Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Cơ năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 18h:46' 14-03-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 287
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 18h:46' 14-03-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích:
0 người
VẬT LÝ 8
Tiết 21
BÀI 16. CƠ NĂNG
* Công suất là gì? Công suất của quạt điện là 0,5KW có nghĩa gì ?
Câu 1
Câu 2
Công thức tính công suất? Giải thích các đại lượng và đơn vị có trong công thức?
Áp dụng tính công suất biết A= 6kJ, t= 1 phút
Công suất là công thực hiện trong một đơn vị thời gian
Quạt điện có công suất 0,5kW= 500W có nghĩa là quạt sinh công 500J trong thời gian 1s
Trong đó:
A: Công cơ học (J)
t: Thời gian (s)
P : Công suất (J/s, W)
Áp dụng: A= 6kJ= 6000J ;
t= 1phút = 60s
HĐ6. Một học sinh đi xe đạp đều với tốc độ
v= 10,8 km/h. Lực kéo của bạn để xe chuyển động là 50N.
a) Chứng minh rằng P = F.v.
b) Tính công suất P do bạn thực hiện khi chạy xe
Tóm tắt
v = 10,8km/h
= 3m/s
F = 50N
Tìm:
a) Chứng minh rằng
P = F.v
b) P = ? W
P =
=
=
F.v.
F.
=
BÀI 15. CÔNG SUẤT
=> P
GIẢI
a/ Chứng minh : Công suất :
Công suất P do bạn thực hiện khi chạy xe: P= F.v= 50N.3m/s=150W
Câu 3
Khi nào lực tác dụng lên vật thực hiện công ?
Khi lực tác dụng lên vật
và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực
thì lực đó sinh công
Năng lượng là gì?
Năng lượng
Hàng ngày, ta thường nói đến từ năng lượng. Ví dụ nhà máy thuỷ điện đã biến năng lượng của dòng nước thành năng lượng điện. Con người muốn hoạt động phải có năng luợng.
Vậy năng lượng là gì? Nó tồn tại dưới dạng nào?
Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu dạng năng lượng đơn giản nhất là cơ năng.
I/ NĂNG LƯỢNG
II/ THẾ NĂNG
1/ Thế năng trọng trường
2/ Thế năng đàn hồi
III/ ĐỘNG NĂNG
IV/ VẬN DỤNG
Bài 16: CƠ NĂNG
I. Nang lu?ng
Một vật có khả năng thực hiện công ta nói vật đó có năng lượng . Đơn vị của năng lượng là Jun (J) .
Bài 16: CƠ NĂNG
II.THẾ NĂNG:
1. Thế năng hấp dẫn (Thế năng trọng trường)
Hãy cho biết khi vật A đứng yên trên mặt đất thì có năng lượng không? Tại sao?
=> Quả nặng A đứng yên , không sinh công nên không có năng lượng.
Quả nặng A chuyển động:
Kéo miếng gỗ B chuyển động
quả nặng A đã thực hiện công
quả nặng A có năng lượng
1. Thế năng trọng trường
II. THẾ NĂNG:
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
C1: Quả nặng A có năng lượng, vì A có khả năng thực hiện công làm cho khúc gỗ B chuyển động.
Năng lượng của quả nặng A có được là do đâu?
C1. Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó, hãy dự đoán xem quả nặng đó có năng lượng không?
s1
s1
Năng lượng trong trường hợp này gọi là gì?
Dạng năng lượng mà một vật có được khi vật ở cao hơn mặt đất gọi là thế năng trọng trường
( thế năng hấp dẫn)
Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng trọng trường của vật bằng không.
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
1. Thế năng trọng trường
II. THẾ NĂNG:
s2
s1
Nếu đưa Quả nặng A lên 1 độ cao lớn hơn thế năng của nó có thay đổi không?
Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào?
Vật ở vị trí càng cao so với mặt đất thì công mà vật có khả năng thực hiện được càng lớn, nghĩa là thế năng hấp dẫn của vật sẽ càng lớn.
I. CƠ NĂNG
II. THẾ NĂNG
1. Thế năng hấp dẫn
Bài 16: CƠ NĂNG
Khi vật ở vị trí càng cao so với mặt đất, khối lượng của quả nặng A lớn hơn thì năng lượng của vật sẽ như thế nào? Vì sao?
Vật có khối lượng càng lớn thì thế năng hấp dẫn của vật càng lớn.
Kết luận:
Bài 16: CƠ NĂNG
Vật ở càng cao và có khối lượng càng lớn thì thế năng trọng trường của vật càng lớn .
I. CƠ NĂNG:
II. THẾ NĂNG:
1. Thế năng hấp dẫn:
Thế năng của quả nặng A phụ thuộc vào yếu tố nào?
Có một lò xo làm bằng thép uốn thành một vòng tròn (hình 16.2a). Lò xo bị nén lại nhờ buộc sợi dây, phía trên đặt một miếng gỗ (hình 16.2b)
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
1. Thế năng hấp dẫn:
2. Thế năng đàn hồi:
C2: Lúc này lò xo có năng lượng . Bằng cách nào để kiểm chứng?
Hình 16.2 a
Hình 16.2 b
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
1. Thế năng hấp dẫn:
2. Thế năng đàn hồi:
Năng lượng của vật có được khi vật biến dạng đàn hồi được gọi là thế năng đàn hồi
Khi độ biến dạng của vật càng lớn thì thế năng đàn hồi của vật cũng càng lớn
Thế năng đàn hồi của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
C2: Khi đốt cháy sợi dây, lò xo đẩy miếng gỗ lên cao tức là lò xo đã thực hiện công. Khi bị nén lò xo có năng lượng.
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
1. Thế năng hấp dẫn:
2. Thế năng đàn hồi:
Cơ năng có được do vật biến dạng sinh ra gọi là thế năng đàn hồi.
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
1. Thế năng hấp dẫn:
2. Thế năng đàn hồi:
Hình 16.3
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
III. ĐỘNG NĂNG:
1. Khi nào vật có động năng?
Hãy dự đoán xem khi thả hòn bi lăn theo máng sẽ có hiện tượng gì đối với miếng gỗ?
C3: Hiện tượng: Quả cầu A lăn xuống đập vào miếng gỗ B, làm miếng gỗ B chuyển động.
C4: Chứng minh rằng quả cầu A đang chuyển động có khả năng thực hiện công?
Quả cầu A tác dụng lực vào miếng gỗ:
miếng gỗ chuyển động
quả cầu đã thực hiện công.
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
III. ĐỘNG NĂNG:
1. Khi nào vật có động năng?
C5: Một vật chuyển động có khả năng …………………tức là có năng lượng.
sinh công
(1)
(2)
Năng lượng của vật do vật chuyển động mà có gọi là động năng.
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
III. ĐỘNG NĂNG:
1. Khi nào vật có động năng?
Hãy dự đoán xem nếu cho quả cầu lăn ở vị trí (2) thì miếng gỗ sẽ dịch chuyển như thế nào so với vị trí (1)?
Căn cứ vào kết quả TN hãy trả lời câu hỏi C6.
(1)
(2)
C6: Nếu lăn từ vị trí (2) thì quả cầu A sẽ thực hiện một công ………. hơn so với so với khi nó lăn từ vị trí (1), chứng tỏ động năng của quả cầu A càng lớn khi vận tốc của nó ……………..
lớn
càng lớn
S1
S2
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
III. ĐỘNG NĂNG:
1. Khi nào vật có động năng?
2. Động năng phụ thuộc vào yếu tố nào?
(1)
S1
(2)
S2
S3
Hình 16.3
Nếu thay quả cầu A bằng quả cầu A’ có khối lượng lớn hơn. Hãy dự đoán xem hiện tượng xảy ra như thế nào?
Hãy quan sát TN để trả lời C7?
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
III. ĐỘNG NĂNG:
1. Khi nào vật có động năng?
2. Động năng phụ thuộc vào yếu tố nào?
(1)
(2)
C7: Miếng gỗ dịch chuyển ………… chứng tỏ quả cầu A’ thực hiện một công …………. Vậy khối lượng của quả cầu càng…….. thì động năng của nó càng ……….
xa hơn
lớn hơn
lớn
lớn
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
III. ĐỘNG NĂNG:
1. Khi nào vật có động năng?
2. Động năng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Động năng phụ thuộc vào yếu tố gì và phụ thuộc như thế nào?
Vật có ……………….. càng lớn và …………………….. càng nhanh thì động năng càng lớn.
khối lượng
chuyển động
Một vật có thể vừa có động năng vừa có thế năng.
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
III. ĐỘNG NĂNG:
1. Khi nào vật có động năng?
2. Động năng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Tổng động năng và thế năng của vật được gọi là cơ năng .
C9: Hãy nêu ví dụ vật có cả động năng và thế năng?
C10: Cơ năng của từng vật trong hình 16.4a,b,c thuộc dạng cơ năng nào?
Thế năng đàn hồi
Thế năng + Động năng
Thế năng hấp dẫn
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
III. ĐỘNG NĂNG:
IV. VẬN DỤNG:
Hãy hoàn thành sơ đồ sau:
Phụ thuộc vào ……
h của vật so với mặt đất và khối lượng m của vật
Phụ thuộc vào độ …………….
của vật.
Phụ thuộc vào
…………….
và ……………. của vật.
CỦNG CỐ
CƠ NĂNG
THẾ NĂNG
ĐỘNG NĂNG
THẾ NĂNG ĐÀN HỒI
THẾ NĂNG HẤP DẪN
độ cao
biến dạng đàn hồi
khối lượng m
tốc độ v
Chim bồ câu đang bay
Cơ năng ở các hình dưới đây thuộc dạng nào?
Quả bưởi đu đưa trên cành
Vận động viên đang nhào lộn trên không
Bánh dày – một món bánh cổ truyền và hoạt động giã bánh dày không thể thiếu trong các dịp lễ, hội hay dịp Tết đến Xuân về của đồng bào dân tộc Mông trên cả nước. Trong các lần giã bánh, người giã bánh phải đưa chày giã nặng 5kg lên cao 50cm rồi hạ xuống cối, mất thời gian 0,5 giây.
a/ Trong trường hợp này, có những dạng cơ năng nào?
b/ Người giã bánh đã hoạt động với công suất là bao nhiêu?
Cho biết: m=5kg
h=50cm=0,5m
t=0,5s
Tính: a.Có dạng cơ năng nào?
b, ℘=?
Trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng?
A. Viên đạn đang bay.
B. Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
C. Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
D. Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.
Đáp án:C
Mũi tên được bắn đi từ cái cung là nhờ năng lượng của mũi tên hay cánh cung? Đó là dạng năng lượng nào?
Đáp án: Mũi tên được bắn đi từ cái cung nhờ năng lượng của cánh cung. Đó là thế năng đàn hồi.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn.
B. Một vật chỉ có khả năng sinh công khi có thế năng hấp dẫn.
C. Một vật càng lên cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn.
D. Thế năng hấp dẫn của một vật phụ thuộc vào mốc tính độ cao.
Đáp án: B
- Khi vật có khả năng sinh công ta nói vật có năng lượng.
- Năng lượng của vật có được khi vật ở một độ cao so với mặt đất (hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc) gọi là thế năng trọng trường ( thế năng hấp dẫn). Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn.
Năng lượng của vật có được khi vật bị biến dạng đàn hồi gọi là thế năng đàn hồi. Độ biến dạng càng lớn thì thế năng đàn hồi càng lớn
- Năng lượng của vật có được do chuyển động gọi là động năng. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.
- Tổng thế năng và động năng của vật được gọi là cơ năng .
GHI NHỚ
CƠ NĂNG
Ký hiệu:W
W= Wt+Wđ
NĂNG LƯỢNG
Đơn vị : J
NHIỆT NĂNG
ĐIỆN NĂNG
HÓA NĂNG ….
THẾ NĂNG
Wt
THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
Cơ năng vật có được do vị trí trên cao so với vị trí được chọn làm mốc
Tùy thuộc
Độ cao h
Khối lượng m
THẾ NĂNG ĐÀN HỒI
Cơ năng vật có được khi vật bị biến dạng
Tùy thuộc
Độ biến dạng của vật
ĐỘNG NĂNG
Wđ
Cơ năng vật có được do vật chuyển động
Tùy thuộc
Tốc độ v
Khối lượng m
Tiết 21
BÀI 16. CƠ NĂNG
* Công suất là gì? Công suất của quạt điện là 0,5KW có nghĩa gì ?
Câu 1
Câu 2
Công thức tính công suất? Giải thích các đại lượng và đơn vị có trong công thức?
Áp dụng tính công suất biết A= 6kJ, t= 1 phút
Công suất là công thực hiện trong một đơn vị thời gian
Quạt điện có công suất 0,5kW= 500W có nghĩa là quạt sinh công 500J trong thời gian 1s
Trong đó:
A: Công cơ học (J)
t: Thời gian (s)
P : Công suất (J/s, W)
Áp dụng: A= 6kJ= 6000J ;
t= 1phút = 60s
HĐ6. Một học sinh đi xe đạp đều với tốc độ
v= 10,8 km/h. Lực kéo của bạn để xe chuyển động là 50N.
a) Chứng minh rằng P = F.v.
b) Tính công suất P do bạn thực hiện khi chạy xe
Tóm tắt
v = 10,8km/h
= 3m/s
F = 50N
Tìm:
a) Chứng minh rằng
P = F.v
b) P = ? W
P =
=
=
F.v.
F.
=
BÀI 15. CÔNG SUẤT
=> P
GIẢI
a/ Chứng minh : Công suất :
Công suất P do bạn thực hiện khi chạy xe: P= F.v= 50N.3m/s=150W
Câu 3
Khi nào lực tác dụng lên vật thực hiện công ?
Khi lực tác dụng lên vật
và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực
thì lực đó sinh công
Năng lượng là gì?
Năng lượng
Hàng ngày, ta thường nói đến từ năng lượng. Ví dụ nhà máy thuỷ điện đã biến năng lượng của dòng nước thành năng lượng điện. Con người muốn hoạt động phải có năng luợng.
Vậy năng lượng là gì? Nó tồn tại dưới dạng nào?
Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu dạng năng lượng đơn giản nhất là cơ năng.
I/ NĂNG LƯỢNG
II/ THẾ NĂNG
1/ Thế năng trọng trường
2/ Thế năng đàn hồi
III/ ĐỘNG NĂNG
IV/ VẬN DỤNG
Bài 16: CƠ NĂNG
I. Nang lu?ng
Một vật có khả năng thực hiện công ta nói vật đó có năng lượng . Đơn vị của năng lượng là Jun (J) .
Bài 16: CƠ NĂNG
II.THẾ NĂNG:
1. Thế năng hấp dẫn (Thế năng trọng trường)
Hãy cho biết khi vật A đứng yên trên mặt đất thì có năng lượng không? Tại sao?
=> Quả nặng A đứng yên , không sinh công nên không có năng lượng.
Quả nặng A chuyển động:
Kéo miếng gỗ B chuyển động
quả nặng A đã thực hiện công
quả nặng A có năng lượng
1. Thế năng trọng trường
II. THẾ NĂNG:
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
C1: Quả nặng A có năng lượng, vì A có khả năng thực hiện công làm cho khúc gỗ B chuyển động.
Năng lượng của quả nặng A có được là do đâu?
C1. Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó, hãy dự đoán xem quả nặng đó có năng lượng không?
s1
s1
Năng lượng trong trường hợp này gọi là gì?
Dạng năng lượng mà một vật có được khi vật ở cao hơn mặt đất gọi là thế năng trọng trường
( thế năng hấp dẫn)
Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng trọng trường của vật bằng không.
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
1. Thế năng trọng trường
II. THẾ NĂNG:
s2
s1
Nếu đưa Quả nặng A lên 1 độ cao lớn hơn thế năng của nó có thay đổi không?
Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào?
Vật ở vị trí càng cao so với mặt đất thì công mà vật có khả năng thực hiện được càng lớn, nghĩa là thế năng hấp dẫn của vật sẽ càng lớn.
I. CƠ NĂNG
II. THẾ NĂNG
1. Thế năng hấp dẫn
Bài 16: CƠ NĂNG
Khi vật ở vị trí càng cao so với mặt đất, khối lượng của quả nặng A lớn hơn thì năng lượng của vật sẽ như thế nào? Vì sao?
Vật có khối lượng càng lớn thì thế năng hấp dẫn của vật càng lớn.
Kết luận:
Bài 16: CƠ NĂNG
Vật ở càng cao và có khối lượng càng lớn thì thế năng trọng trường của vật càng lớn .
I. CƠ NĂNG:
II. THẾ NĂNG:
1. Thế năng hấp dẫn:
Thế năng của quả nặng A phụ thuộc vào yếu tố nào?
Có một lò xo làm bằng thép uốn thành một vòng tròn (hình 16.2a). Lò xo bị nén lại nhờ buộc sợi dây, phía trên đặt một miếng gỗ (hình 16.2b)
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
1. Thế năng hấp dẫn:
2. Thế năng đàn hồi:
C2: Lúc này lò xo có năng lượng . Bằng cách nào để kiểm chứng?
Hình 16.2 a
Hình 16.2 b
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
1. Thế năng hấp dẫn:
2. Thế năng đàn hồi:
Năng lượng của vật có được khi vật biến dạng đàn hồi được gọi là thế năng đàn hồi
Khi độ biến dạng của vật càng lớn thì thế năng đàn hồi của vật cũng càng lớn
Thế năng đàn hồi của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
C2: Khi đốt cháy sợi dây, lò xo đẩy miếng gỗ lên cao tức là lò xo đã thực hiện công. Khi bị nén lò xo có năng lượng.
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
1. Thế năng hấp dẫn:
2. Thế năng đàn hồi:
Cơ năng có được do vật biến dạng sinh ra gọi là thế năng đàn hồi.
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
1. Thế năng hấp dẫn:
2. Thế năng đàn hồi:
Hình 16.3
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
III. ĐỘNG NĂNG:
1. Khi nào vật có động năng?
Hãy dự đoán xem khi thả hòn bi lăn theo máng sẽ có hiện tượng gì đối với miếng gỗ?
C3: Hiện tượng: Quả cầu A lăn xuống đập vào miếng gỗ B, làm miếng gỗ B chuyển động.
C4: Chứng minh rằng quả cầu A đang chuyển động có khả năng thực hiện công?
Quả cầu A tác dụng lực vào miếng gỗ:
miếng gỗ chuyển động
quả cầu đã thực hiện công.
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
III. ĐỘNG NĂNG:
1. Khi nào vật có động năng?
C5: Một vật chuyển động có khả năng …………………tức là có năng lượng.
sinh công
(1)
(2)
Năng lượng của vật do vật chuyển động mà có gọi là động năng.
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
III. ĐỘNG NĂNG:
1. Khi nào vật có động năng?
Hãy dự đoán xem nếu cho quả cầu lăn ở vị trí (2) thì miếng gỗ sẽ dịch chuyển như thế nào so với vị trí (1)?
Căn cứ vào kết quả TN hãy trả lời câu hỏi C6.
(1)
(2)
C6: Nếu lăn từ vị trí (2) thì quả cầu A sẽ thực hiện một công ………. hơn so với so với khi nó lăn từ vị trí (1), chứng tỏ động năng của quả cầu A càng lớn khi vận tốc của nó ……………..
lớn
càng lớn
S1
S2
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
III. ĐỘNG NĂNG:
1. Khi nào vật có động năng?
2. Động năng phụ thuộc vào yếu tố nào?
(1)
S1
(2)
S2
S3
Hình 16.3
Nếu thay quả cầu A bằng quả cầu A’ có khối lượng lớn hơn. Hãy dự đoán xem hiện tượng xảy ra như thế nào?
Hãy quan sát TN để trả lời C7?
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
III. ĐỘNG NĂNG:
1. Khi nào vật có động năng?
2. Động năng phụ thuộc vào yếu tố nào?
(1)
(2)
C7: Miếng gỗ dịch chuyển ………… chứng tỏ quả cầu A’ thực hiện một công …………. Vậy khối lượng của quả cầu càng…….. thì động năng của nó càng ……….
xa hơn
lớn hơn
lớn
lớn
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
III. ĐỘNG NĂNG:
1. Khi nào vật có động năng?
2. Động năng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Động năng phụ thuộc vào yếu tố gì và phụ thuộc như thế nào?
Vật có ……………….. càng lớn và …………………….. càng nhanh thì động năng càng lớn.
khối lượng
chuyển động
Một vật có thể vừa có động năng vừa có thế năng.
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
III. ĐỘNG NĂNG:
1. Khi nào vật có động năng?
2. Động năng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Tổng động năng và thế năng của vật được gọi là cơ năng .
C9: Hãy nêu ví dụ vật có cả động năng và thế năng?
C10: Cơ năng của từng vật trong hình 16.4a,b,c thuộc dạng cơ năng nào?
Thế năng đàn hồi
Thế năng + Động năng
Thế năng hấp dẫn
Bài 16: CƠ NĂNG
I. NĂNG LƯỢNG:
II. THẾ NĂNG:
III. ĐỘNG NĂNG:
IV. VẬN DỤNG:
Hãy hoàn thành sơ đồ sau:
Phụ thuộc vào ……
h của vật so với mặt đất và khối lượng m của vật
Phụ thuộc vào độ …………….
của vật.
Phụ thuộc vào
…………….
và ……………. của vật.
CỦNG CỐ
CƠ NĂNG
THẾ NĂNG
ĐỘNG NĂNG
THẾ NĂNG ĐÀN HỒI
THẾ NĂNG HẤP DẪN
độ cao
biến dạng đàn hồi
khối lượng m
tốc độ v
Chim bồ câu đang bay
Cơ năng ở các hình dưới đây thuộc dạng nào?
Quả bưởi đu đưa trên cành
Vận động viên đang nhào lộn trên không
Bánh dày – một món bánh cổ truyền và hoạt động giã bánh dày không thể thiếu trong các dịp lễ, hội hay dịp Tết đến Xuân về của đồng bào dân tộc Mông trên cả nước. Trong các lần giã bánh, người giã bánh phải đưa chày giã nặng 5kg lên cao 50cm rồi hạ xuống cối, mất thời gian 0,5 giây.
a/ Trong trường hợp này, có những dạng cơ năng nào?
b/ Người giã bánh đã hoạt động với công suất là bao nhiêu?
Cho biết: m=5kg
h=50cm=0,5m
t=0,5s
Tính: a.Có dạng cơ năng nào?
b, ℘=?
Trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng?
A. Viên đạn đang bay.
B. Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
C. Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
D. Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.
Đáp án:C
Mũi tên được bắn đi từ cái cung là nhờ năng lượng của mũi tên hay cánh cung? Đó là dạng năng lượng nào?
Đáp án: Mũi tên được bắn đi từ cái cung nhờ năng lượng của cánh cung. Đó là thế năng đàn hồi.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn.
B. Một vật chỉ có khả năng sinh công khi có thế năng hấp dẫn.
C. Một vật càng lên cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn.
D. Thế năng hấp dẫn của một vật phụ thuộc vào mốc tính độ cao.
Đáp án: B
- Khi vật có khả năng sinh công ta nói vật có năng lượng.
- Năng lượng của vật có được khi vật ở một độ cao so với mặt đất (hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc) gọi là thế năng trọng trường ( thế năng hấp dẫn). Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn.
Năng lượng của vật có được khi vật bị biến dạng đàn hồi gọi là thế năng đàn hồi. Độ biến dạng càng lớn thì thế năng đàn hồi càng lớn
- Năng lượng của vật có được do chuyển động gọi là động năng. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.
- Tổng thế năng và động năng của vật được gọi là cơ năng .
GHI NHỚ
CƠ NĂNG
Ký hiệu:W
W= Wt+Wđ
NĂNG LƯỢNG
Đơn vị : J
NHIỆT NĂNG
ĐIỆN NĂNG
HÓA NĂNG ….
THẾ NĂNG
Wt
THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
Cơ năng vật có được do vị trí trên cao so với vị trí được chọn làm mốc
Tùy thuộc
Độ cao h
Khối lượng m
THẾ NĂNG ĐÀN HỒI
Cơ năng vật có được khi vật bị biến dạng
Tùy thuộc
Độ biến dạng của vật
ĐỘNG NĂNG
Wđ
Cơ năng vật có được do vật chuyển động
Tùy thuộc
Tốc độ v
Khối lượng m
 








Các ý kiến mới nhất