Bài 25. Hệ thống bôi trơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thơ
Ngày gửi: 20h:57' 11-03-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 399
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thơ
Ngày gửi: 20h:57' 11-03-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 399
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quý thầy cô
về dự giờ thăm lớp
Ôn lại bài cũ
1. Cấu tạo chung của động cơ đốt trong bao gồm mấy cơ cấu, mấy hệ thống?
2. Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền bao gồm mấy nhóm chi tiết?
BÀI 25:
HỆ THỐNG BÔI TRƠN
Đọc được sơ đồ nguyên lí của hệ thống bôi trơn cưỡng bức.
Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Biết được nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn.
Cấu tạo chung và nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn cưỡng bức.
2. Kĩ năng:
1. Hãy tìm các bề mặt ma sát giữa các bộ phận?
2. Tác hại của lực ma sát sinh ra ở những bộ phận đó ra sao?
THẢO LUẬN NHÓM
1. Nhiệm vụ
I. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN LOẠI
1. Nhiệm vụ
I. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN LOẠI
Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ gì?
Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát của các chi tiết để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của động cơ và tăng tuổi thọ các chi tiết.
I. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN LOẠI
2. Phân loại
Hệ thống bôi trơn
Bôi trơn
cưỡng bức
Bôi trơn bằng
pha dầu bôi trơn
vào nhiên liệu
Bôi trơn bằng
vung té
Phương pháp bôi trơn bằng pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu
Hai phương pháp bôi trơn vừa nêu giúp bôi trơn các bề mặt ma sát ở các bộ phận nào của động cơ đốt trong? Chúng thuộc cơ cấu nào?
Phương pháp bôi trơn bằng vung té
ĐỘNG CƠ 2 KÌ
ĐỘNG CƠ 4 KÌ
Các bộ phân được bôi trơn bằng pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu và bằng vung té
Pittông – Xi lanh
Chốt pittông
Chốt khuỷu
Ổ đỡ trục khuỷu
CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN
ĐỘNG CƠ 4 KÌ
Các bộ phân chưa được bôi trơn:
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
1. Cấu tạo
Cacte dầu
Lưới lọc dầu
Bơm dầu
Van an toàn bơm dầu
Bầu lọc dầu
Van khống chế lượng dầu qua két
Két làm mát dầu
Đồng hồ báo áp suất dầu
Đường dầu chính
Đường dầu bôi trơn trục khuỷu
Đường dầu bôi trơn trục cam
Đường dầu bôi trơn các bộ phận khác
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
1. Cấu tạo
Gồm các bộ phận chính là: cacte chứa dầu, bơm dầu, bầu lọc dầu và các đường dẫn dầu.
Ngoài ra, còn có : các van an toàn, van khống chế, két làm mát dầu, đồng hồ báo áp suất,…
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
2. Nguyên lí làm việc
TH1: Động cơ làm việc bình thường
TH2: Khi nhiệt độ dầu cao quá giới hạn
TH3: Áp suất dầu vượt quá giá trị cho phép
17
TH1: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức khi động cơ làm việc bình thường
Lưới lọc
dầu
Cácte dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đồng hồ báo áp suất
Đường dầu BTTC
Đường hồi dầu
Đường dầu BTTK
Van 4
Van 6
18
TH2: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức khi nhiệt độ dầu vượt quá giới hạn
Lưới lọc
dầu
Các te dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đường hồi dầu
Van 4
Van 6
Đồng hồ báo áp suất
19
TH3: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức khi áp suất dầu vượt quá giới hạn
Lưới lọc
dầu
Các te dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đường hồi dầu
Van 4
Van 6
Đồng hồ báo áp suất
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
2. Nguyên lí làm việc
TH1: Động cơ làm việc bình thường
21
TH1: Khi động cơ làm việc bình thường
Lưới lọc
dầu
Cácte dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đồng hồ báo áp suất
Đường dầu BTTC
Đường hồi dầu
Đường dầu BTTK
Van 4
Van 6
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
2. Nguyên lí làm việc
TH1: Động cơ làm việc bình thường
Dầu nhờn từ cacte chứa dầu (1)
Qua van (6)
Bôi trơn các bề mặt ma sát
Bơm dầu (3) hút
Bầu lọc dầu (5) lọc sạch
Đến các
đường dầu
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
2. Nguyên lí làm việc
TH2: Nhiệt độ dầu cao vượt qua giới hạn
24
TH2: Khi nhiệt độ dầu vượt quá giới hạn
Lưới lọc
dầu
Các te dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đường hồi dầu
Van 4
Van 6
Đồng hồ báo áp suất
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
2. Nguyên lí làm việc
TH2: Khi nhiệt độ dầu cao quá giới hạn
Dầu nhờn từ cacte chứa dầu (1)
Qua van (6)
Bôi trơn các bề mặt ma sát
Bơm dầu (3) hút
Bầu lọc dầu (5) lọc sạch
Đến các
đường dầu
Van (6) đóng
Két làm mát (6)
Nguyên nhân nào khiến dầu bôi trơn nóng lên khi làm việc?
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
2. Nguyên lí làm việc
TH3: Áp suất dầu vượt quá giới hạn
27
TH3: Khi áp suất dầu vượt quá giới hạn
Lưới lọc
dầu
Các te dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đường hồi dầu
Van 4
Van 6
Đồng hồ báo áp suất
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
2. Nguyên lí làm việc
TH3: Áp suất dầu vượt quá giới hạn
Dầu nhờn từ cacte chứa dầu (1)
Van an toàn bơm dầu (4) mở
Bơm dầu (3) hút
Bầu lọc dầu (5) lọc sạch
Nhớt mới
Nhớt sử dụng một thời gian
Vì sao, sau một thời gian sử dụng dầu bôi trơn lại có màu đen và có nhiều cặn bẩn?
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 1. ĐCĐT sử dụng phương pháp bôi trơn bằng cách pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu là do:
A. Động cơ loại đó phải dùng cacte để nén hòa khí
B. Động cơ loại đó không có cacte.
C. Động cơ loại đó cần bôi trơn cả bên trong xi lanh
D. Các lý do đã nêu đều sai
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 2. Hệ thống bôi trơn có bộ phận bơm dầu được gọi là:
A. Bôi trơn bằng bơm dầu.
B. Bôi trơn cưỡng bức.
C. Bôi trơn bằng bơm dầu vào áo nước.
D. Bôi trơn vung té.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 3. Hệ thống bôi trơn cưỡng bức bao gồm các bộ phận chính là:
A. Đáp án đúng là cả 1, 2, 3 và 4.
B. Đáp án đúng là cả 1, 2, 4, và 5.
4. Các đường dẫn dầu
5. Vòi phun
Cacte chứa dầu
Bơm dầu
Bầu lọc dầu
C. Đáp án đúng là cả 1, 3, 4 và 5.
D. Đáp án đúng là cả 1, 2, 3, và 4.
34
trò chơi ô chữ
1
2
3
4
5
6
Đây là tên bộ phận làm nhiệm vụ dẫn động
các cơ cấu và hệ thống của động cơ?
Hiện tượng xảy ra khi hai bề mặt tiếp xúc có sự
chuyển động tương đối với nhau
Bộ phận làm nhiệm vụ đưa dầu đi bôi trơn?
Đây là việc cần làm khi nhiệt độ dầu
cao hơn mức quy định
Bộ phận dẫn động xupap ở cơ cấu phân phối khí?
Dầu sau khi bôi trơn thường chảy về đâu?
Bộ phận xử lý khi áp suất dầu
hay nhiệt độ dầu quá cao?
Trả lời các câu hỏi trong SGK
Xem thêm phần thông tin bổ sung cuối bài.
Đọc và chuẩn bị trước bài mới.
Dặn dò
Bài học đến đây
là kết thúc
về dự giờ thăm lớp
Ôn lại bài cũ
1. Cấu tạo chung của động cơ đốt trong bao gồm mấy cơ cấu, mấy hệ thống?
2. Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền bao gồm mấy nhóm chi tiết?
BÀI 25:
HỆ THỐNG BÔI TRƠN
Đọc được sơ đồ nguyên lí của hệ thống bôi trơn cưỡng bức.
Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Biết được nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn.
Cấu tạo chung và nguyên lí làm việc của hệ thống bôi trơn cưỡng bức.
2. Kĩ năng:
1. Hãy tìm các bề mặt ma sát giữa các bộ phận?
2. Tác hại của lực ma sát sinh ra ở những bộ phận đó ra sao?
THẢO LUẬN NHÓM
1. Nhiệm vụ
I. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN LOẠI
1. Nhiệm vụ
I. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN LOẠI
Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ gì?
Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát của các chi tiết để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của động cơ và tăng tuổi thọ các chi tiết.
I. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN LOẠI
2. Phân loại
Hệ thống bôi trơn
Bôi trơn
cưỡng bức
Bôi trơn bằng
pha dầu bôi trơn
vào nhiên liệu
Bôi trơn bằng
vung té
Phương pháp bôi trơn bằng pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu
Hai phương pháp bôi trơn vừa nêu giúp bôi trơn các bề mặt ma sát ở các bộ phận nào của động cơ đốt trong? Chúng thuộc cơ cấu nào?
Phương pháp bôi trơn bằng vung té
ĐỘNG CƠ 2 KÌ
ĐỘNG CƠ 4 KÌ
Các bộ phân được bôi trơn bằng pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu và bằng vung té
Pittông – Xi lanh
Chốt pittông
Chốt khuỷu
Ổ đỡ trục khuỷu
CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN
ĐỘNG CƠ 4 KÌ
Các bộ phân chưa được bôi trơn:
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
1. Cấu tạo
Cacte dầu
Lưới lọc dầu
Bơm dầu
Van an toàn bơm dầu
Bầu lọc dầu
Van khống chế lượng dầu qua két
Két làm mát dầu
Đồng hồ báo áp suất dầu
Đường dầu chính
Đường dầu bôi trơn trục khuỷu
Đường dầu bôi trơn trục cam
Đường dầu bôi trơn các bộ phận khác
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
1. Cấu tạo
Gồm các bộ phận chính là: cacte chứa dầu, bơm dầu, bầu lọc dầu và các đường dẫn dầu.
Ngoài ra, còn có : các van an toàn, van khống chế, két làm mát dầu, đồng hồ báo áp suất,…
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
2. Nguyên lí làm việc
TH1: Động cơ làm việc bình thường
TH2: Khi nhiệt độ dầu cao quá giới hạn
TH3: Áp suất dầu vượt quá giá trị cho phép
17
TH1: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức khi động cơ làm việc bình thường
Lưới lọc
dầu
Cácte dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đồng hồ báo áp suất
Đường dầu BTTC
Đường hồi dầu
Đường dầu BTTK
Van 4
Van 6
18
TH2: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức khi nhiệt độ dầu vượt quá giới hạn
Lưới lọc
dầu
Các te dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đường hồi dầu
Van 4
Van 6
Đồng hồ báo áp suất
19
TH3: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức khi áp suất dầu vượt quá giới hạn
Lưới lọc
dầu
Các te dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đường hồi dầu
Van 4
Van 6
Đồng hồ báo áp suất
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
2. Nguyên lí làm việc
TH1: Động cơ làm việc bình thường
21
TH1: Khi động cơ làm việc bình thường
Lưới lọc
dầu
Cácte dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đồng hồ báo áp suất
Đường dầu BTTC
Đường hồi dầu
Đường dầu BTTK
Van 4
Van 6
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
2. Nguyên lí làm việc
TH1: Động cơ làm việc bình thường
Dầu nhờn từ cacte chứa dầu (1)
Qua van (6)
Bôi trơn các bề mặt ma sát
Bơm dầu (3) hút
Bầu lọc dầu (5) lọc sạch
Đến các
đường dầu
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
2. Nguyên lí làm việc
TH2: Nhiệt độ dầu cao vượt qua giới hạn
24
TH2: Khi nhiệt độ dầu vượt quá giới hạn
Lưới lọc
dầu
Các te dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đường hồi dầu
Van 4
Van 6
Đồng hồ báo áp suất
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
2. Nguyên lí làm việc
TH2: Khi nhiệt độ dầu cao quá giới hạn
Dầu nhờn từ cacte chứa dầu (1)
Qua van (6)
Bôi trơn các bề mặt ma sát
Bơm dầu (3) hút
Bầu lọc dầu (5) lọc sạch
Đến các
đường dầu
Van (6) đóng
Két làm mát (6)
Nguyên nhân nào khiến dầu bôi trơn nóng lên khi làm việc?
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
2. Nguyên lí làm việc
TH3: Áp suất dầu vượt quá giới hạn
27
TH3: Khi áp suất dầu vượt quá giới hạn
Lưới lọc
dầu
Các te dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đường hồi dầu
Van 4
Van 6
Đồng hồ báo áp suất
II. HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
2. Nguyên lí làm việc
TH3: Áp suất dầu vượt quá giới hạn
Dầu nhờn từ cacte chứa dầu (1)
Van an toàn bơm dầu (4) mở
Bơm dầu (3) hút
Bầu lọc dầu (5) lọc sạch
Nhớt mới
Nhớt sử dụng một thời gian
Vì sao, sau một thời gian sử dụng dầu bôi trơn lại có màu đen và có nhiều cặn bẩn?
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 1. ĐCĐT sử dụng phương pháp bôi trơn bằng cách pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu là do:
A. Động cơ loại đó phải dùng cacte để nén hòa khí
B. Động cơ loại đó không có cacte.
C. Động cơ loại đó cần bôi trơn cả bên trong xi lanh
D. Các lý do đã nêu đều sai
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 2. Hệ thống bôi trơn có bộ phận bơm dầu được gọi là:
A. Bôi trơn bằng bơm dầu.
B. Bôi trơn cưỡng bức.
C. Bôi trơn bằng bơm dầu vào áo nước.
D. Bôi trơn vung té.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 3. Hệ thống bôi trơn cưỡng bức bao gồm các bộ phận chính là:
A. Đáp án đúng là cả 1, 2, 3 và 4.
B. Đáp án đúng là cả 1, 2, 4, và 5.
4. Các đường dẫn dầu
5. Vòi phun
Cacte chứa dầu
Bơm dầu
Bầu lọc dầu
C. Đáp án đúng là cả 1, 3, 4 và 5.
D. Đáp án đúng là cả 1, 2, 3, và 4.
34
trò chơi ô chữ
1
2
3
4
5
6
Đây là tên bộ phận làm nhiệm vụ dẫn động
các cơ cấu và hệ thống của động cơ?
Hiện tượng xảy ra khi hai bề mặt tiếp xúc có sự
chuyển động tương đối với nhau
Bộ phận làm nhiệm vụ đưa dầu đi bôi trơn?
Đây là việc cần làm khi nhiệt độ dầu
cao hơn mức quy định
Bộ phận dẫn động xupap ở cơ cấu phân phối khí?
Dầu sau khi bôi trơn thường chảy về đâu?
Bộ phận xử lý khi áp suất dầu
hay nhiệt độ dầu quá cao?
Trả lời các câu hỏi trong SGK
Xem thêm phần thông tin bổ sung cuối bài.
Đọc và chuẩn bị trước bài mới.
Dặn dò
Bài học đến đây
là kết thúc
 







Các ý kiến mới nhất