Chương I. §1. Nhân đơn thức với đa thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thaopham
Người gửi: Nguyễn Văn Hân
Ngày gửi: 09h:28' 12-03-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn: thaopham
Người gửi: Nguyễn Văn Hân
Ngày gửi: 09h:28' 12-03-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP
Các trường hợp đồng dạng của tam giác
I. Kiến thức cần nhớ
1. Trường hợp đồng dạng thứ nhất (c.c.c)
Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
Xét ∆ABC và ∆A’B’C’ có:
I. Kiến thức cần nhớ
2. Trường hợp đồng dạng thứ hai (c.g.c)
Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đồng dạng.
Xét ∆ABC và ∆A’B’C’ có:
I. Kiến thức cần nhớ
3. Trường hợp đồng dạng thứ ba (g.g)
Nếu hai góc của tam giác này bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
Xét ∆ABC và ∆A’B’C’ có:
II. Bài tập
Bài 38 (SGK trang 79)
Tính các độ dài x, y của các đoạn thẳng trong hình 45.
II. Bài tập
Bài 39 (SGK trang 79)
Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
a) Chứng minh rằng OA.OD = OB.OC.
b) Đường thẳng qua O vuông góc với AB và CD theo thứ tự tại H và K.
Chứng minh rằng:
II. Bài tập
Bài 39 (SGK trang 79)
Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
a) Chứng minh rằng OA.OD = OB.OC.
b) Đường thẳng qua O vuông góc với AB và CD theo thứ tự tại H và K.
Chứng minh rằng:
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại kiến thức về 3 trường hợp đồng dạng của tam giác.
Làm bài 40, 43, 45 SGK trang 80.
 







Các ý kiến mới nhất