Tìm kiếm Bài giảng
tiét 31

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Viết An (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:15' 15-03-2022
Dung lượng: 214.5 KB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: Đinh Viết An (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:15' 15-03-2022
Dung lượng: 214.5 KB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 31 – BÀI TẬP
Trong đó: Q: là nhiệt lượng vật thu vào (J)
m: là khối lượng vật (kg)
c: là nhiệt dung riêng của vật (J/kg.K)
∆t = t2 – t1: là độ tăng nhiệt độ (0C)
t2: Nhiệt độ cuối (0C)
t1: Nhiệt độ ban đầu (0C)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Q = m.c.∆t
Trả lời :
Viết công thức tính nhiệt lượng vật thu vào và cho biết ý nghĩa của từng đại lượng trong công thức?
C1:
Muốn có nước ở nhiệt độ t = 500C, người ta lấy m1 = 3kg nước ở nhiệt độ t1 = 1000C trộn với nước ở t2 = 200C. Hãy xác định lượng nước lạnh cần dùng. (Bỏ qua sự mất nhiệt)
Giải:
Nhiệt lượng tỏa ra :
Q1= m1c (t1 - t) = 3c(100 - 50)
- Nhiệt lượng thu vào:
Q2 = m2c (t - t2) = m2c (50 - 20)
- Vì bỏ qua sự mất nhiệt nên :
Q1 = Q2 3c.50 = m2c.30
m2 = 5 (kg)
C2/ Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80oC xuống 20oC. Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bao nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ?
Tóm tắt
m1 = 0,5 kg
c1 = 380 J/kg.K
t1 = 80 oC
t2 = 20 oC
m2 = 500g = 0,5Kg
c2 =4200J/kg.K
Q2 = ? J, t = ? oC
Nhiệt lượng đồng tỏa ra.
Q1 = m1c1 (t1 – t2)
= 0,5 .380 .(80 – 20) = 11400(J)
Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng đồng tỏa ra.
Q1 = Q2= 11400(J)
Độ tăng nhiệt độ của nước.
Q2 = m2c2.∆t => ∆t
0,5. 4200. ∆t = 11400
∆t = 5,43 (oC)
Đáp số: Q2 = 11400J, ∆t = 5,43 0C
C3/ Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta bỏ vào nhịêt lượng kế chứa 500 g nước ở nhiệt độ 130C một miếng kim loại có khối lượng 400g được nung nóng tới 1000C. Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là 200C. Tính nhiệt dung riêng của kim loại. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng bình nhiệt lượng kế và không khí. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K
Tóm tắt: m1= 500g; t1 = 130C; m2= 400g; t2= 1000C; t= 200C; c1= 4190J/kg.K Tính : c2 = ?
Bài giải:
Nhiệt lượng nước thu vào khi tăng nhiệt độ: Q1= m1.c1.(t- t1)= 0,5.4190.(20 -13) = 14665(J)
Nhiệt lượng miếng kim loại toả ra khi hạ nhiệt độ: Q2= m2.c2.(t2- t) =0,4.c2.(100-20)= 32.c2 (J)
Phương trình cân bằng nhiệt: Q1 =Q2 hay 14665 = 32.c2
c2 = 458 J/kg.K
Vậy: Nhiệt dung riêng của kim loại là: 458J/kg.K. Kim loại đó là thép
Tóm tắt: m1= 500g=0,5kg
t1 = 130C
m2= 400g=0,4kg
t2 = 1000C
t = 200C
c1 = 4190J/kg.K Tính : c2 = ?
CỦNG CỐ
Bước 1 : Đọc và tìm hiểu đề Bước 2 : Phân tích xem có bao nhiêu chất tham gia truyền nhiệt theo nguyên lí truyền nhiệt. Xác nhận các giá trị cho từng chất ứng với từng đơn vị. Xác định nhiệt độ đầu, nhiệt độ cuối của từng chất. Dự kiến lời giải, dự kiến công thức nào sẽ sử dụng để giải Bước 3 : Tóm tắt bài toán (Chú ý đơn vị )
Bước4: Hoàn thành bài giải theo dữ kiện đã tóm tắt
Bước 5: Kiểm tra kết quả và ghi đáp số
Các bước khi giải bài toán dùng phương trình cân bằng nhiệt
CÁC EM LÀM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHUẨN BỊ KIỂM TRA
C1. Nêu điều kiện để có Công cơ học? Viết công thức tính và nêu ý nghĩa các đại lượng?
C2. Phát biểu định luật về Công?
C3. Viết công thức tính Công suất và nêu ý nghĩa các đại lượng?
C4. Nêu các dạng của Cơ năng? Mỗi loại lấy 1 ví dụ.
C5. Nhiệt năng của 1 vật là gì? Tại sao nói bất kì vật nào cũng có nhiệt năng còn Cơ năng có thể có hoặc không?
C6. Kể tên các hình thức truyền nhiệt? Xảy ra chủ yếu trong chất nào?
C7. Viết công thức tính nhiệt lượng vật thu vào và cho biết ý nghĩa của từng đại lượng trong công thức?
BT.Thả một miếng nhôm có khối lượng 400g ở nhiệt độ 120oC vào 2kg nước.Sau một thời gian nhiệt độ của nhôm và nước cân bằng là 50oC.(Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K ,của nước là 4200J/kg.K)
a)Tính nhiệt lượng nhôm tỏa ra?
b)Hỏi nhiệt độ ban đầu của nước là bao nhiêu?
Trong đó: Q: là nhiệt lượng vật thu vào (J)
m: là khối lượng vật (kg)
c: là nhiệt dung riêng của vật (J/kg.K)
∆t = t2 – t1: là độ tăng nhiệt độ (0C)
t2: Nhiệt độ cuối (0C)
t1: Nhiệt độ ban đầu (0C)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Q = m.c.∆t
Trả lời :
Viết công thức tính nhiệt lượng vật thu vào và cho biết ý nghĩa của từng đại lượng trong công thức?
C1:
Muốn có nước ở nhiệt độ t = 500C, người ta lấy m1 = 3kg nước ở nhiệt độ t1 = 1000C trộn với nước ở t2 = 200C. Hãy xác định lượng nước lạnh cần dùng. (Bỏ qua sự mất nhiệt)
Giải:
Nhiệt lượng tỏa ra :
Q1= m1c (t1 - t) = 3c(100 - 50)
- Nhiệt lượng thu vào:
Q2 = m2c (t - t2) = m2c (50 - 20)
- Vì bỏ qua sự mất nhiệt nên :
Q1 = Q2 3c.50 = m2c.30
m2 = 5 (kg)
C2/ Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80oC xuống 20oC. Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bao nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ?
Tóm tắt
m1 = 0,5 kg
c1 = 380 J/kg.K
t1 = 80 oC
t2 = 20 oC
m2 = 500g = 0,5Kg
c2 =4200J/kg.K
Q2 = ? J, t = ? oC
Nhiệt lượng đồng tỏa ra.
Q1 = m1c1 (t1 – t2)
= 0,5 .380 .(80 – 20) = 11400(J)
Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng đồng tỏa ra.
Q1 = Q2= 11400(J)
Độ tăng nhiệt độ của nước.
Q2 = m2c2.∆t => ∆t
0,5. 4200. ∆t = 11400
∆t = 5,43 (oC)
Đáp số: Q2 = 11400J, ∆t = 5,43 0C
C3/ Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta bỏ vào nhịêt lượng kế chứa 500 g nước ở nhiệt độ 130C một miếng kim loại có khối lượng 400g được nung nóng tới 1000C. Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là 200C. Tính nhiệt dung riêng của kim loại. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng bình nhiệt lượng kế và không khí. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K
Tóm tắt: m1= 500g; t1 = 130C; m2= 400g; t2= 1000C; t= 200C; c1= 4190J/kg.K Tính : c2 = ?
Bài giải:
Nhiệt lượng nước thu vào khi tăng nhiệt độ: Q1= m1.c1.(t- t1)= 0,5.4190.(20 -13) = 14665(J)
Nhiệt lượng miếng kim loại toả ra khi hạ nhiệt độ: Q2= m2.c2.(t2- t) =0,4.c2.(100-20)= 32.c2 (J)
Phương trình cân bằng nhiệt: Q1 =Q2 hay 14665 = 32.c2
c2 = 458 J/kg.K
Vậy: Nhiệt dung riêng của kim loại là: 458J/kg.K. Kim loại đó là thép
Tóm tắt: m1= 500g=0,5kg
t1 = 130C
m2= 400g=0,4kg
t2 = 1000C
t = 200C
c1 = 4190J/kg.K Tính : c2 = ?
CỦNG CỐ
Bước 1 : Đọc và tìm hiểu đề Bước 2 : Phân tích xem có bao nhiêu chất tham gia truyền nhiệt theo nguyên lí truyền nhiệt. Xác nhận các giá trị cho từng chất ứng với từng đơn vị. Xác định nhiệt độ đầu, nhiệt độ cuối của từng chất. Dự kiến lời giải, dự kiến công thức nào sẽ sử dụng để giải Bước 3 : Tóm tắt bài toán (Chú ý đơn vị )
Bước4: Hoàn thành bài giải theo dữ kiện đã tóm tắt
Bước 5: Kiểm tra kết quả và ghi đáp số
Các bước khi giải bài toán dùng phương trình cân bằng nhiệt
CÁC EM LÀM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHUẨN BỊ KIỂM TRA
C1. Nêu điều kiện để có Công cơ học? Viết công thức tính và nêu ý nghĩa các đại lượng?
C2. Phát biểu định luật về Công?
C3. Viết công thức tính Công suất và nêu ý nghĩa các đại lượng?
C4. Nêu các dạng của Cơ năng? Mỗi loại lấy 1 ví dụ.
C5. Nhiệt năng của 1 vật là gì? Tại sao nói bất kì vật nào cũng có nhiệt năng còn Cơ năng có thể có hoặc không?
C6. Kể tên các hình thức truyền nhiệt? Xảy ra chủ yếu trong chất nào?
C7. Viết công thức tính nhiệt lượng vật thu vào và cho biết ý nghĩa của từng đại lượng trong công thức?
BT.Thả một miếng nhôm có khối lượng 400g ở nhiệt độ 120oC vào 2kg nước.Sau một thời gian nhiệt độ của nhôm và nước cân bằng là 50oC.(Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K ,của nước là 4200J/kg.K)
a)Tính nhiệt lượng nhôm tỏa ra?
b)Hỏi nhiệt độ ban đầu của nước là bao nhiêu?
 








Các ý kiến mới nhất