Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Một số chức năng khác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ellen Donatella
Ngày gửi: 13h:40' 09-03-2022
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Ellen Donatella
Ngày gửi: 13h:40' 09-03-2022
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC
Bài 17
NỘI DUNG
01
Định dạng kiểu danh sách
02
Ngắt trang thủ công và đánh số trang
03
In văn bản
Định dạng kiểu danh sách
01
Thực đơn
Khoai lang nướng
Bánh tráng trộn
Xoài + xí muội
Bánh tráng nướng
Thực đơn
Khoai lang nướng
Bánh tráng trộn
Xoài + xí muội
Bánh tráng nướng
Danh sách theo dạng liệt kê
Danh sách theo số thứ tự
Có 2 kiểu định dạng:
a. Tạo
Cách 1: Dùng lệnh Format =>Bullets and Numbering
Sau đó sẽ hiển thị hộp thoại Bullets and Numbering
a. Tạo
Cách 2 : Sử dụng icon Bullets hoặc Numbering trên thanh công cụ định dạng
Icon Numbering
Icon Bullets
Nếu muốn thay đổi kí tự, ta chọn tiếp mục Define New Bullet ở bên dưới chọn Symbol (không cần đối với Numbering) chọn các kí tự muốn thay đổi.
Muốn định dạng kí tự, ta chọn nút Font trong mục Define New Bullet để lựa chọn kích cỡ, màu sắc và các định dạng khác cho kiểu biểu tượng đã chọn. Nhấn OK để sử dụng kiểu số thứ tự đó cho tài liệu Word
c. Thay đổi vị trí
Bước 1: Chọn khối đoạn văn
Bước 2: Gồm 2 cách:
Kéo hai biểu tượng trên
thanh thước
Nhấp hai biểu tượng trên
nhóm Paragraph
Lưu ý
Các Bullet và Numbering không có một định dạng chuẩn nhất định. Ta có thể tạo một List riêng cho riêng cá nhân mình dung theo ý muốn.
Khi muốn kết thúc việc định dạng kiểu danh sách, chỉ cần nhấn phím Enter để ra khỏi thành phần cuối cùng của danh sách rồi dùng nút lệnh Undo hoặc dùng phím Backspace để xóa kí tự định dạng danh sách.
Để bỏ định dạng kiểu danh sách của một phần văn bản, chỉ cần chọn phần văn bản đó rồi nháy nút lệnh tương ứng trên thanh công cụ định dạng.
Ngắt trang và đánh số trang
02
a. Ngắt trang
Word ngắt trang tự động
Thực hiện ngắt trang trong các trường hợp sau:
a. Ngắt trang
Bước 1: Đặt con trỏ ở vị trí cần ngắt
Bước 2: Chọn Page Layout → Breaks → Page
b. Đánh số trang
Tạo số trang: Insert → Page Number → chọn kiểu
Đánh dấu trang ở trên đầu trang
Đánh dấu trang ở cuối trang
Đánh dấu trang bên lề trang
Đánh dấu trang tại vị trí đặt con trỏ chuột.
b. Đánh số trang
Xóa số trang: Insert → Page Number → Remove Page Numbers
In văn bản
03
a. Xem trước khi in
Trước khi in một văn bản nào đó, thông thường nên thực hiện việc xem văn bản trước khi in để kiểm tra xem các lề trang, việc ngắt trang, việc bố trí nội dung, các bảng biểu, hình vẽ trên trang,… đã đúng như mong muốn chưa.
a. Xem trước khi in
Để mở cửa sổ xem trước khi in sử dụng một trong hai cách sau:
Cách 2: Chọn File Print Preview.
Cách 1: Chọn nút lệnh trên thanh công cụ chuẩn
a. Xem trước khi in
Chọn số trang trên màn hình
Chọn tỉ lệ thu nhỏ
Đóng cửa sổ xem trước khi in
b. In văn bản
Văn bản có thể được in ra giấy nếu máy tính có kết nối trực tiếp với máy in hoặc có thể truy cập tới máy in trong mạng. Ta thực hiện lệnh in văn bản bằng một trong các cách sau:
Cách 1: Dùng lệnh File Print.
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+P.
Cách 3: Nháy chuột vào nút Print trên thanh công cụ để in toàn bộ
b. In văn bản
Số bản in
In
Chọn máy in
In tất cả các trang có trong tài liệu
Trang cụ thể để in
Chọn số lượng bản in
Số trang in trên cùng một khổ giấy.
Lựa chọn khổ
(dọc, ngang)
Khổ giấy in
(A3/A4/A5)
Căn lề
Củng cố
Câu 1: Chọn đáp án sai, để in văn bản, thực hiện:
A. File → Print
B. Nháy chuột vào biểu tượng Print trên thanh công cụ
C. Ctrl + P
D. File → Print Preview…
Câu 2: Để định dạng văn bản dạng liệt kê các ký hiệu hoặc liệt kê dạng số thứ tự, ta thực hiện như thế nào:
A. Dùng lệnh Format→ font...
B. Dùng lệnh Format → Bullet and Numbering...
C. Dùng lệnh Insert → Symbol..
D. Cả 3 đều sai.
Câu 3: Khi ngắt trang thì trang bị ngắt sẽ được bắt đầu từ đâu ?
A. Từ vị trí con trỏ văn bản trở về trước.
B. Từ vị trí con trỏ văn bản trở về sau.
C. Từ dòng cuối cùng của trang trước.
D. Tất cả đều sai
Câu 4: Để định dạng trang, ta cần thực hiện lệnh:
A. File → Page Setup…
B. Edit → Page Setup…
C. File → Print Setup…
D. Format → Page Setup…
Câu 5: Để in văn bản ra máy in ta dùng lệnh nào ?
A. Lệnh File→Print...
B. Bấm Ctrl+P
C. Bấm vào biểu tượng máy in trên thanh công cụ.
D. Cả 3 cách trên
Thanks for watching and listening
Bài 17
NỘI DUNG
01
Định dạng kiểu danh sách
02
Ngắt trang thủ công và đánh số trang
03
In văn bản
Định dạng kiểu danh sách
01
Thực đơn
Khoai lang nướng
Bánh tráng trộn
Xoài + xí muội
Bánh tráng nướng
Thực đơn
Khoai lang nướng
Bánh tráng trộn
Xoài + xí muội
Bánh tráng nướng
Danh sách theo dạng liệt kê
Danh sách theo số thứ tự
Có 2 kiểu định dạng:
a. Tạo
Cách 1: Dùng lệnh Format =>Bullets and Numbering
Sau đó sẽ hiển thị hộp thoại Bullets and Numbering
a. Tạo
Cách 2 : Sử dụng icon Bullets hoặc Numbering trên thanh công cụ định dạng
Icon Numbering
Icon Bullets
Nếu muốn thay đổi kí tự, ta chọn tiếp mục Define New Bullet ở bên dưới chọn Symbol (không cần đối với Numbering) chọn các kí tự muốn thay đổi.
Muốn định dạng kí tự, ta chọn nút Font trong mục Define New Bullet để lựa chọn kích cỡ, màu sắc và các định dạng khác cho kiểu biểu tượng đã chọn. Nhấn OK để sử dụng kiểu số thứ tự đó cho tài liệu Word
c. Thay đổi vị trí
Bước 1: Chọn khối đoạn văn
Bước 2: Gồm 2 cách:
Kéo hai biểu tượng trên
thanh thước
Nhấp hai biểu tượng trên
nhóm Paragraph
Lưu ý
Các Bullet và Numbering không có một định dạng chuẩn nhất định. Ta có thể tạo một List riêng cho riêng cá nhân mình dung theo ý muốn.
Khi muốn kết thúc việc định dạng kiểu danh sách, chỉ cần nhấn phím Enter để ra khỏi thành phần cuối cùng của danh sách rồi dùng nút lệnh Undo hoặc dùng phím Backspace để xóa kí tự định dạng danh sách.
Để bỏ định dạng kiểu danh sách của một phần văn bản, chỉ cần chọn phần văn bản đó rồi nháy nút lệnh tương ứng trên thanh công cụ định dạng.
Ngắt trang và đánh số trang
02
a. Ngắt trang
Word ngắt trang tự động
Thực hiện ngắt trang trong các trường hợp sau:
a. Ngắt trang
Bước 1: Đặt con trỏ ở vị trí cần ngắt
Bước 2: Chọn Page Layout → Breaks → Page
b. Đánh số trang
Tạo số trang: Insert → Page Number → chọn kiểu
Đánh dấu trang ở trên đầu trang
Đánh dấu trang ở cuối trang
Đánh dấu trang bên lề trang
Đánh dấu trang tại vị trí đặt con trỏ chuột.
b. Đánh số trang
Xóa số trang: Insert → Page Number → Remove Page Numbers
In văn bản
03
a. Xem trước khi in
Trước khi in một văn bản nào đó, thông thường nên thực hiện việc xem văn bản trước khi in để kiểm tra xem các lề trang, việc ngắt trang, việc bố trí nội dung, các bảng biểu, hình vẽ trên trang,… đã đúng như mong muốn chưa.
a. Xem trước khi in
Để mở cửa sổ xem trước khi in sử dụng một trong hai cách sau:
Cách 2: Chọn File Print Preview.
Cách 1: Chọn nút lệnh trên thanh công cụ chuẩn
a. Xem trước khi in
Chọn số trang trên màn hình
Chọn tỉ lệ thu nhỏ
Đóng cửa sổ xem trước khi in
b. In văn bản
Văn bản có thể được in ra giấy nếu máy tính có kết nối trực tiếp với máy in hoặc có thể truy cập tới máy in trong mạng. Ta thực hiện lệnh in văn bản bằng một trong các cách sau:
Cách 1: Dùng lệnh File Print.
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+P.
Cách 3: Nháy chuột vào nút Print trên thanh công cụ để in toàn bộ
b. In văn bản
Số bản in
In
Chọn máy in
In tất cả các trang có trong tài liệu
Trang cụ thể để in
Chọn số lượng bản in
Số trang in trên cùng một khổ giấy.
Lựa chọn khổ
(dọc, ngang)
Khổ giấy in
(A3/A4/A5)
Căn lề
Củng cố
Câu 1: Chọn đáp án sai, để in văn bản, thực hiện:
A. File → Print
B. Nháy chuột vào biểu tượng Print trên thanh công cụ
C. Ctrl + P
D. File → Print Preview…
Câu 2: Để định dạng văn bản dạng liệt kê các ký hiệu hoặc liệt kê dạng số thứ tự, ta thực hiện như thế nào:
A. Dùng lệnh Format→ font...
B. Dùng lệnh Format → Bullet and Numbering...
C. Dùng lệnh Insert → Symbol..
D. Cả 3 đều sai.
Câu 3: Khi ngắt trang thì trang bị ngắt sẽ được bắt đầu từ đâu ?
A. Từ vị trí con trỏ văn bản trở về trước.
B. Từ vị trí con trỏ văn bản trở về sau.
C. Từ dòng cuối cùng của trang trước.
D. Tất cả đều sai
Câu 4: Để định dạng trang, ta cần thực hiện lệnh:
A. File → Page Setup…
B. Edit → Page Setup…
C. File → Print Setup…
D. Format → Page Setup…
Câu 5: Để in văn bản ra máy in ta dùng lệnh nào ?
A. Lệnh File→Print...
B. Bấm Ctrl+P
C. Bấm vào biểu tượng máy in trên thanh công cụ.
D. Cả 3 cách trên
Thanks for watching and listening
 








Các ý kiến mới nhất