hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của kích thích kết hợp đồng thời.
b. Điều kiện hóa hành động: Liên kết 1 hành vi của ĐV Với 1 phần thưởng và phạt, sau đó ĐV chủ động lặp lại.
b. ĐK hóa hành động
Chuột thăm dò đường đi, để tìm đến nơi có thức ăn nhanh nhất.
Động vật hoang dã quan sát xung quanh để tránh thú dữ
4. Học ngầm
4. Học ngầm: Là kiểu học không có ý thức, không biết rõ là đã học được. Khi có nhu cầu, kiến thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết vấn đề tương tự.
5. Học khôn:
5. Học khôn:Là kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới
4. Học ngầm:
IV. MỘT SỐ HÌNH THỨC HỌC TẬP Ở ĐỘNG VẬT
3. Điều kiện hóa:
Quen nhờn
2.In vết:
V. Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
Ở động vật, có những dạng tập tính phổ biến nào?
1. Tập tính kiếm ăn
Đặc điểm tập tính kiếm ăn:
+ Ở động vật có hệ thần kinh chưa phát triển, tập tính kiếm ăn phần lớn là tập tính bẩm sinh.
+ Ở động vật có hệ thần kinh phát triển tập tính kiếm ăn là các tập tính học được
2. Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Động vật dùng các chất tiết từ tuyến thơm, nước tiểu để đánh dấu và xác định vùng lãnh thổ. Đánh nhau để bảo vệ lãnh thổ
3. Tập tính sinh sản
Tập tính sinh sản thuộc tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng.
Tập tính sinh sản gồm: tập tính ve vãn, khoe mẽ, tỏ tình, xây tổ, ấp trứng, bảo vệ và chăm sóc con non ở nhiều loài chim.
4. Tập tính di cư
Là tập tính rất phức tạp, giúp động vật tránh được các điều kiện bất lợi của môi trường, tìm đến nơi có môi trường thích hợp
5. Tập tính xã hội
Là tập tính sống thành bầy đàn như ong, kiến, mối, một số loài cá, hươu, nai, các loài khỉ,…
Tập tính thứ bậc.
Tập tính vị tha.
5. Tập tính xã hội: là tập tính sống thành bầy đàn như ong, kiến, mối, một số loài cá, hươu, nai, các loài khỉ,…
a. Tập tính thứ bậc: Trong bầy đàn có sự phân chia thứ bậc, bao giờ cũng có con đầu đàn thống trị các con khác
b. Tập tính vị: Hi sinh quyền lợi bản thân, thậm chí cả tính mạng vì lợi ích sinh tồn của bầy đàn
VI. ỨNG DỤNG NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ TẬP TÍNH VÀO ĐỜI SỐNG SẢN XUẤT
- Nhờ những hiểu biết về tập tính động vật, con người đã ứng dụng vào trong đời sống và sản xuất.
Cá heo diễn xiếc
Khỉ diễn xiếc
Hổ làm xiếc
Chó nghiệp vụ
bắt tội phạm
Chó phát hiện ma túy
Làm bù nhìn trên ruộng
để đuổi chim chóc
phá hoại mùa màng
VI. ỨNG DỤNG NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ TẬP TÍNH VÀO ĐỜI SỐNG SẢN XUẤT
- Một số tập tính học được chỉ có ở người
Giữ gìn vệ sinh môi trường
Tập thể dục
Chăm chỉ học tập
20
CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
Hãy chọn các các đáp án đúng
Câu 1: Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh phát triển thuộc loại tập tính nào?
A. Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
B. Phần lớn là tập tính học tập.
C. Số ít là tập tính bẩm sinh.
D. Toàn là tập tính học tập.
Câu 2: Tập tính sinh sản của động vật thuộc loại tập tính nào?
A. Số ít là tập tính bẩm sinh.
B. Toàn là tập tính tự học.
C. Phần lớn tập tính tự học.
D. Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
Câu 3. Thầy dạy toán yêu cầu bạn giải một bài tập sinh học mới. Dựa vào những kiến thức đã có, bạn đã giải được bài tập đó. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
Điều kiện hóa đáp ứng
In vết
Học ngầm
Học khôn
CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
Câu 4: Tập tính ở người khác tập tính ở động vật thế nào?
A. Con người có tập tính học được, động vật không có tập tính học được
B. Con người có những tập tính mới, thói quen tốt, thể hiện xã hội văn minh
C. Con người không có tập tính bẩm sinh, động vật có tập tính bẩm sinh
D. Ở người chỉ có những tập tính thứ sinh, không có tập tính bẩm sinh
BÀI HỌC KẾT THÚC
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ
CÁC EM !
GV: Nguyễn Thị Hà
TIẾT 33
BÀI 32: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT
( tiếp theo)
NỘI DUNG GỒM
IV. MỘT SỐ HÌNH THỨC HỌC TẬP Ở ĐỘNG VẬT
V. MỘT SỐ DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
VI. ỨNG DỤNG NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ TẬP TÍNH VÀO ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT
2
Quen nhờn
In vết
Điều kiện hoá
Học ngầm
Học khôn
IV- MỘT SỐ HÌNH THỨC HỌC TẬP Ở ĐỘNG VẬT
1. Quen nhờn: Động vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần nếu những kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào.
1. Quen nhờn
2. In vết: Con non mới ra đời đi theo vật chuyển động mà chúng nhìn thấy lần đầu tiên.
2. IN VẾT
Thí nghiệm của Pavlov
3. Điều kiện hóa
a. Điều kiện hóa đáp ứng
Điều kiện hóa đáp ứng: Là hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của kích thích kết hợp đồng thời.
b. Điều kiện hóa hành động: Liên kết 1 hành vi của ĐV Với 1 phần thưởng và phạt, sau đó ĐV chủ động lặp lại.
b. ĐK hóa hành động
Chuột thăm dò đường đi, để tìm đến nơi có thức ăn nhanh nhất.
Động vật hoang dã quan sát xung quanh để tránh thú dữ
4. Học ngầm
4. Học ngầm: Là kiểu học không có ý thức, không biết rõ là đã học được. Khi có nhu cầu, kiến thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết vấn đề tương tự.
5. Học khôn:
5. Học khôn:Là kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới
4. Học ngầm:
IV. MỘT SỐ HÌNH THỨC HỌC TẬP Ở ĐỘNG VẬT
3. Điều kiện hóa:
Quen nhờn
2.In vết:
V. Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
Ở động vật, có những dạng tập tính phổ biến nào?
1. Tập tính kiếm ăn
Đặc điểm tập tính kiếm ăn:
+ Ở động vật có hệ thần kinh chưa phát triển, tập tính kiếm ăn phần lớn là tập tính bẩm sinh.
+ Ở động vật có hệ thần kinh phát triển tập tính kiếm ăn là các tập tính học được
2. Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Động vật dùng các chất tiết từ tuyến thơm, nước tiểu để đánh dấu và xác định vùng lãnh thổ. Đánh nhau để bảo vệ lãnh thổ
3. Tập tính sinh sản
Tập tính sinh sản thuộc tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng.
Tập tính sinh sản gồm: tập tính ve vãn, khoe mẽ, tỏ tình, xây tổ, ấp trứng, bảo vệ và chăm sóc con non ở nhiều loài chim.
4. Tập tính di cư
Là tập tính rất phức tạp, giúp động vật tránh được các điều kiện bất lợi của môi trường, tìm đến nơi có môi trường thích hợp
5. Tập tính xã hội
Là tập tính sống thành bầy đàn như ong, kiến, mối, một số loài cá, hươu, nai, các loài khỉ,…
Tập tính thứ bậc.
Tập tính vị tha.
5. Tập tính xã hội: là tập tính sống thành bầy đàn như ong, kiến, mối, một số loài cá, hươu, nai, các loài khỉ,…
a. Tập tính thứ bậc: Trong bầy đàn có sự phân chia thứ bậc, bao giờ cũng có con đầu đàn thống trị các con khác
b. Tập tính vị: Hi sinh quyền lợi bản thân, thậm chí cả tính mạng vì lợi ích sinh tồn của bầy đàn
VI. ỨNG DỤNG NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ TẬP TÍNH VÀO ĐỜI SỐNG SẢN XUẤT
- Nhờ những hiểu biết về tập tính động vật, con người đã ứng dụng vào trong đời sống và sản xuất.
Cá heo diễn xiếc
Khỉ diễn xiếc
Hổ làm xiếc
Chó nghiệp vụ
bắt tội phạm
Chó phát hiện ma túy
Làm bù nhìn trên ruộng
để đuổi chim chóc
phá hoại mùa màng
VI. ỨNG DỤNG NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ TẬP TÍNH VÀO ĐỜI SỐNG SẢN XUẤT
- Một số tập tính học được chỉ có ở người
Giữ gìn vệ sinh môi trường
Tập thể dục
Chăm chỉ học tập
20
CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
Hãy chọn các các đáp án đúng
Câu 1: Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh phát triển thuộc loại tập tính nào?
A. Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
B. Phần lớn là tập tính học tập.
C. Số ít là tập tính bẩm sinh.
D. Toàn là tập tính học tập.
Câu 2: Tập tính sinh sản của động vật thuộc loại tập tính nào?
A. Số ít là tập tính bẩm sinh.
B. Toàn là tập tính tự học.
C. Phần lớn tập tính tự học.
D. Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
Câu 3. Thầy dạy toán yêu cầu bạn giải một bài tập sinh học mới. Dựa vào những kiến thức đã có, bạn đã giải được bài tập đó. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
Điều kiện hóa đáp ứng
In vết
Học ngầm
Học khôn
CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
Câu 4: Tập tính ở người khác tập tính ở động vật thế nào?
A. Con người có tập tính học được, động vật không có tập tính học được
B. Con người có những tập tính mới, thói quen tốt, thể hiện xã hội văn minh
C. Con người không có tập tính bẩm sinh, động vật có tập tính bẩm sinh
D. Ở người chỉ có những tập tính thứ sinh, không có tập tính bẩm sinh
BÀI HỌC KẾT THÚC
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ
CÁC EM !
GV: Nguyễn Thị Hà
 








Các ý kiến mới nhất