Bài 63. Ôn tập phần Sinh vật và môi trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Đẹp
Ngày gửi: 15h:43' 15-03-2022
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Đẹp
Ngày gửi: 15h:43' 15-03-2022
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH VÀ CÁC THẦY CÔ GIÁO
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
MÔN: SINH HỌC 9
GV: HÀ THỊ ĐẸP
trường TI?U H?C &trung học cơ sở YấN TH?NH
2021- 2021
1. Môi trường và các nhân tố sinh thái
TI?T 56 bi 63. ễn tập học kỡ II
1
BẢNG 63.1: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
- Nhân tố vô sinh
- Nhân tố hữu sinh
- Nước, đất, bùn…
- Rong, rêu, tôm, cá…
- Nhân tố vô sinh
- Nhân tố hữu sinh
- Nhân tố vô sinh
- Nhân tố hữu sinh
- Nhân tố vô sinh
- Nhân tố hữu sinh
- Đất, đá, nước ngầm…
- Ấu trùng ve sầu, côn trùng, giun…
- Không khí, bụi, đất đá…
- Chim, bướm, côn trùng, thực vật…
- Gỗ mục, xác sinh vật…
- VSV phân huỷ, mối, giun sán, giun đất…
Môi trường nước
Môi trường trong đất
Môi trường đất - không khí
Môi trường sinh vật
Môi trường và các nhân tố sinh thái: Bảng 63.1
Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái
TI?T 56. ôn tập học kỡ II
Em có nhận xét gì về hình thái của cây? Giải thích.
Ví dụ 1:
*Cây vùng nhiệt đới khô hạn
- Lá biến thành gai , bề mặt lá có tầng cutin dày có tác dụng hạn chế sự thoát hơi nuớc
- Cây rụng lá để giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh hoặc thân và rễ cây có lớp bần dày tạo thành lớp cách nhiệt bảo vệ cây .
Cây hoa đá
Cây xương rồng
Lá cây vàng vào mùa thu và rụng lá vào mùa đông
Thân cây có lớp bần dày
* Cây vùng ôn đới
Gấu Bắc cực có bộ lông rất dày, cơ thể lớn hơn gấu ngựa ở Việt Nam
Gấu Bắc cực
Ví dụ 2:
- Rễ ăn sâu, lan rộng
Thân mọng nước
- Lá tiêu giảm hoặc biến thành gai
Cây keo lạc đà
Cây lê gai
Cây xương rồng
Cây ngập mặn
Cây ưa ẩm chịu bóng
Cây ưa ẩm chịu bóng
Cây Dạ yến thảo ưa ẩm chịu bóng
Da trần ẩm ướt,
khi gặp điều kiện
khô hạn dễ bị
mất nước
Da có vảy sừng làm giảm khả năng mất nước .
Tắc kè
Kỳ nhông
Thằn lằn sa mạc
BẢNG 63.2: SỰ PHÂN CHIA CÁC NHÓM SINH VẬT
DỰA VÀO GIỚI HẠN SINH THÁI
- Nhóm cây ưa sáng
- Nhóm cây ưa bóng
-Nhóm động vật ưa sáng
- Nhóm động vật ưa tối
Thực vật biến nhiệt
- Động vật biến nhiệt
- Động vật hằng nhiệt
- Thực vật ưa ẩm
- Thực vật chịu hạn
- Động vật ưa ẩm
- Động vật ưa khô
Môi trường và các nhân tố sinh thái: Bảng 63.1
Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái : Bảng 63.2
Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật.
TI?T 56. ễn tập học kỡ II
BẢNG 63.3: QUAN HỆ CÙNG LOÀI VÀ KHÁC LOÀI
- Quần tụ cá thể
- Cách li cá thể
- Cộng sinh
- Hội sinh
- Cạnh tranh thức ăn, chỗ ở
- Cạnh tranh trong mùa sinh sản
- Ăn thịt nhau
- Cạnh tranh
- Kí sinh, nửa kí sinh
- Sinh vật này ăn sinh vật khác
Môi trường và các nhân tố sinh thái: Bảng 63.1
Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái : Bảng 63.2
Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật. Bảng 63.3
Hệ sinh thái:
TI?T 56. ễn tập học kỡ II
BẢNG 63.4: HỆ THỐNG HOÁ CÁC KHÁI NIỆM
Quần thể sinh vật bao gồm các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã.
Quần thể cá chép trong 1 ao cá
Quần xã rừng tràm gồm : cây tràm, sâu ăn lá, nấm, địa y, côn trùng…
Khu vườn có nhiều hoa thì sẽ xuất hiện nhiều ong, bướm. Nếu hoa tàn hết thì lượng ong, bướm trong vườn cũng giảm đi.
Môi trường và các nhân tố sinh thái: Bảng 63.1
Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái : Bảng 63.2
Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật. Bảng 63.3
Hệ sinh thái: Bảng 63.4
TI?T 56. ễn tập học kỡ II
BẢNG 63.5: CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA QUẦN THỂ
Phần lớn các quần thể có tỉ lệ đực : cái là 1 : 1
Cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể.
Quần thể gồm các nhóm tuổi :
Nhóm trước sinh sản
Nhóm sinh sản
Nhóm sau sinh sản
Tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể.
Quyết định mức sinh sản của quần thể.
Không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể.
Là số lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
Phản ánh các mối quan hệ trong quần thể và có ảnh hưởng tới các đặc trưng khác của quần thể.
BẢNG 63.6: CÁC DẤU HIỆU ĐIỂN HÌNH CỦA QUẦN XÃ
Độ đa dạng
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã.
Độ nhiều
Mật độ cá thể của từng loài trong quần thể.
Độ thường gặp
Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát.
Loài ưu thế
Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.
Loài đặc trưng
Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.
QUAY LẠI
CÂU 2: Trình bày những hoạt động tích cực và tiêu cực của con người đối với môi trường.
Trả lời:
QUAY LẠI
CÂU 4: Nêu những điểm khác biệt về các mối quan hệ cùng loài và khác loài.
Trả lời:
Những điểm khác biệt về quan hệ cùng loài và quan hệ khác loài
Sinh vật cùng loài thường hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau.
Sinh vật khác loài có quan hệ hỗ trợ hoặc đối địch.
QUAY LẠI
CÂU 5: Bằng cách nào con người có thể sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm và hợp lí ?
Trả lời:
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm và hợp lí là hình thức sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ con cháu mai sau.
QUAY LẠI
CÂU 6: Quần xã và quần thể phân biệt với nhau về những mối quan hệ cơ bản nào ?
Trả lời:
QUAY LẠI
CÂU 7: Vì sao cần bảo vệ các hệ sinh thái? Nêu các biện pháp bảo vệ và duy trì sự đa dạng của các hệ sinh thái.
Trả lời :
Cần bảo vệ các hệ sinh thái vì các hệ sinh thái rừng,hệ sinh thái biển, hệ sinh thái nông nghiệp…là nơi ở, nơi sinh sản của nhiều loài sinh vật; là nguồn cung cấp thức ăn cho con người; góp phần điều hoà khí hậu; giữ cân bằng sinh thái…
Biện pháp bảo vệ và duy trì sự đa dạng của các hệ sinh thái :
Xây dựng kế hoạch khai thác hợp lí.
Bảo vệ và nuôi trồng các loài sinh vật quý hiếm.
Chống ô nhiễm môi trường
Sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật…
Cần phải cải tạo các hệ sinh thái để đạt năng suất và hiệu quả cao.
Mỗi quốc gia và tất cả mọi người dân đều phải có trách nhiệm bảo vệ hệ sinh thái, góp phần bảo vệ môi tươờng sống trên trái đất.
QUAY LẠI
CÂU 8: Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những đặc điểm nào ? Nêu ý nghĩa của tháp dân số.
Trả lời:
Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác là quần thể người có các đặc trưng kinh tế xã hội, pháp luật, hôn nhân, giáo dục, văn hoá. Do con người có tư duy, có trí thông minh nên con người có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên.
Tháp dân số cho biết về tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, sự tăng giảm dân số … Biết được nước có dạng dân số trẻ hay dân số già.
QUAY LẠI
CÂU 9: Vì sao nói ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra ? Nêu những biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ?
Trả lời:
Vì các hoạt động của con người như hoạt động giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, chất thải trong sinh hoạt, chất thải từ các bệnh viện, sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, do hậu quả của chiến tranh, ô nhiễm từ chất thải có nhiễm chất phóng xạ…
Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường :
Sử lí chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt, cải tiến công nghệ để có thể sản xuất ít gây ô nhiễm.
Sử dụng nhiều loại năng lượng không gây ô nhiễm.
Xây dựng nhiều công viên cây xanh.
Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục để nâng cao hiểu biết và ý thức của mọi người về phòng chống ô nhiễm.
QUAY LẠI
CÂU 10: Hãy điền những cụm từ thích hợp vào các ô ở sơ đồ chuỗi thức ăn dưới đây.
QUAY LẠI
Sâu
Lá cây
Chuột
VSV
CÂU 11: Viết một chuỗi thức ăn gồm 7 mắc xích.
Trả lời :
Lá cây sâu bọ ngựa chuột rắn đại bàng VSV
QUAY LẠI
CÂU 12: Cho các sinh vật: chồn, dế, gà, châu chấu, lá cây, chuột, vi sinh vật. Hãy viết một lưới thức ăn từ các sinh vật trên.
Trả lời :
QUAY LẠI
VSV
Chồn
Chuột
Châu chấu
Dế
Gà
Lá cây
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
MÔN: SINH HỌC 9
GV: HÀ THỊ ĐẸP
trường TI?U H?C &trung học cơ sở YấN TH?NH
2021- 2021
1. Môi trường và các nhân tố sinh thái
TI?T 56 bi 63. ễn tập học kỡ II
1
BẢNG 63.1: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
- Nhân tố vô sinh
- Nhân tố hữu sinh
- Nước, đất, bùn…
- Rong, rêu, tôm, cá…
- Nhân tố vô sinh
- Nhân tố hữu sinh
- Nhân tố vô sinh
- Nhân tố hữu sinh
- Nhân tố vô sinh
- Nhân tố hữu sinh
- Đất, đá, nước ngầm…
- Ấu trùng ve sầu, côn trùng, giun…
- Không khí, bụi, đất đá…
- Chim, bướm, côn trùng, thực vật…
- Gỗ mục, xác sinh vật…
- VSV phân huỷ, mối, giun sán, giun đất…
Môi trường nước
Môi trường trong đất
Môi trường đất - không khí
Môi trường sinh vật
Môi trường và các nhân tố sinh thái: Bảng 63.1
Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái
TI?T 56. ôn tập học kỡ II
Em có nhận xét gì về hình thái của cây? Giải thích.
Ví dụ 1:
*Cây vùng nhiệt đới khô hạn
- Lá biến thành gai , bề mặt lá có tầng cutin dày có tác dụng hạn chế sự thoát hơi nuớc
- Cây rụng lá để giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh hoặc thân và rễ cây có lớp bần dày tạo thành lớp cách nhiệt bảo vệ cây .
Cây hoa đá
Cây xương rồng
Lá cây vàng vào mùa thu và rụng lá vào mùa đông
Thân cây có lớp bần dày
* Cây vùng ôn đới
Gấu Bắc cực có bộ lông rất dày, cơ thể lớn hơn gấu ngựa ở Việt Nam
Gấu Bắc cực
Ví dụ 2:
- Rễ ăn sâu, lan rộng
Thân mọng nước
- Lá tiêu giảm hoặc biến thành gai
Cây keo lạc đà
Cây lê gai
Cây xương rồng
Cây ngập mặn
Cây ưa ẩm chịu bóng
Cây ưa ẩm chịu bóng
Cây Dạ yến thảo ưa ẩm chịu bóng
Da trần ẩm ướt,
khi gặp điều kiện
khô hạn dễ bị
mất nước
Da có vảy sừng làm giảm khả năng mất nước .
Tắc kè
Kỳ nhông
Thằn lằn sa mạc
BẢNG 63.2: SỰ PHÂN CHIA CÁC NHÓM SINH VẬT
DỰA VÀO GIỚI HẠN SINH THÁI
- Nhóm cây ưa sáng
- Nhóm cây ưa bóng
-Nhóm động vật ưa sáng
- Nhóm động vật ưa tối
Thực vật biến nhiệt
- Động vật biến nhiệt
- Động vật hằng nhiệt
- Thực vật ưa ẩm
- Thực vật chịu hạn
- Động vật ưa ẩm
- Động vật ưa khô
Môi trường và các nhân tố sinh thái: Bảng 63.1
Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái : Bảng 63.2
Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật.
TI?T 56. ễn tập học kỡ II
BẢNG 63.3: QUAN HỆ CÙNG LOÀI VÀ KHÁC LOÀI
- Quần tụ cá thể
- Cách li cá thể
- Cộng sinh
- Hội sinh
- Cạnh tranh thức ăn, chỗ ở
- Cạnh tranh trong mùa sinh sản
- Ăn thịt nhau
- Cạnh tranh
- Kí sinh, nửa kí sinh
- Sinh vật này ăn sinh vật khác
Môi trường và các nhân tố sinh thái: Bảng 63.1
Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái : Bảng 63.2
Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật. Bảng 63.3
Hệ sinh thái:
TI?T 56. ễn tập học kỡ II
BẢNG 63.4: HỆ THỐNG HOÁ CÁC KHÁI NIỆM
Quần thể sinh vật bao gồm các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã.
Quần thể cá chép trong 1 ao cá
Quần xã rừng tràm gồm : cây tràm, sâu ăn lá, nấm, địa y, côn trùng…
Khu vườn có nhiều hoa thì sẽ xuất hiện nhiều ong, bướm. Nếu hoa tàn hết thì lượng ong, bướm trong vườn cũng giảm đi.
Môi trường và các nhân tố sinh thái: Bảng 63.1
Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái : Bảng 63.2
Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật. Bảng 63.3
Hệ sinh thái: Bảng 63.4
TI?T 56. ễn tập học kỡ II
BẢNG 63.5: CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA QUẦN THỂ
Phần lớn các quần thể có tỉ lệ đực : cái là 1 : 1
Cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể.
Quần thể gồm các nhóm tuổi :
Nhóm trước sinh sản
Nhóm sinh sản
Nhóm sau sinh sản
Tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể.
Quyết định mức sinh sản của quần thể.
Không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể.
Là số lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
Phản ánh các mối quan hệ trong quần thể và có ảnh hưởng tới các đặc trưng khác của quần thể.
BẢNG 63.6: CÁC DẤU HIỆU ĐIỂN HÌNH CỦA QUẦN XÃ
Độ đa dạng
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã.
Độ nhiều
Mật độ cá thể của từng loài trong quần thể.
Độ thường gặp
Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát.
Loài ưu thế
Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.
Loài đặc trưng
Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.
QUAY LẠI
CÂU 2: Trình bày những hoạt động tích cực và tiêu cực của con người đối với môi trường.
Trả lời:
QUAY LẠI
CÂU 4: Nêu những điểm khác biệt về các mối quan hệ cùng loài và khác loài.
Trả lời:
Những điểm khác biệt về quan hệ cùng loài và quan hệ khác loài
Sinh vật cùng loài thường hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau.
Sinh vật khác loài có quan hệ hỗ trợ hoặc đối địch.
QUAY LẠI
CÂU 5: Bằng cách nào con người có thể sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm và hợp lí ?
Trả lời:
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm và hợp lí là hình thức sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ con cháu mai sau.
QUAY LẠI
CÂU 6: Quần xã và quần thể phân biệt với nhau về những mối quan hệ cơ bản nào ?
Trả lời:
QUAY LẠI
CÂU 7: Vì sao cần bảo vệ các hệ sinh thái? Nêu các biện pháp bảo vệ và duy trì sự đa dạng của các hệ sinh thái.
Trả lời :
Cần bảo vệ các hệ sinh thái vì các hệ sinh thái rừng,hệ sinh thái biển, hệ sinh thái nông nghiệp…là nơi ở, nơi sinh sản của nhiều loài sinh vật; là nguồn cung cấp thức ăn cho con người; góp phần điều hoà khí hậu; giữ cân bằng sinh thái…
Biện pháp bảo vệ và duy trì sự đa dạng của các hệ sinh thái :
Xây dựng kế hoạch khai thác hợp lí.
Bảo vệ và nuôi trồng các loài sinh vật quý hiếm.
Chống ô nhiễm môi trường
Sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật…
Cần phải cải tạo các hệ sinh thái để đạt năng suất và hiệu quả cao.
Mỗi quốc gia và tất cả mọi người dân đều phải có trách nhiệm bảo vệ hệ sinh thái, góp phần bảo vệ môi tươờng sống trên trái đất.
QUAY LẠI
CÂU 8: Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những đặc điểm nào ? Nêu ý nghĩa của tháp dân số.
Trả lời:
Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác là quần thể người có các đặc trưng kinh tế xã hội, pháp luật, hôn nhân, giáo dục, văn hoá. Do con người có tư duy, có trí thông minh nên con người có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên.
Tháp dân số cho biết về tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, sự tăng giảm dân số … Biết được nước có dạng dân số trẻ hay dân số già.
QUAY LẠI
CÂU 9: Vì sao nói ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra ? Nêu những biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ?
Trả lời:
Vì các hoạt động của con người như hoạt động giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, chất thải trong sinh hoạt, chất thải từ các bệnh viện, sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, do hậu quả của chiến tranh, ô nhiễm từ chất thải có nhiễm chất phóng xạ…
Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường :
Sử lí chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt, cải tiến công nghệ để có thể sản xuất ít gây ô nhiễm.
Sử dụng nhiều loại năng lượng không gây ô nhiễm.
Xây dựng nhiều công viên cây xanh.
Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục để nâng cao hiểu biết và ý thức của mọi người về phòng chống ô nhiễm.
QUAY LẠI
CÂU 10: Hãy điền những cụm từ thích hợp vào các ô ở sơ đồ chuỗi thức ăn dưới đây.
QUAY LẠI
Sâu
Lá cây
Chuột
VSV
CÂU 11: Viết một chuỗi thức ăn gồm 7 mắc xích.
Trả lời :
Lá cây sâu bọ ngựa chuột rắn đại bàng VSV
QUAY LẠI
CÂU 12: Cho các sinh vật: chồn, dế, gà, châu chấu, lá cây, chuột, vi sinh vật. Hãy viết một lưới thức ăn từ các sinh vật trên.
Trả lời :
QUAY LẠI
VSV
Chồn
Chuột
Châu chấu
Dế
Gà
Lá cây
 







Các ý kiến mới nhất