Ôn tập gữa kì II lớp 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vũ Khanh
Ngày gửi: 13h:30' 07-03-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 357
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vũ Khanh
Ngày gửi: 13h:30' 07-03-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 357
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP
Môn Địa lí lớp 9
Tuần 22 – Tiết 38
1. Kiến thức:
– Hệ thống hóa lại kiến thức các bài đã học trong chương trình.
– Rèn luyện lại các kĩ năng đã hình thành trong các tiết học
2. Năng lực:
* Năng lực chung
– Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
– Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
– Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
* Năng lực chuyên biệt
- Sử dung các công cụ địa lí: Bản đồ, hình ảnh…
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí
- Mô tả các hiện tượng địa lí đã học
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Luôn có gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập
- Trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch học tập và nghỉ ngơi hợp lí
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Tỉnh nằm ở ngã ba biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia:
A. Gia Lai B. Đắk Lắk C. Kon Tum D. Lâm Đồng
Khoanh tròn ý đúng
Câu 2: Địa hình của Tây Nguyên có đặc điểm:
A. Địa hình núi cao bị cắt xẻ mạnh. B. Địa hình cao nguyên xếp tầng.
C. Địa hình núi xen kẽ với đồng bằng D. Địa hình cao nguyên đá vôi tiêu biểu.
Câu 3: Loại khoáng sản giàu trữ lượng nhất ở Tây Nguyên là:
A. Bô xit B. Vàng C. Kẽm D. Than đá.
Câu 4: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên trong sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên hiện nay là:
A. Khô hạn kéo dài. B. Đất đai thoái hoá.
C. Khí hậu phân hóa. D. Đất badan màu mỡ.
Câu 5: Các loại cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Tây Nguyên là:
A. Mía, đậu tương, thuốc lá, lạc. B. Cà phê, cao su, chè, điều.
C. Bông, lạc, hồ tiêu, dừa. D. Thuốc lá, đậu tương, dừa, hồ tiêu.
Khoanh tròn ý đúng
Câu 6: Cà phê được trồng nhiều nhất ở tỉnh nào của Tây Nguyên?
A. Lâm Đồng B. Đắk Lắk C. Gia Lai D. Kon Tum
Câu 7: Đà Lạt, ngoài nổi tiếng về hoa nơi đây còn được biết đến là nơi sản xuất nhiều:
A. Cây công ngiệp B. Rừng lá kim C. Đại gia súc D. Rau quả ôn đới
Câu 8: Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển ở Đông Nam Bộ:
A. Bình Dương, Bình Phước. B. TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu.
C. Tây Ninh, Đồng Nai. D. Đồng Nai, Bình Dương.
Câu 9: Khó khăn của Đông Nam Bộ đối với phát triển kinh tế là:
A. Chỉ có hai tỉnh và thành phố giáp biển.
B. Đất đai kém màu mỡ, thời tiết thất thường.
C. Ít khoáng sản, rừng và nguy cơ ô nhiễm môi trường.
D. Tài nguyên sinh vật hạn chế và có nguy cơ suy thoái.
Câu 10: Hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đông Nam Bộ là:
A. Đát xám và đất phù sa B. Đất badan và đất feralit
C. Đất phù sa và đất feralit D. Đất badan và đất xám
Khoanh tròn ý đúng
Câu 11: Các di tích lịch sử, văn hóa ở Đông Nam Bộ là:
A. Bến Cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Nhà Tù Côn Đảo.
B. Bến Cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Thánh địa Mỹ Sơn.
C. Địa đạo Củ Chi, Nhà Tù Côn Đảo, Phố cổ Hội An.
D. Nhà Tù Côn Đảo, Phố cổ Hội An, Bến Cảng Nhà Rồng.
Câu 12: Thành phố có sức thu hút lao động nhất cả nước ở Đông Nam Bộ là:
A. Biên Hòa B. Thủ Dầu Một C. TP. Hồ Chí Minh D. Bà Rịa – Vũng Tàu
Câu 13: Ngành công nghiệp ở Đông Nam Bộ tập trung chủ yếu ở:
A. TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bình Dương.
B. TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.
C. TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai.
D. Biên Hòa, Vũng Tàu, Bình Dương.
Sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ
(Các cụm từ cần điền: a.chế biến lương thực, b.Vũng Tàu, c.khai thác dầu mỏ, d.công nghiệp, e.cây cao su, g.cây ăn quả, h.cây lương thực)
Cơ cấu sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ đa dạng, bao gồm các ngành quan trọng như: .................1....................., hóa dầu, cơ khí, điện tử, công nghệ cao,................2.............
thực phẩm xuất khẩu, hàng tiêu dùng. Công nghiệp tập trung chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa,......3.... ........ . Đông Nam Bộ là vùng trồng cây........4.............. quan trọng của cả nước, đặc biệt là ..............5......, cà phê, hồ tiêu, điều, mía, đậu tương, thuốc lá và.....6................
Chọn cụm từ thích hợp điền vào cổ trống cho phù hợp
c.khai thác dầu mỏ
a.chế biến lương thực
b.Vũng Tàu
d.công nghiệp
e.cây cao su
g.cây ăn quả
* Thuận lợi: Có nhiều tài nguyên thiên nhiên phong phú, thuận lợi cho phát triển kinh tế đa ngành.
- Địa hình: bề mặt các cao nguyên …1…………..rộng lớn, khá bằng phẳng -> thuận lợi cho hình thành các vùng quy canh quy mô lớn.
- Đất ba dan: chiếm diện tích lớn nhất cả nước -> thích hợp với cây …2…………..nhiệt đới như cà phê, cao su, hồ tiêu…
- Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo -> thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp…3………..; khí hậu cao nguyên mát mẻ đem lại thế mạnh về du lịch (Đà Lạt).
- Sông ngòi: là nơi bắt nguồn của nhiều sông như: Sông Ba, sông Đồng Nai, sông Xêxan, …có nhiều thác gềnh, sông có trữ lượng…4………….. lớn (chiếm 21% trữ năng thủy điện cả nước).
- …5…………………: gần 3 triệu ha rừng.
- Khoáng sản: Bô-xit với trữ lượng lớn (hơn 3 tỉ tấn), có giá trị phát triển công nghiệp …6……………………….
Chọn cụm từ thích hợp điền vào cổ trống cho phù hợp
(Các cụm từ cần điền: a. luyện kim màu., b. xếp tầng , c. công nghiệp , d. nhiệt đới, e. thủy năng , g. Rừng tự nhiên, h.cây lương thực)
Những thuận lợi của điều kiện tự nhiên ở Tây nguyên
b. xếp tầng
c. công nghiệp
d. nhiệt đới
e. thủy năng
g. Rừng tự nhiên
a. luyện kim màu
Nối cột
1.a
1.b
1.b
1.a
1.b
1.a
Nối cột
1.a
1.b
1.a
1.b
1.a
Tự luận
Câu 1: Quan sát hình 28.1, hãy xác định giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa địa lí của vùng.
Trả lời:
- Tiếp giáp:
+ Phía tây giáp với 2 nước là Lào ở Tây Bắc và Camphuchia.
+ Phía đông giáp với Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Phía tây nam tiếp giáp Đông Nam Bộ.
- Là vùng duy nhất không giáp biển
- Ý nghĩa vị trí địa lý của Tây Nguyên:
+ Gần vùng Đông Nam Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ thuận lợi cho việc phát triển, tiêu thị sản phẩm.
+ Mở rộng quan hệ với hai nước láng giềng Lào và Cam –pu-chia.
+ Có vị trí chiến lược về mặt kinh tế và quốc phòng.
+ Là vùng đầu nguồn của các con sông chảy về các vùng hạ lưu nên có vai trò rất quan trọng về tự nhiên.
Câu 2. Dựa vào bảng 29.1, hãy nhận xét tình hình phát triển nông nghiệp ở Tây Nguyên. Tại sao sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng có giá trị cao nhất?
Trả lời:
- Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên thời kì 1995 -2002 còn khiêm tốn, nhưng tốc độ gia táng của vùng khá lớn. Cả vùng Tây Nguyên tăng 2,8 lần, tỉnh Gia Lai tăng 3,1 lần, tỉnh Đắk Lắk tăng 2,8 lần. Kom Tum tăng 2 lần, Lâm Đồng tăng 2,7 lần.
- Nguyên nhân làm cho hai tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng dẫn đầu vùng về giá trị sản xuất công nghiệp.
- Đắk Lắk: có diện tích vây công nghiệp có quy mô lớn, đặc biệt là đất badan, nhờ đó tỉnh này phát huy thế mạnh sản xuất và xuất khẩu cà phê; ngoài cà phê, còn trồng nhiều điều, hồ tiêu,...
- Lâm Đồng: có thế mạnh sản xuất chè, hoa và rau quả ôn đới với quy mô tương đối lớn; cây cà phê cũng được trồng nhiều ở Lâm Đồng.
- Việc phát triển mạnh của ngành du lịch cũng là nguyên nhân kích cầu cho sự tiêu thụ nguồn sản phẩm nông nghiệp của hai tỉnh nói riêng và toàn vùng Tây Nguyên nói chung.
Câu 3. Hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kỉnh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ. Giải thích vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
Trả lời:
- Đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền:
+ Đặc điểm tự nhiên: địa hình thoải, có độ cao trung bình, đất badan, đất xám; khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn thuỷ sinh tốt.
+ Tiềm năng kinh tế: mặt bằng xây dựng tốt; các cây trồng thích hợp: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, đậu tương, lạc, mía đường, thuốc lá, hoa quả.
- Vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển, vì:
+ Thềm lục địa có nguồn dầu khí lớn đang được khai thác.
+ Nguồn thuỷ sản phong phú.
+ Điều kiện giao thông vận tải, du lịch biển (bãi biển Vũng Tàu, khu di tích lịch sử nhà tù Côn Đảo).
Dựa vào bảng số liệu sau:
Bảng 28.3. Độ che phủ rừng ở các tỉnh ở Tây Nguyên, năm 2003
Vẽ biểu đồ thanh ngang thể hiện độ che phủ rừng theo các tỉnh và nêu nhận xét.
* Nhận xét:
- Tây Nguyên là vùng còn tài nguyên rừng giàu nhất ở nước ta, tất cả các tỉnh ở Tây Nguyên đều có độ che phủ rừng cao hơn so với cả nước (độ che phủ rừng của cả nước năm 2003 dưới 43%).
- Mật độ che phủ rừng có sự khác nhau giữa các vùng:
+ Kon Tum là tỉnh có độ che phủ rừng cao nhất (64%). Tiếp đến là Lâm Đồng (63,5%), Đăk Lăk (50,2%),
+ Gia Lai là tỉnh có độ che phủ rừng thấp nhất (49,2%)
Bài 3: Căn cứ vào bảng 31.3 (SGK trang 116). Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở TP. Hồ Chí Minh qua các năm. Nhận xét.
Lời giải:
- Xử lí số liệu: Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh 1995 – 2002 (%)
- Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ dân số thành thị, dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh qua các năm
- Nhận xét:
+ Tỉ lệ dân thành thị cao hơn nông thôn.
+ Từ 1995 đến 2002, tỉ lệ dân thành thị tăng, tỉ lệ dân nông thôn giảm.
Ký duyệt
Môn Địa lí lớp 9
Tuần 22 – Tiết 38
1. Kiến thức:
– Hệ thống hóa lại kiến thức các bài đã học trong chương trình.
– Rèn luyện lại các kĩ năng đã hình thành trong các tiết học
2. Năng lực:
* Năng lực chung
– Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
– Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
– Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
* Năng lực chuyên biệt
- Sử dung các công cụ địa lí: Bản đồ, hình ảnh…
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí
- Mô tả các hiện tượng địa lí đã học
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Luôn có gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập
- Trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch học tập và nghỉ ngơi hợp lí
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Tỉnh nằm ở ngã ba biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia:
A. Gia Lai B. Đắk Lắk C. Kon Tum D. Lâm Đồng
Khoanh tròn ý đúng
Câu 2: Địa hình của Tây Nguyên có đặc điểm:
A. Địa hình núi cao bị cắt xẻ mạnh. B. Địa hình cao nguyên xếp tầng.
C. Địa hình núi xen kẽ với đồng bằng D. Địa hình cao nguyên đá vôi tiêu biểu.
Câu 3: Loại khoáng sản giàu trữ lượng nhất ở Tây Nguyên là:
A. Bô xit B. Vàng C. Kẽm D. Than đá.
Câu 4: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên trong sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên hiện nay là:
A. Khô hạn kéo dài. B. Đất đai thoái hoá.
C. Khí hậu phân hóa. D. Đất badan màu mỡ.
Câu 5: Các loại cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Tây Nguyên là:
A. Mía, đậu tương, thuốc lá, lạc. B. Cà phê, cao su, chè, điều.
C. Bông, lạc, hồ tiêu, dừa. D. Thuốc lá, đậu tương, dừa, hồ tiêu.
Khoanh tròn ý đúng
Câu 6: Cà phê được trồng nhiều nhất ở tỉnh nào của Tây Nguyên?
A. Lâm Đồng B. Đắk Lắk C. Gia Lai D. Kon Tum
Câu 7: Đà Lạt, ngoài nổi tiếng về hoa nơi đây còn được biết đến là nơi sản xuất nhiều:
A. Cây công ngiệp B. Rừng lá kim C. Đại gia súc D. Rau quả ôn đới
Câu 8: Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển ở Đông Nam Bộ:
A. Bình Dương, Bình Phước. B. TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu.
C. Tây Ninh, Đồng Nai. D. Đồng Nai, Bình Dương.
Câu 9: Khó khăn của Đông Nam Bộ đối với phát triển kinh tế là:
A. Chỉ có hai tỉnh và thành phố giáp biển.
B. Đất đai kém màu mỡ, thời tiết thất thường.
C. Ít khoáng sản, rừng và nguy cơ ô nhiễm môi trường.
D. Tài nguyên sinh vật hạn chế và có nguy cơ suy thoái.
Câu 10: Hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đông Nam Bộ là:
A. Đát xám và đất phù sa B. Đất badan và đất feralit
C. Đất phù sa và đất feralit D. Đất badan và đất xám
Khoanh tròn ý đúng
Câu 11: Các di tích lịch sử, văn hóa ở Đông Nam Bộ là:
A. Bến Cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Nhà Tù Côn Đảo.
B. Bến Cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Thánh địa Mỹ Sơn.
C. Địa đạo Củ Chi, Nhà Tù Côn Đảo, Phố cổ Hội An.
D. Nhà Tù Côn Đảo, Phố cổ Hội An, Bến Cảng Nhà Rồng.
Câu 12: Thành phố có sức thu hút lao động nhất cả nước ở Đông Nam Bộ là:
A. Biên Hòa B. Thủ Dầu Một C. TP. Hồ Chí Minh D. Bà Rịa – Vũng Tàu
Câu 13: Ngành công nghiệp ở Đông Nam Bộ tập trung chủ yếu ở:
A. TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bình Dương.
B. TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.
C. TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai.
D. Biên Hòa, Vũng Tàu, Bình Dương.
Sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ
(Các cụm từ cần điền: a.chế biến lương thực, b.Vũng Tàu, c.khai thác dầu mỏ, d.công nghiệp, e.cây cao su, g.cây ăn quả, h.cây lương thực)
Cơ cấu sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ đa dạng, bao gồm các ngành quan trọng như: .................1....................., hóa dầu, cơ khí, điện tử, công nghệ cao,................2.............
thực phẩm xuất khẩu, hàng tiêu dùng. Công nghiệp tập trung chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa,......3.... ........ . Đông Nam Bộ là vùng trồng cây........4.............. quan trọng của cả nước, đặc biệt là ..............5......, cà phê, hồ tiêu, điều, mía, đậu tương, thuốc lá và.....6................
Chọn cụm từ thích hợp điền vào cổ trống cho phù hợp
c.khai thác dầu mỏ
a.chế biến lương thực
b.Vũng Tàu
d.công nghiệp
e.cây cao su
g.cây ăn quả
* Thuận lợi: Có nhiều tài nguyên thiên nhiên phong phú, thuận lợi cho phát triển kinh tế đa ngành.
- Địa hình: bề mặt các cao nguyên …1…………..rộng lớn, khá bằng phẳng -> thuận lợi cho hình thành các vùng quy canh quy mô lớn.
- Đất ba dan: chiếm diện tích lớn nhất cả nước -> thích hợp với cây …2…………..nhiệt đới như cà phê, cao su, hồ tiêu…
- Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo -> thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp…3………..; khí hậu cao nguyên mát mẻ đem lại thế mạnh về du lịch (Đà Lạt).
- Sông ngòi: là nơi bắt nguồn của nhiều sông như: Sông Ba, sông Đồng Nai, sông Xêxan, …có nhiều thác gềnh, sông có trữ lượng…4………….. lớn (chiếm 21% trữ năng thủy điện cả nước).
- …5…………………: gần 3 triệu ha rừng.
- Khoáng sản: Bô-xit với trữ lượng lớn (hơn 3 tỉ tấn), có giá trị phát triển công nghiệp …6……………………….
Chọn cụm từ thích hợp điền vào cổ trống cho phù hợp
(Các cụm từ cần điền: a. luyện kim màu., b. xếp tầng , c. công nghiệp , d. nhiệt đới, e. thủy năng , g. Rừng tự nhiên, h.cây lương thực)
Những thuận lợi của điều kiện tự nhiên ở Tây nguyên
b. xếp tầng
c. công nghiệp
d. nhiệt đới
e. thủy năng
g. Rừng tự nhiên
a. luyện kim màu
Nối cột
1.a
1.b
1.b
1.a
1.b
1.a
Nối cột
1.a
1.b
1.a
1.b
1.a
Tự luận
Câu 1: Quan sát hình 28.1, hãy xác định giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa địa lí của vùng.
Trả lời:
- Tiếp giáp:
+ Phía tây giáp với 2 nước là Lào ở Tây Bắc và Camphuchia.
+ Phía đông giáp với Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Phía tây nam tiếp giáp Đông Nam Bộ.
- Là vùng duy nhất không giáp biển
- Ý nghĩa vị trí địa lý của Tây Nguyên:
+ Gần vùng Đông Nam Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ thuận lợi cho việc phát triển, tiêu thị sản phẩm.
+ Mở rộng quan hệ với hai nước láng giềng Lào và Cam –pu-chia.
+ Có vị trí chiến lược về mặt kinh tế và quốc phòng.
+ Là vùng đầu nguồn của các con sông chảy về các vùng hạ lưu nên có vai trò rất quan trọng về tự nhiên.
Câu 2. Dựa vào bảng 29.1, hãy nhận xét tình hình phát triển nông nghiệp ở Tây Nguyên. Tại sao sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng có giá trị cao nhất?
Trả lời:
- Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên thời kì 1995 -2002 còn khiêm tốn, nhưng tốc độ gia táng của vùng khá lớn. Cả vùng Tây Nguyên tăng 2,8 lần, tỉnh Gia Lai tăng 3,1 lần, tỉnh Đắk Lắk tăng 2,8 lần. Kom Tum tăng 2 lần, Lâm Đồng tăng 2,7 lần.
- Nguyên nhân làm cho hai tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng dẫn đầu vùng về giá trị sản xuất công nghiệp.
- Đắk Lắk: có diện tích vây công nghiệp có quy mô lớn, đặc biệt là đất badan, nhờ đó tỉnh này phát huy thế mạnh sản xuất và xuất khẩu cà phê; ngoài cà phê, còn trồng nhiều điều, hồ tiêu,...
- Lâm Đồng: có thế mạnh sản xuất chè, hoa và rau quả ôn đới với quy mô tương đối lớn; cây cà phê cũng được trồng nhiều ở Lâm Đồng.
- Việc phát triển mạnh của ngành du lịch cũng là nguyên nhân kích cầu cho sự tiêu thụ nguồn sản phẩm nông nghiệp của hai tỉnh nói riêng và toàn vùng Tây Nguyên nói chung.
Câu 3. Hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kỉnh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ. Giải thích vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
Trả lời:
- Đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền:
+ Đặc điểm tự nhiên: địa hình thoải, có độ cao trung bình, đất badan, đất xám; khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn thuỷ sinh tốt.
+ Tiềm năng kinh tế: mặt bằng xây dựng tốt; các cây trồng thích hợp: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, đậu tương, lạc, mía đường, thuốc lá, hoa quả.
- Vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển, vì:
+ Thềm lục địa có nguồn dầu khí lớn đang được khai thác.
+ Nguồn thuỷ sản phong phú.
+ Điều kiện giao thông vận tải, du lịch biển (bãi biển Vũng Tàu, khu di tích lịch sử nhà tù Côn Đảo).
Dựa vào bảng số liệu sau:
Bảng 28.3. Độ che phủ rừng ở các tỉnh ở Tây Nguyên, năm 2003
Vẽ biểu đồ thanh ngang thể hiện độ che phủ rừng theo các tỉnh và nêu nhận xét.
* Nhận xét:
- Tây Nguyên là vùng còn tài nguyên rừng giàu nhất ở nước ta, tất cả các tỉnh ở Tây Nguyên đều có độ che phủ rừng cao hơn so với cả nước (độ che phủ rừng của cả nước năm 2003 dưới 43%).
- Mật độ che phủ rừng có sự khác nhau giữa các vùng:
+ Kon Tum là tỉnh có độ che phủ rừng cao nhất (64%). Tiếp đến là Lâm Đồng (63,5%), Đăk Lăk (50,2%),
+ Gia Lai là tỉnh có độ che phủ rừng thấp nhất (49,2%)
Bài 3: Căn cứ vào bảng 31.3 (SGK trang 116). Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở TP. Hồ Chí Minh qua các năm. Nhận xét.
Lời giải:
- Xử lí số liệu: Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh 1995 – 2002 (%)
- Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ dân số thành thị, dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh qua các năm
- Nhận xét:
+ Tỉ lệ dân thành thị cao hơn nông thôn.
+ Từ 1995 đến 2002, tỉ lệ dân thành thị tăng, tỉ lệ dân nông thôn giảm.
Ký duyệt
 








Các ý kiến mới nhất