Tìm kiếm Bài giảng
Mắt Cận, Mắt Lão 2022

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quân
Ngày gửi: 09h:18' 12-03-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quân
Ngày gửi: 09h:18' 12-03-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Th?y chào các em
Môn: Vật lý Lớp 9
Tru?ng THCS th? tr?n Plei K?n
GV th?c hi?n: Nguy?n Dỡnh Quõn
Mắt chỉ nhìn rõ vật khi vật nằm trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt.
Cc
CV
Kiểm tra bài cũ
Thế nào là điểm cực viễn, điểm cực cận?
Mắt chỉ nhìn rõ vật khi vật nằm trong khoảng nào ?
Điểm Cv là điểm xa mắt nhất mà khi vật ở đó mắt không điều tiết vẫn nhìn rõ.
Điểm Cc là điểm gần mắt nhất mà khi có vật ở đó mắt vẫn nhìn rõ.
Trả lời:
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
I. MẮT CẬN:
1. Những biểu hiện của tật cận thị:
C1.Những biểu hiện nào sau đây là triệu chứng của mắt cận?
A. Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường.
B. Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường..
C. Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.
D. Ngồi trong lớp, nhìn không rõ các vật ngoài sân trường.
C2.Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa hay ở gần mắt?
- Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, không nhìn rõ những vật ở xa.
Điểm Cv của mắt cận ở xa hay gần mắt hơn bình thường?
- Điểm Cv của mắt cận gần mắt hơn bình thường.
Cc
CV ( vụ c?c)
Cc
CV
A
B
CC
Cv
O
I. MẮT CẬN:
2. Cách khắc phục tật cận thị :
A
B
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
Làm thế nào để người bị cận vẫn nhìn rõ vật AB?
Phải chăng thấu kính phân kì nào cũng giúp mắt cận nhìn rõ được vật AB bên ngoài Cv của mắt cận?
CC
Cv
O
I. MẮT CẬN:
2. Cách khắc phục tật cận thị :
A
B
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
A’
B’
Mắt cận phải đeo kính phân kì thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm Cv của mắt cận.
MỘT SỐ THÔNG TIN
Cận thị càng ngày càng trở nên phổ biến trong xã hội ngày nay. Tỉ lệ cận thị ngày càng tăng. Ở Việt Nam theo các thống kê khác nhau tỉ lệ cận thị từ 20%-60% tùy theo độ tuổi và khu vực thành thị hay nông thôn. Ước tính Việt Nam hiện có gần 3 triệu trẻ em độ tuổi 0-15 tuổi bị mắc các tật khúc xạ về mắt, trong đó tỷ lệ cận thị chiếm tới 2/3, chủ yếu tập trung ở đô thị.
I. MẮT CẬN:
Nguyên nhân dẫn đến cận thị là gì?
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
Vậy làm thế nào để không bị cận thị ?
NGUYÊN NHÂN CẬN THỊ
Xem sách không đủ ánh sáng
Xem tivi nhiều
Đọc sách quá gần
Ngồi học không đúng tư thế
NHỮNG THỰC PHẨM TỐT CHO MẮT
NHỮNG THỰC PHẨM TỐT CHO MẮT
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
II. MẮT LÃO:
1.Những đặc điểm của mắt lão:
Mắt lão có những đặc điểm gì?
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
Chủ yếu xảy ra ở người già:
-Không nhìn rõ những vật ở gần.
-Nhìn rõ những vật ở xa.
Có những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến mắt lão?
CC
Cv
O
A
B
F
II. MẮT LÃO:
2. Cách khắc phục tật mắt lão:
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
Người bị mắt lão như trên có nhìn rõ vật AB không?
Để mắt lão nhìn rõ vật AB thì ảnh cùng chiều của vật AB phải nằm ở đâu ?
Vậy có dụng cụ nào đưa ảnh của AB hiện lên trong giới hạn nhìn rõ của mắt lão không?
Mắt lão phải đeo thấu kính hội tụ để nhìn rõ những vật ở gần
CC
Cv
O
A
B
B1’
A1’
F
Mắt lão đeo kính
* Mắt lão phải đeo kính lão là thấu kính hội tụ để có thể nhìn rõ các vật ở gần mắt nhu bình thu?ng.
II. MẮT LÃO:
2. Cách khắc phục tật mắt lão:
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
Có biện pháp nào để mắt lão xảy ra với con người muộn hơn không?
III. VẬN DỤNG:
Hãy tìm cách kiểm tra xem kính của bạn em và kính của người già là thấu kính hội tụ hay phân kì?
Chúng ta sẽ để hai cặp kính gần một trang sách, quan sát dòng chữ qua hai kính.
Kính của người già cho dòng chữ lớn hơn => là TKHT
Kính của bạn cho dòng chữ nhỏ hơn => là TKPK
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
Kính cận
Kính lão
III. VẬN DỤNG:
C8. Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em với khoảng cực cận của mắt một bạn bị cận thị và khoảng cực cận của một người già, rồi rút ra kết luận cần thiết.
Có thể lấy dòng chữ trong trang sách để so sánh, khi không đeo kính, bạn em phải để gần mắt hơn em, người già phải để xa mắt hơn em .
Mắt bình thường
Mắt cận
Mắt lão
Kết luận:
Mắt lão có khoảng cực cận > mắt bình thường > Mắt bạn bị cận
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
A
B
C
Nhìn rõ vật ở xa, không nhìn rõ vật ở gần.
Nhìn rõ vật ở gần, không nhìn rõ vật ở xa.
Đeo thấu kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.
Đeo thấu kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa.
MẮT CẬN
MẮT LÃO
Ngoài ra mắt còn bị một số tật khác
Loạn thị
Viễn thị:
Do thể thủy tinh có thể bị biến dạng vì nguyên nhân nào đó. Mắt loạn thị phải đeo kính cầu - trụ
Tật viễn thị là tình trạng khi mắt bạn không thể nhìn rõ các vật ở gần nhưng lại có thể nhìn rõ các vật thể ở xa.Trong một số trường hợp viễn thị nghiêm trọng, người bệnh chỉ có thể nhìn những thứ ở khoảng cách rất xa. Viễn thị có thể di truyền trong gia đình.Triệu chứng của tật này khá giống với tật lão thị ở người già.
Hướng dẫn về nhà
Học bài cũ và thuộc phần ghi nhớ.
Vận dụng làm các bài tập trong SBT.
Lập ra kế hoạch bảo vệ đôi mắt cho bản thân.
Xem trước bài 50 “ Kính lúp”
Bài học đến đây kết thúc
Thầy chào các em
Ảnh ảo tạo bởi TKHT lớn hơn vật và xa TK hơn vật còn ảnh ảo tạo bởi TKPK nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự.
TKHT
TKPK
TKHT
Môn: Vật lý Lớp 9
Tru?ng THCS th? tr?n Plei K?n
GV th?c hi?n: Nguy?n Dỡnh Quõn
Mắt chỉ nhìn rõ vật khi vật nằm trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt.
Cc
CV
Kiểm tra bài cũ
Thế nào là điểm cực viễn, điểm cực cận?
Mắt chỉ nhìn rõ vật khi vật nằm trong khoảng nào ?
Điểm Cv là điểm xa mắt nhất mà khi vật ở đó mắt không điều tiết vẫn nhìn rõ.
Điểm Cc là điểm gần mắt nhất mà khi có vật ở đó mắt vẫn nhìn rõ.
Trả lời:
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
I. MẮT CẬN:
1. Những biểu hiện của tật cận thị:
C1.Những biểu hiện nào sau đây là triệu chứng của mắt cận?
A. Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường.
B. Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường..
C. Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.
D. Ngồi trong lớp, nhìn không rõ các vật ngoài sân trường.
C2.Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa hay ở gần mắt?
- Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, không nhìn rõ những vật ở xa.
Điểm Cv của mắt cận ở xa hay gần mắt hơn bình thường?
- Điểm Cv của mắt cận gần mắt hơn bình thường.
Cc
CV ( vụ c?c)
Cc
CV
A
B
CC
Cv
O
I. MẮT CẬN:
2. Cách khắc phục tật cận thị :
A
B
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
Làm thế nào để người bị cận vẫn nhìn rõ vật AB?
Phải chăng thấu kính phân kì nào cũng giúp mắt cận nhìn rõ được vật AB bên ngoài Cv của mắt cận?
CC
Cv
O
I. MẮT CẬN:
2. Cách khắc phục tật cận thị :
A
B
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
A’
B’
Mắt cận phải đeo kính phân kì thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm Cv của mắt cận.
MỘT SỐ THÔNG TIN
Cận thị càng ngày càng trở nên phổ biến trong xã hội ngày nay. Tỉ lệ cận thị ngày càng tăng. Ở Việt Nam theo các thống kê khác nhau tỉ lệ cận thị từ 20%-60% tùy theo độ tuổi và khu vực thành thị hay nông thôn. Ước tính Việt Nam hiện có gần 3 triệu trẻ em độ tuổi 0-15 tuổi bị mắc các tật khúc xạ về mắt, trong đó tỷ lệ cận thị chiếm tới 2/3, chủ yếu tập trung ở đô thị.
I. MẮT CẬN:
Nguyên nhân dẫn đến cận thị là gì?
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
Vậy làm thế nào để không bị cận thị ?
NGUYÊN NHÂN CẬN THỊ
Xem sách không đủ ánh sáng
Xem tivi nhiều
Đọc sách quá gần
Ngồi học không đúng tư thế
NHỮNG THỰC PHẨM TỐT CHO MẮT
NHỮNG THỰC PHẨM TỐT CHO MẮT
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
II. MẮT LÃO:
1.Những đặc điểm của mắt lão:
Mắt lão có những đặc điểm gì?
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
Chủ yếu xảy ra ở người già:
-Không nhìn rõ những vật ở gần.
-Nhìn rõ những vật ở xa.
Có những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến mắt lão?
CC
Cv
O
A
B
F
II. MẮT LÃO:
2. Cách khắc phục tật mắt lão:
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
Người bị mắt lão như trên có nhìn rõ vật AB không?
Để mắt lão nhìn rõ vật AB thì ảnh cùng chiều của vật AB phải nằm ở đâu ?
Vậy có dụng cụ nào đưa ảnh của AB hiện lên trong giới hạn nhìn rõ của mắt lão không?
Mắt lão phải đeo thấu kính hội tụ để nhìn rõ những vật ở gần
CC
Cv
O
A
B
B1’
A1’
F
Mắt lão đeo kính
* Mắt lão phải đeo kính lão là thấu kính hội tụ để có thể nhìn rõ các vật ở gần mắt nhu bình thu?ng.
II. MẮT LÃO:
2. Cách khắc phục tật mắt lão:
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
Có biện pháp nào để mắt lão xảy ra với con người muộn hơn không?
III. VẬN DỤNG:
Hãy tìm cách kiểm tra xem kính của bạn em và kính của người già là thấu kính hội tụ hay phân kì?
Chúng ta sẽ để hai cặp kính gần một trang sách, quan sát dòng chữ qua hai kính.
Kính của người già cho dòng chữ lớn hơn => là TKHT
Kính của bạn cho dòng chữ nhỏ hơn => là TKPK
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
Kính cận
Kính lão
III. VẬN DỤNG:
C8. Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em với khoảng cực cận của mắt một bạn bị cận thị và khoảng cực cận của một người già, rồi rút ra kết luận cần thiết.
Có thể lấy dòng chữ trong trang sách để so sánh, khi không đeo kính, bạn em phải để gần mắt hơn em, người già phải để xa mắt hơn em .
Mắt bình thường
Mắt cận
Mắt lão
Kết luận:
Mắt lão có khoảng cực cận > mắt bình thường > Mắt bạn bị cận
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
A
B
C
Nhìn rõ vật ở xa, không nhìn rõ vật ở gần.
Nhìn rõ vật ở gần, không nhìn rõ vật ở xa.
Đeo thấu kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.
Đeo thấu kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa.
MẮT CẬN
MẮT LÃO
Ngoài ra mắt còn bị một số tật khác
Loạn thị
Viễn thị:
Do thể thủy tinh có thể bị biến dạng vì nguyên nhân nào đó. Mắt loạn thị phải đeo kính cầu - trụ
Tật viễn thị là tình trạng khi mắt bạn không thể nhìn rõ các vật ở gần nhưng lại có thể nhìn rõ các vật thể ở xa.Trong một số trường hợp viễn thị nghiêm trọng, người bệnh chỉ có thể nhìn những thứ ở khoảng cách rất xa. Viễn thị có thể di truyền trong gia đình.Triệu chứng của tật này khá giống với tật lão thị ở người già.
Hướng dẫn về nhà
Học bài cũ và thuộc phần ghi nhớ.
Vận dụng làm các bài tập trong SBT.
Lập ra kế hoạch bảo vệ đôi mắt cho bản thân.
Xem trước bài 50 “ Kính lúp”
Bài học đến đây kết thúc
Thầy chào các em
Ảnh ảo tạo bởi TKHT lớn hơn vật và xa TK hơn vật còn ảnh ảo tạo bởi TKPK nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự.
TKHT
TKPK
TKHT
 








Các ý kiến mới nhất