Làm quen với chữ số La Mã

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 11h:05' 09-03-2022
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 179
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 11h:05' 09-03-2022
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em đến với tiết học hôm nay
Thứ tư ngày 09 tháng 03 năm 2022
TOÁN
Làm quen với chữ số La Mã
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
8 giờ
KHỞI ĐỘNG
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
3 giờ
KHỞI ĐỘNG
TOÁN
LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
LỚP 3
Trường Tiểu học Lương Thế Vinh
LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
MỤC TIÊU
Học sinh viết được và đọc được các chữ số La Mã từ 1 đến 12, số 20,21.
Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
Nhớ được quy tắc hình thành số La Mã.
Số La Mã hay chữ số La Mã là hệ thống chữ số cổ đại. Dựa trên một số ký tự Latinh nhất định được dùng trong thời cổ đại và đã được người ta chỉnh sửa vào thời Trung Cổ để biến nó thành dạng mà chúng ta sử dụng ngày nay.
La Mã hay Rôma cổ đại là một trong những nền văn minh lớn nhất thế giới do nhu cầu kinh tế và nghiên cứu khoa học họ đã sang tạo số đếm La Mã.
Ngày nay, số La Mã đc sử dụng để viết trên mặt đồng hồ, để ghi mục lục sách hay đánh số thứ tự cho một số hoạt động nào đó như là thế vận hội Olympic.
A
B
Hãy quan sát và cho biết hai mặt đồng hồ này có điểm gì khác nhau?
Chữ số La Mã
Chữ số tự nhiên
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
Các chữ số ở mặt đồng hồ được ghi bằng một số chữ số La Mã
thường dùng sau:
Đồng hồ chỉ 1 giờ
I: một
V: năm
X: mười
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
Viết số La Mã bằng các chữ cái in hoa:
+ I có giá trị là 1, đọc là một
+ V có giá trị là 5, đọc là năm
+ X có giá trị là 10, đọc là mười
Với 3 chữ số I, V và X La Mã ta có thể viết một vài số sau:
IIII
Như vậy, từ số I, V và X La Mã, ta tăng thêm đơn vị bằng cách viết thêm I, II La Mã vào bên phải số đó, ta được II, III và VI, VII, VIII, XI,XII và XXI.
IV
IX
I
II
V
VI
VII
X
XI
XX
XX
Như vậy, từ số V và X La Mã, ta bớt đi I đơn vị bằng cách viết thêm I La Mã vào bên trái số đó, ta được IV và IX.
I
I
I
I
I
I
I
I
+ 1
+ 1
+ 1
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Giới thiệu các chữ số La mã
Quy tắc hình thành số la mã
Các chữ số I, X không được lặp lại quá 3 lần liên tiếp
Chữ V không được lặp lại quá 1 lần
Khi thêm chữ I vào bên trái chữ V hoặc X thì giá trị của V hoặc X sẽ giảm đi 1 đơn vị.
Khi thêm chữ I vào bên phải chữ V hoặc X thì giá trị của V hoặc X sẽ tăng thêm 1 đơn vị.
IV
IX
VI
XI
Luyện tập
Đọc các số viết bằng chữ La Mã sau đây:
I :
Bài 1:
Một
III:
Ba
V :
Năm
VII:
Bảy
IX :
Chớn
XI :
Mu?i m?t
XXI:
Hai mươi mốt
II :
Hai
IV :
Bốn
VI :
Sáu
VIII :
Tỏm
X :
Mười
XII:
Mu?i hai
XX :
Hai mươi
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
XII
XI
VIII
VII
X
IX
VI
V
IV
III
II
I
Bài 2:
XII
XI
VIII
VII
X
IX
VI
V
IV
III
II
I
XII
XI
VIII
VII
X
IX
VI
V
IV
III
II
I
A
B
C
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Đồng hồ A chỉ 6 giờ.
Đồng hồ B chỉ 12 giờ.
Đồng hồ C chỉ 3 giờ
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
Bài 3:
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
Hãy viết các số: II,VI, V, VII, IV, IX, XI:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:
II,
IV,
V,
IX,
VI,
VII,
XI
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:
XI,
IX,
VII,
VI,
V,
IV,
II
Viết các số từ 1 đến 12 bằng chữ số La Mã.
I,
II,
III,
IV,
VI,
VII,
VIII,
IX,
X,
XI,
XII
V,
Bài 4:
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
XX
XXI
20
21
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
CỦNG CỐ
1
2
3
4
3
D?c s? : XXI
1
D?c s? : I X
4
Đọc số: XX
2
Đọc số : XII
CHÚC CÁC EM
MỘT NGÀY HỌC TẬP TỐT !
Thứ tư ngày 09 tháng 03 năm 2022
TOÁN
Làm quen với chữ số La Mã
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
8 giờ
KHỞI ĐỘNG
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
3 giờ
KHỞI ĐỘNG
TOÁN
LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
LỚP 3
Trường Tiểu học Lương Thế Vinh
LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
MỤC TIÊU
Học sinh viết được và đọc được các chữ số La Mã từ 1 đến 12, số 20,21.
Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
Nhớ được quy tắc hình thành số La Mã.
Số La Mã hay chữ số La Mã là hệ thống chữ số cổ đại. Dựa trên một số ký tự Latinh nhất định được dùng trong thời cổ đại và đã được người ta chỉnh sửa vào thời Trung Cổ để biến nó thành dạng mà chúng ta sử dụng ngày nay.
La Mã hay Rôma cổ đại là một trong những nền văn minh lớn nhất thế giới do nhu cầu kinh tế và nghiên cứu khoa học họ đã sang tạo số đếm La Mã.
Ngày nay, số La Mã đc sử dụng để viết trên mặt đồng hồ, để ghi mục lục sách hay đánh số thứ tự cho một số hoạt động nào đó như là thế vận hội Olympic.
A
B
Hãy quan sát và cho biết hai mặt đồng hồ này có điểm gì khác nhau?
Chữ số La Mã
Chữ số tự nhiên
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
Các chữ số ở mặt đồng hồ được ghi bằng một số chữ số La Mã
thường dùng sau:
Đồng hồ chỉ 1 giờ
I: một
V: năm
X: mười
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
Viết số La Mã bằng các chữ cái in hoa:
+ I có giá trị là 1, đọc là một
+ V có giá trị là 5, đọc là năm
+ X có giá trị là 10, đọc là mười
Với 3 chữ số I, V và X La Mã ta có thể viết một vài số sau:
IIII
Như vậy, từ số I, V và X La Mã, ta tăng thêm đơn vị bằng cách viết thêm I, II La Mã vào bên phải số đó, ta được II, III và VI, VII, VIII, XI,XII và XXI.
IV
IX
I
II
V
VI
VII
X
XI
XX
XX
Như vậy, từ số V và X La Mã, ta bớt đi I đơn vị bằng cách viết thêm I La Mã vào bên trái số đó, ta được IV và IX.
I
I
I
I
I
I
I
I
+ 1
+ 1
+ 1
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Giới thiệu các chữ số La mã
Quy tắc hình thành số la mã
Các chữ số I, X không được lặp lại quá 3 lần liên tiếp
Chữ V không được lặp lại quá 1 lần
Khi thêm chữ I vào bên trái chữ V hoặc X thì giá trị của V hoặc X sẽ giảm đi 1 đơn vị.
Khi thêm chữ I vào bên phải chữ V hoặc X thì giá trị của V hoặc X sẽ tăng thêm 1 đơn vị.
IV
IX
VI
XI
Luyện tập
Đọc các số viết bằng chữ La Mã sau đây:
I :
Bài 1:
Một
III:
Ba
V :
Năm
VII:
Bảy
IX :
Chớn
XI :
Mu?i m?t
XXI:
Hai mươi mốt
II :
Hai
IV :
Bốn
VI :
Sáu
VIII :
Tỏm
X :
Mười
XII:
Mu?i hai
XX :
Hai mươi
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
XII
XI
VIII
VII
X
IX
VI
V
IV
III
II
I
Bài 2:
XII
XI
VIII
VII
X
IX
VI
V
IV
III
II
I
XII
XI
VIII
VII
X
IX
VI
V
IV
III
II
I
A
B
C
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Đồng hồ A chỉ 6 giờ.
Đồng hồ B chỉ 12 giờ.
Đồng hồ C chỉ 3 giờ
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
Bài 3:
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
Hãy viết các số: II,VI, V, VII, IV, IX, XI:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:
II,
IV,
V,
IX,
VI,
VII,
XI
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:
XI,
IX,
VII,
VI,
V,
IV,
II
Viết các số từ 1 đến 12 bằng chữ số La Mã.
I,
II,
III,
IV,
VI,
VII,
VIII,
IX,
X,
XI,
XII
V,
Bài 4:
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
XX
XXI
20
21
Toán: Làm quen với chữ số La Mã.
CỦNG CỐ
1
2
3
4
3
D?c s? : XXI
1
D?c s? : I X
4
Đọc số: XX
2
Đọc số : XII
CHÚC CÁC EM
MỘT NGÀY HỌC TẬP TỐT !
 








Các ý kiến mới nhất