Bài 36. Nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Thịnh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:52' 13-03-2022
Dung lượng: 30.9 MB
Số lượt tải: 273
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Thịnh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:52' 13-03-2022
Dung lượng: 30.9 MB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 5: Ứng dụng của Hidro
A. Oxi hóa kim loại
B. Làm nguyên liệu sản xuất amoniac, axit, chất hữu cơ
C. Tạo hiệu ứng nhà kinh
D. Tạo mưa axit
Đáp án: B
Tiết 52: NƯỚC
I. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
1. Sự phân hủy nước
Quan sát thí nghiệm sau:
I. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
1. Sự phân hủy nước
- Khi cho dòng điện một chiều đi qua nước, trên bề mặt hai điện cực sinh ra khí hidro và oxi với tỉ lệ thể tích 2:1
I. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
2. Sự tổng hợp nước
Quan sát thí nghiệm sau:
Mô phỏng thí nghiệm
I. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
2. Sự tổng hợp nước
- Đốt bằng tia lửa điện hỗn hợp 2 thể tích hidro và 2 thể tích oxi, ta thấy sau cùng hỗn hợp chỉ còn 1 thể tích oxi. Vậy 1 thể tích oxi đã hóa hợp với 2 thể tích hidro tạo thành nước
I. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
3. Kết luận
- Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố oxi và hidro. Chúng đã hóa hợp với nhau:
+ Theo tỉ lệ thể tích là hai phần khí hiđro một phần khí oxi
+ Theo tỉ lệ khối lượng là 1 phần khí hiđro 8 phần khí oxi
- Bằng thực nghiệm, người ta tìm được CTHH của nước là H2O.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính thể tích khí hiđro và oxi (ở đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra được 7,2 gam nước
II. TÍNH CHẤT
- Là chất lỏng không màu (tuy nhiên lớp nước dày có màu xanh da trời), không mùi, không vị
- Sôi ở 100°C (p = 760 mmHg), hóa rắn ở 0°C
- Khối lượng riêng ở 4°C là 1 g/ml (hay 1kg/lít)
- Có thể hòa tan được nhiều chất rắn ( muối ăn, đường,…), chất lỏng ( còn, axit), chất khí (HCl,…)
1. Tính chất vật lý
2. Tính chất hóa học
a. Tác dụng với kim loại:
2. Tính chất hóa học
a. Tác dụng với kim loại:
- Nước có thể tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường như Ca, Ba K,…
- VD: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2
2. Tính chất hóa học
b. Tác dụng với oxit bazơ:
2. Tính chất hóa học
b. Tác dụng với oxit bazơ:
Nước tác dụng với một số oxit bazơ như CaO, K2O,… tạo ra bazo tương ứng Ca(OH)2, KOH,…
- Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển xanh
VD: CaO + H2O → Ba(OH)2
2. Tính chất hóa học
c. Tác dụng với oxit axit
2. Tính chất hóa học
c. Tác dụng với oxit axit
- Nước tác dụng với oxit axit như SO3, P2O5, … tạo thành axit tương ứng H2SO4, H3PO4, …
- Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển đỏ
VD: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
III. VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁCH CHỐNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC:
+ Hòa tan chất dinh dưỡng cho cơ thể sống
+ Tham gia vào quá trình hóa học trong cơ thể người và động vật
+ Có vai trò rất quan trọng trong đời sống: sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vân tải,…
1. Vai trò
2. cách chống ô nhiễm nguồn nước:
III. VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁCH CHỐNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC:
+ Không vứt rác thải xuống nguồn nước
+ Xử lý nước thải trước khi cho nước thải chảy vào sông, hồ, biển.
2. cách chống ô nhiễm nguồn nước:
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Viết các phương trinh phản ứng xảy ra khi cho nước lần lượt tác dụng với K, Ba, Na2O, SO3
LUYỆN TẬP
Bài tập 2: Để có một dung dịch chứa 16 gam NaOH, cần phải lấy bao nhiêu gam Na2O tác dụng với nước.
Câu 5: Ứng dụng của Hidro
A. Oxi hóa kim loại
B. Làm nguyên liệu sản xuất amoniac, axit, chất hữu cơ
C. Tạo hiệu ứng nhà kinh
D. Tạo mưa axit
Đáp án: B
Tiết 52: NƯỚC
I. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
1. Sự phân hủy nước
Quan sát thí nghiệm sau:
I. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
1. Sự phân hủy nước
- Khi cho dòng điện một chiều đi qua nước, trên bề mặt hai điện cực sinh ra khí hidro và oxi với tỉ lệ thể tích 2:1
I. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
2. Sự tổng hợp nước
Quan sát thí nghiệm sau:
Mô phỏng thí nghiệm
I. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
2. Sự tổng hợp nước
- Đốt bằng tia lửa điện hỗn hợp 2 thể tích hidro và 2 thể tích oxi, ta thấy sau cùng hỗn hợp chỉ còn 1 thể tích oxi. Vậy 1 thể tích oxi đã hóa hợp với 2 thể tích hidro tạo thành nước
I. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
3. Kết luận
- Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố oxi và hidro. Chúng đã hóa hợp với nhau:
+ Theo tỉ lệ thể tích là hai phần khí hiđro một phần khí oxi
+ Theo tỉ lệ khối lượng là 1 phần khí hiđro 8 phần khí oxi
- Bằng thực nghiệm, người ta tìm được CTHH của nước là H2O.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính thể tích khí hiđro và oxi (ở đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra được 7,2 gam nước
II. TÍNH CHẤT
- Là chất lỏng không màu (tuy nhiên lớp nước dày có màu xanh da trời), không mùi, không vị
- Sôi ở 100°C (p = 760 mmHg), hóa rắn ở 0°C
- Khối lượng riêng ở 4°C là 1 g/ml (hay 1kg/lít)
- Có thể hòa tan được nhiều chất rắn ( muối ăn, đường,…), chất lỏng ( còn, axit), chất khí (HCl,…)
1. Tính chất vật lý
2. Tính chất hóa học
a. Tác dụng với kim loại:
2. Tính chất hóa học
a. Tác dụng với kim loại:
- Nước có thể tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường như Ca, Ba K,…
- VD: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2
2. Tính chất hóa học
b. Tác dụng với oxit bazơ:
2. Tính chất hóa học
b. Tác dụng với oxit bazơ:
Nước tác dụng với một số oxit bazơ như CaO, K2O,… tạo ra bazo tương ứng Ca(OH)2, KOH,…
- Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển xanh
VD: CaO + H2O → Ba(OH)2
2. Tính chất hóa học
c. Tác dụng với oxit axit
2. Tính chất hóa học
c. Tác dụng với oxit axit
- Nước tác dụng với oxit axit như SO3, P2O5, … tạo thành axit tương ứng H2SO4, H3PO4, …
- Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển đỏ
VD: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
III. VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁCH CHỐNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC:
+ Hòa tan chất dinh dưỡng cho cơ thể sống
+ Tham gia vào quá trình hóa học trong cơ thể người và động vật
+ Có vai trò rất quan trọng trong đời sống: sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vân tải,…
1. Vai trò
2. cách chống ô nhiễm nguồn nước:
III. VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CÁCH CHỐNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC:
+ Không vứt rác thải xuống nguồn nước
+ Xử lý nước thải trước khi cho nước thải chảy vào sông, hồ, biển.
2. cách chống ô nhiễm nguồn nước:
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Viết các phương trinh phản ứng xảy ra khi cho nước lần lượt tác dụng với K, Ba, Na2O, SO3
LUYỆN TẬP
Bài tập 2: Để có một dung dịch chứa 16 gam NaOH, cần phải lấy bao nhiêu gam Na2O tác dụng với nước.
 







Các ý kiến mới nhất