Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chủ đề 2: Vận động

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thi Hông Đẹp
Ngày gửi: 11h:45' 16-03-2022
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron?
- Cấu tạo nơron gồm:
+ Thân: Chứa nhân, xung quanh là tua ngắn gọi là sợi nhánh
+ Sợi trục: (tua dài) có bao mielin, tận cùng có các cúc xináp
- Chức năng: Cảm ứng và dẫn truyền
Phản xạ là gì? Hãy lấy 1 ví dụ về phản xạ
Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh.
Ví dụ: Tay chạm vào vật nóng thì rụt tay lại.
Hệ vận động
Bộ xương
Hệ cơ
?Hệ vận động gồm bộ phận nào ?
? Hệ vận động có vai trò gì?
Vai trò của hệ vận động:
- Nâng đỡ.
- Tạo bộ khung giúp cơ thể vận động.
- Bảo vệ nội quan.
CHỦ ĐỀ: HỆ VẬN ĐỘNG ( 6 tiết)
A
BỘ XƯƠNG – SỰ TIẾN HÓA CỦA BỘ XƯƠNG
Bộ xương người
Xương tay
Xương chân
Xương ức
Xương sườn
Xương sống
Xương thân
?: Em hãy quan sát hình vẽ và cho biết bộ xương được chia làm mấy phần cơ bản?
Bộ xương gồm
Xương đầu
Xương thân
Xương chi
Xương đầu
I. Các phần chính của bộ xương:
xương chi
Xương ức
Xương sườn
Xương cột sống
xương thân
Xương đầu
I. Các phần chính của bộ xương:
Bộ xương gồm
Xương đầu
xương sọ
Xương thân
xương mặt.
Xương đầu
Xương chi
- Thông tin cần biết thêm: thực chất xương đầu không phải là một khối thống nhất mà nó gồm nhiều xương ghép lại với nhau.
Bộ xương gồm
Xương đầu
xương sọ
Xương thân
lồng ngực.
cột sống
xương mặt.
Xương thân
Xương thân gồm những loại xương nào?
Xương chi
Xương cột sống
Bộ xương gồm
Xương đầu
xương sọ
Xương thân
xương chân.
xương tay
lồng ngực.
cột sống
xương mặt.
Xương chi
Xương chi
Xương chân Xương tay
Xương chi
Điểm giống nhau và khác nhau giữa xương tay và xương chân.
- Giống: Đều gồm các phần tương tự nhau:
+ Xương đai: (đai vai, đai hông)
+ Xương cánh tay (xương đùi)
+ Xương cẳng tay (cẳng chân)
+ Xương cổ tay (cổ chân)
+ Xương bàn và xương ngón.

- Khác: Xương tay ngắn, mảnh, các khớp cử động nhiều; xương chân dài, to, khoẻ, ít cử động hơn.
 Tay có cấu tạo thích nghi với quá trình lao động; Chân có cấu tạo thích nghi với quá trình đi thẳng đứng.
 Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa để phù hợp với chức năng đứng thẳng và lao động.
- Hộp sọ phát triển, xương sọ lớn hơn xương mặt.
- Cột sống có 4 chổ cong.Trọng tâm rơi vào 2 chân.
- Lồng ngực nở rộng sang 2 bên.
- Xương đùi to và khỏe, bàn chân hình vòm, xương gót phát triển về phía sau làm cho diện tích bàn chân lớn, đảm bảo sự cân bằng vững chắc cho tư thế đứng thẳng.
I. Các phần chính của bộ xương:
- Bộ xương bao gồm:
+ Xương đầu: Xương sọ, xương mặt.
+ Xương thân: Xương cột sống, xương lồng ngực.
+ Xương chi: Xương chi trên, xương đai vai, xương chi dưới, xương hông.
- Chức năng:
+ Tạo khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
+ Làm chỗ bám cho các cơ.
+ Bảo vệ các nội quan.
?:Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
?: Bộ xương có chức năng gì?
II. Phân biệt các loại xương: (khuyến khích HS tự học)
Đọc thông tin sách giáo khoa để nắm được đặc điểm của các loại xương.
- Căn cứ vào hình dạng và cấu tạo, có thể chia bộ xương thành 3 loại:
XƯƠNG DÀI:
hình ống giữa chứa tủy
XƯƠNG NGẮN:
kích thước ngắn
XƯƠNG DẸT:
hình bản dẹt, mỏng
II. Các khớp xương:
Quan sát các hình sau: Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
- Dựa vào cấu tạo khớp đầu gối hãy mô tả một khớp động.
- Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
- Nêu đặc điểm của khớp bất động.
- Một khớp động gồm:
Dựa vào cấu tạo khớp đầu gối hãy mô tả một khớp động.
+ Sụn khớp bọc hai đầu xương.
+ Dây chằng nối hai đầu xương với nhau.
+ Bao hoạt dịch (bao chứa dịch khớp) ngăn đôi hai xương và tiết ra chất dịch nhờn giúp hai đầu xương chuyển động dễ dàng.
KHỚP ĐỘNG:
Khớp đầu gối
II. Các khớp xương:
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.
- Có 3 loại khớp xương:
+ Khớp bất động:
+ Khớp bán động:
Là khớp không cử động được.
KHỚP ĐỘNG:
Khớp đầu gối
cử động dễ dàng linh hoạt
Là khớp cử động hạn chế.
+ Khớp động: Là khớp cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương có sụn đầu khớp nằm trong một bao chứa dịch khớp (bao hoạt dịch).
?: Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
 Khả năng cử động của khớp động linh hoạt hơn khớp bán động vì cấu tạo của khớp động có diện khớp ở hai đầu xương tròn và lớn có sụn trơn bóng và giữa khớp có bao chứa dịch khớp, còn diện khớp của khớp bán động phẳng và hẹp.
KHỚP ĐỘNG:
Khớp đầu gối
KHỚP BÁN ĐỘNG:
Khớp xương cột sống
không cử động được
II. Các khớp xương:
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.
- Có 3 loại khớp xương:
+ Khớp bất động:
+ Khớp bán động:
+ Khớp động:
KHỚP BẤT ĐỘNG:
Khớp hộp sọ
Là khớp không cử động được.
II. Các khớp xương:
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.
- Có 3 loại khớp xương:
+ Khớp bất động:
+ Khớp bán động:
+ Khớp động:
Là khớp không cử động được.
KHỚP BÁN ĐỘNG:
Khớp xương cột sống
cử động hạn chế
Là khớp cử động hạn chế.
Là khớp cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương tròn có sụn, đầu khớp nằm trong một bao chứa dịch khớp.
 Khớp bất động có đường nối giữa 2 xương là hình răng cưa khít với nhau nên không cử động được.
KHỚP BẤT ĐỘNG:
Khớp hộp sọ
III. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
▼Quan sát hình vẽ thảo luận nhóm hoàn thành bảng nhóm.
Điền các từ, cụm từ thích hợp vào chỗ (…) trong bảng sau để so sánh sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú:
- Lồi cằm ở xương mặt
- Lồi cằm ở xương mặt
- Không có
- Cong hình cung
- Phát triển
- Nhỏ
- Lớn
- Cong ở 4 chỗ
- Nở sang 2 bên
- Nở theo chiều lưng bụng
- Nở rộng
- Hẹp
- Phát triển, khỏe
- Bình thường
- Xương ngón chân ngắn, bàn chân hình vòm
- Lớn, phát triển về phía sau
- Xương ngón dài, bàn chân phẳng
- Nhỏ
- Linh hoạt
- Không linh hoạt
- Đối diện 4 ngón còn lại
- Không đối diện 4 ngón còn lại
29
III.Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú








- Hộp sọ phát triển.
Lồng ngực nở rộng sang hai bên.
Cột sống cong ở 4 chỗ.
Xương chậu nở, xương đùi lớn.
Bàn chân hình vòm, xương gót phát triển.
Chi trên có khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón còn lại.


Bài tập 2:
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Câu 1 : Trong các khớp sau, khớp động là khớp:
a. Giữa xương cổ chân với xương bàn chân.
b. Giữa xương sườn với xương đốt sống ngực.
c. Giữa xương đốt cổ 1 với đốt cổ 2.
d. Giữa các xương hộp sọ với nhau.

Câu 2: Trong các khớp sau, khớp bán động là khớp:
a. Giữa xương cổ chân với xương bàn chân.
b. Giữa xương sườn với xương đốt sống ngực.
c. Giữa xương cẳng tay với xương cánh tay.
d. Giữa các xương hộp sọ với nhau.

Câu 3: Trong các khớp sau, khớp bất động là khớp:
a. Giữa xương cẳng tay với xương cánh tay.
b. Giữa xương đốt cổ 1 với xương chẩm.
c. Giữa xương hàm dưới với xương thái dương.
d. Giữa các xương hộp sọ với nhau.
EM CÓ BIẾT?

Bộ xương của người khi mới sinh có tới 300 chiếc. Khi lớn lên, một số xương ghép lại với nhau nên khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc.
Xương đùi là xương dài nhất trong cơ thể, với người cao 1.83m thì xương đùi dài tới 50cm
I. Cấu tạo của xương
II. Sự to ra và dài ra của xương

NỘI DUNG:
III. Thành phần hóa học và tính chất của xương

B: CẤU TẠO
VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I. Cấu tạo của xương
1. Cấu tạo của xương dài
Quan sát hình vẽ hãy mô tả cấu tạo của xương dài?
Sụn
Mô xương xốp
Nan xương
Ai chỉ cho em biết các chú thích của hình sau ?
Mô xương xốp
Đầu
dưới
Thân
xương
Mô xương xốp
Sụn
khớp
Đĩa sụn
Màng xương
Mô xương cứng
Khoang tủy
Đầu
trên
Mô xương cứng
Sụn đầu khớp
Màng
trong
xương
Tủy vàng
Mô xương cứng
Màng xương
Sợi liên kết
Mạch
máu
Cấu tạo hình ống giúp xương nhẹ và vững chắc.
Nan xương xếp vòng cung có tác dụng phân tán lực tác động lên xương, làm tăng khả năng chịu lực.
Cấu tạo hình ống của thân xương, nan xương ở đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì?
Cấu tạo của xương dài:
- Xương có cấu tạo gồm màng xương, mô xương cứng và mô xương xốp
- Xương dài có cấu trúc hình ống, mô xương xốp ở 2 đầu xương có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn, khoang xương chứa tủy đỏ (ở trẻ em) hoặc tủy vàng (ở người lớn)
2. Chức năng của xương dài
Sụn bọc đầu xương.
- Mô xương xốp gồm các nan xương
- Giảm ma sát trong khớp xương.
- Phân tán lực tác động.
- Tạo các ô chứa tủy đỏ xương
Màng xương
Mô xương cứng
Khoang xương
- Giúp xương phát triển to về bề ngang.
Chiu lực, đảm bảo vững chắc.
Chứa tuỷ đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu; chứa tuỷ vàng ở người lớn.
3. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt
Đọc thông tin trong SGK và quan sát hình vẽ cho biết cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt?
Xương ngắn và xương dẹt không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là mô xương cứng, bên trong là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc trống nhỏ chứa tủy đỏ
II. Sự to ra và dài ra của xương
Đọc thông tin trong sách, quan sát hình 8.4 và 8.5
Sụn tăng trưởng ở xương trẻ em
Vai trò của sụn tăng trưởng trong sự dài ra của xương
Quan sát hình 8-5 hãy cho biết vai trò của sụn tăng trưởng
Các tế bào ở sụn tăng trưởng phân chia và hóa xương làm xương dài ra.
Đến tuổi trưởng thành, sự phân chia của sụn tăng trưởng không còn thực hiện được nữa do đó người không cao thêm.
Bề ngang của xương to ra là nhờ phần nào của xương ?
Xương to ra về bề ngang do sự phân chia của các tế bào ở màng xương .
- Xương dài ra do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng.
- Xương to thêm nhờ sự phân chia của các tế bào ở màng xương.
Cho biết xương to ra và dài ra do đâu?
II. Sự to ra và dài ra của xương
THÍ NGHIỆM 1 :
Bọt khí
Sau khi bỏ axit HCl thì xương mềm, có thể uốn cong do trong xương chỉ còn chất cốt giao
Suy đoán xem xương cứng hay mềm ?
THÍ NGHIỆM 2 :
Bóp phần xương đã đốt, có nhận xét gì?
III. Thành phần hóa học và tính chất của xương
Bóp phần xương đã đốt ta thấy xương bở ra, vì trong xương chỉ còn lại chất vô cơ
III. Thành phần hóa học và tính chất của xương
Thí nghiệm 1: ngâm xương trong dung dịch HCl 10% sau 15 phút lấy ra nắn thấy xương mềm.
Thí nghiệm 2: Đốt một xương khác trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi không cháy nữa, không còn thấy khói bay lên. Bóp nhẹ phần xương đã đốt thấy xương tan vụn.
Đọc thông tin trong sách hãy giải thích 2 thí nghiệm trên từ đó rút ra kết luận về thành phần hóa học của xương?
=> Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng chủ yếu là canxi
Xương gồm 2 thành phần chính là : chất cốt giao ( hữu cơ ) và muối khoáng( Chủ yếu là Canxi.
 Chất hữu cơ giúp xương có tính đàn hồi , mềm dẻo .
 Chất khoáng giúp xương có tính bền chắc.
BÀI TẬP : Hãy xác định các chức năng tương ứng với các phần của xương :
Sụn đầu xương
Sụn tăng trưởng
Mô xương xốp
Mô xương cứng
Tủy xương
Sinh ra hồng cầu , chứa mỡ ở người già .
Giảm ma sát trong khớp .
Xương lớn lên về bề ngang
Phân tán lực , tạo ô chứa tủy
Chịu lực .
Xương dài ra .
C: TÍNH CHẤT CỦA CƠ
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Thành phần hoá học của xương có ý nghĩa gì với chức năng của xương?
Câu hỏi 2: Hệ vận động gồm những bộ phận nào? Cơ thuộc hệ vận động là cơ nào? Vì sao gọi là cơ xương?
- Có bao nhiêu loại xương trong cơ thể người?
- Vai trò chủ yếu của bộ xương người là gì?
I. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ: (khuyến khích học sinh tự học)
- Quan sát hình 9.1 kết hợp nghiên cứu sách giáo khoa để trả lời câu hỏi sau:
1. Cấu tạo bắp cơ?
2. Cấu tạo tế bào cơ?
1. Cấu tạo bắp cơ:
- Cấu tạo bắp cơ: Gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều sợi cơ (Tế bào cơ) bọc trong màng liên kết.
- Hai đầu bắp cơ có gân bám vào xương, giữa phình to là bụng cơ.
I. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ: (khuyến khích học sinh tự học)
2. Cấu tạo tế bào cơ:
- Cấu tạo tế bào cơ: gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là một đơn vị cấu trúc giới hạn bởi hai tấm hình chữ Z.
- Sự sắp xếp tơ cơ mảnh và tơ cơ dày ở tế bào cơ tạo nên đĩa sáng và đĩa tối.
I. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ: (khuyến khích học sinh tự học)
- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, bó cơ gồm nhiều tế bào cơ.
- Tế bào cơ có nhiều tơ cơ dày và tơ cơ mảnh. Tế bào cơ dài gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là một đơn vị cấu trúc giới hạn bởi tấm Z.
I. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ: (khuyến khích học sinh tự học)
I. Tính chất của cơ:
- Quan sát hình 9.2 trả lời câu hỏi:
1. Khi kích thích cần ghi vẽ lên đồ thị cho ta biết điều gì?
2. Tính chất của cơ?
C: TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I. Tính chất của cơ:
Quan sát hình kết hợp với sách giáo khoa trả lời câu hỏi:
1. Giải thích cơ chế co cơ?
2. Vị trí tơ cơ dày khi cơ co hoàn toàn?
3. Sự thay đổi chiều dài đĩa sáng và đĩa tối khi cơ co? Vì sao?
C: TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I. Tính chất của cơ:
1. Giải thích cơ chế co cơ?
2. Vị trí tơ cơ dày khi cơ co hoàn toàn?
3. Sự thay đổi chiều dài đĩa sáng và đĩa tối khi cơ co? Vì sao?
- Cơ chế co cơ: Tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố cơ tơ dày -> Tế bào cơ ngắn lại.
- Khi cơ co hoàn toàn thì tơ cơ dày lồng vào trong tơ cơ mảnh.
- Khi cơ co đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối không thay đổi vì chỉ có tơ cơ mảnh trượt
C: TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I. Tính chất của cơ:
- Quan sát sơ đồ phản xạ và giải thích hiện tượng?
- Hiện tượng: Chân đá về phía trước
- Cơ chế phản xạ: Kích thích -> Gân xương bánh chè -> Dây thần kinh hướng tâm -> Tuỷ sống -> Dây thần kinh li tâm -> Cơ đùi co -> Xương cẳng chân bị kéo về phía trước.
C: TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I. Tính chất của cơ:
- Các nhóm tiến hành gập cẳng tay vào sát cánh tay? Nêu hiện tượng? Giải thích?
- Hiện tượng: bắp cơ cánh tay phình to.
- Giải thích: Cơ cánh tay co ngắn lại.
C: TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I. Tính chất của cơ:
- Giải thích cơ chế phản xạ co cơ bằng cách hoàn thành sơ đồ sau:
Kích thích -> Cơ quan thụ cảm -> ….… -> ….… -> ….… -> Cơ quan phản ứng - > Cơ co.
Kích thích -> Cơ quan thụ cảm -> nơ ron hướng tâm -> nơ ron trung gian -> nơ ron li tâm -> Cơ quan phản ứng - > Cơ co.
C: TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I. Tính chất của cơ:
- Tính chất cơ bản của cơ là co và giãn cơ.
- Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố tơ cơ dày làm tế bào cơ co ngắn lại -> bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang.
- Kích thích -> Cơ quan thụ cảm -> Nơron hướng tâm -> Nơron trung gian -> Nơron ly tâm -> Cơ quan phản ứng -> Cơ co.
C: TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I. Tính chất của cơ:
II. Ý nghĩa hoạt động co cơ:
Câu 1: Thử phân tích sự phối hợp hoạt động co, giãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay.
Câu 2: Sự co cơ co tác dụng gì?
Câu 3: Muốn hệ cơ phát triển tốt cần làm gì?
C: TÍNH CHẤT CỦA CƠ
Câu 1. Thử phân tích sự phối hợp hoạt động co, giãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay.
Câu 2. Sự co cơ co tác dụng gì?
Câu 3. Muốn hệ cơ phát triển tốt cần làm gì?
- Cơ 2 đầu co, cơ 3 đầu duỗi kéo xương cẳng tay gập lại.
- Cơ 2 đầu duỗi, cơ 3 đầu co kéo ngược xương cẳng tay gây duỗi cẳng tay.
- Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể.
- Để hệ cơ phát triển tốt cần: Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và ô xi … Cần lao động và thể dục, thể thao vừa sức.
C: TÍNH CHẤT CỦA CƠ
Bài tập:
Chọn các cụm từ thích hợp: Môi trường, sự co cơ, hệ thần kinh, vùng phân bố, dày, mảnh, tế bào cơ, xương cử động, cơ thể, giãn, hai xương, co. Điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:
- Tính chất của cơ là …(1)…và…(2)…Cơ thường bám vào…(3)…qua khớp nên khi cơ co làm…(4)…cử động dẫn tới sự vận động của…(5)…Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều …(6)…Tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm có các tơ … (7)…và tơ …(8)…Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào … (9)…của tơ cơ dày làm tê bào cơ ngắn lại, đó là …(10)…
- Cơ co khi có kích thích của …(11)…và chịu ảnh hưởng của …(12)…
Đáp án: (1) co, (2) giãn, (3) hai xương, (4) xương, (5) cơ thể, (6) tế bào cơ, (7) mảnh, (8) dày, (9) vùng phân bố, (10) sự co cơ, (11) môi trường, (12) hệ thần kinh
I. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ: (khuyến kích học sinh tự học)
- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, bó cơ gồm nhiều tế bào cơ.tế bào cơ gồm nhiều tơ cơ dày và tơ cơ mảnh. Tế bào cơ dài gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là đơn vị cấu trúc giới hạn bởi tấm z.
I. Tính chất của cơ:
- Tính chât cơ bản của cơ là sự co và giãn cơ.
- Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố tơ cơ dày làm tế bào cơ co ngắn lại -> bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang
- Kích thích -> cơ quan thụ cảm -> nơ ron hướng tâm -> nơ ron trung gian -> nơ ron li tâm -> cơ quan phan ứng
II. Ý nghĩa của hoạt động co cơ:
- Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi cơ co làm xương cử đông dẫn tới sự vận đông cơ thể.
C: TÍNH CHẤT CỦA CƠ
Bài tập
Câu 1: Khi các em đi hoặc đứng hãy để ý tìm hiểu xem có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co? Giải thích hiện tượng đó.
Câu 2: Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa? Vì sao?
C: TÍNH CHẤT CỦA CƠ
* Công cơ: (Không dạy)
Ví dụ: An có quả cân nặng 130g. Để tìm công co của cơ ngón tay là bao nhiêu thì bạn móc quả cân vào 1 lò xo và để nằm ngang trên bàn (lò xo không dãn). Sau đó An dùng ngón tay kéo lò xo đi được 8cm. Hỏi công sinh ra do bạn An tác động là bao nhiêu?
Công thức tính công:
A = F.s
A (jun; 1jun = 1Nm)
F (Niu tơn)
s (m)
M = 1kg → F = 10 Niu tơn
* Công cơ: (không dạy)
Hãy chọn từ thích hợp, điền vào chỗ trống:
- Khi cơ……tạo ra một lực.
Cầu thủ đá bóng tác động một…………vào quả bóng
Kéo gầu nước, tay ta tác động một ………… vào gầu nước
lực kéo
lực hút
lực đẩy
co
dãn
co
lực đẩy
lực kéo
- Từ bài tập trên em có nhận xét gì về sự liên quan giữa cơ – lực và co cơ?
+ Hoạt động của cơ tạo ra lực làm vật di chuyển.
- Hoạt động của cơ phụ thuộc vào yếu tố nào?
+ Trạng thái thần kinh.
+ Nhịp độ lao động
+ Khối lượng của vật
* Công cơ: (không dạy)
* Công cơ: (không dạy)
Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật làm vật di chuyển tức là cơ đã sinh ra công.
- Công của cơ phụ thuộc vào yếu tố:
+ Trạng thái thần kinh.
+ Nhịp độ lao động.
+ Khối lượng của vật.
III. Sự mỏi cơ:
Công thức tính công:
A = F.s
A (jun; 1jun = 1Nm ) F (Niu tơn)
s (m); m = 1kg → F = 10 Niu tơn
C: TÍNH CHẤT CỦA CƠ
III. Sự mỏi cơ:
Công thức tính công:
A = F.s
A (jun; 1jun = 1Nm ) F (Niu tơn)
s (m); m = 1kg → F = 10 Niu tơn
Bảng 10: Kết quả Thực nghiệm về biên độ co cơ ngón tay
0.07
0.12
0.09
0.06
0
C: TÍNH CHẤT CỦA CƠ
III. Sự mỏi cơ:
- Em hãy cho biết với khối lượng thế nào thì công cơ sinh ra lớn nhất?
+ Khối lượng thích hợp công sinh ra sẽ lớn.
- Khi chạy một đoạn đường dài, em có cảm giác gì? Vì sao vậy?
+ Mệt, khát. Vì cơ thể hoạt động nhiều (do các cơ làm việc) → cơ thể mất nhiều nước…
C: TÍNH CHẤT CỦA CƠ
III. Sự mỏi cơ:
1. Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
- Đã bao giờ em bị mỏi cơ chưa? Vậy mỏi cơ là gì?
- Có hiện tượng gì khi bị mỏi cơ?
Sự mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu biện độ co cơ giảm dần và ngừng hẳn.
Lượng O2 cung cấp cho cơ thiếu.
Năng lượng cung cấp cho cơ ít.
Sản phẩm tạo ra là axit lactic → tích tụ gây đầu độc
cơ.
C: TÍNH CHẤT CỦA CƠ
III. Sự mỏi cơ:
1. Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
- Sự mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu biện độ co cơ giảm dần và ngừng hẳn.
2. Biện pháp chống mỏi cơ:
Mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe và lao động?
- Làm ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng lao động giảm.
- Khi bị mỏi cơ làm gì để hết mỏi?
Nghỉ ngơi, xoa bóp vùng cơ bị mỏi, uống nước…
- Hít thở sâu
- Xoa bóp cơ, uống nước đường.
- Cần có thời gian lao động nghỉ ngơi hợp lý.
C: TÍNH CHẤT CỦA CƠ
D: VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Nguyên nhân dẫn đến mỏi cơ là gì? Làm gì để chống mỏi cơ?
+ Lượng oxi cung cấp cho cơ thiếu.
+ Năng lượng cung cấp ít.
+ Sản phẩm tạo ra là axit lactic tích tụ đầu độc cơ gây mỏi cơ.
Để chống mỏi cơ cần hít thở sâu, lao động vừa sức, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao.
I. Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ:
- Những hoạt động nào được coi là sự luyện tập cơ?
- Khởi động nhẹ như: chạy tại chỗ, hít thở…
+ Tập thể dục buổi sáng
+ Đánh cầu lông…
- Luyện tập TDTT thường xuyên có tác dụng gì?
+ Giúp xương cứng chắc.
+ Tăng sự dẻo dai, bền bỉ…
- Nên có phương pháp luyện tập như thế nào để có kết quả tốt nhất?
D: VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ:
Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao vừa sức thì:
+ Tăng thể tích cơ bắp.
+ Tăng lực co cơ, cơ thể phát triển cân đối.
+ Xương cứng chắc, hoạt động tuần hoàn, hô hấp tiêu hóa có hiệu quả.
+ Tinh thần sảng khoái, năng suất lao động cao.
D: VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
83








.Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú (Không dạy)
1- Cơ mặt phân hoá giúp người biểu hiện tình cảm, cơ vận động lưỡi phát triển.
1,Quan sát hình và đọc thông tin mục II SGK Tr38, nêu đặc điểm hệ cơ mặt của người?
Các cơ ở mặt
Các cơ ở mặt và các trạng thái biểu hiện tình cảm khác nhau
Cơ vận động lưỡi
CƠ TAY
CƠ KHUỶU
CƠ DUỖI CỔ TAY TRỤ
CƠ DUỖI NGÓN ÚT
CƠ DUỖI CHUNG CÁC NGÓN
NHÓM CƠ MÔ CÁI
NHÓM CƠ MÔ GIỮA
NHÓM CƠ MÔ ÚT
- Cơ tay phân hoá thành nhiều nhóm nhỏ phụ trách các phần khác nhau, giúp tay cử động linh hoạt.

2,Vì sao tay người cử động linh hoạt hơn chân?
CƠ CHÂN
CƠ BỤNG CHÂN
ĐỘNG TÁC
GẤP, DUỖI CẲNG CHÂN

3-Nêu đặc điểm hệ cơ chân của người ?
Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển

3-Nêu đặc điểm hệ cơ chân của người ?
89








II. Vệ sinh hệ vận động
D: VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
Để cơ và xương phát triển cần:
-Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí
Tắm nắng
Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên
Lao động vừa sức
Để xương và cơ phát triển cân đối chúng ta cần làm gì?
91
 Mang vác đều ở hai vai.
 Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn, không nghiêng vẹo.
Để chống cong vẹo cột sống, trong học tập và lao động phải chú ý những điểm gì?
93








Để hệ cơ và bộ xương phát triển cân đối và khỏe mạnh cần:
- Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên và lao động vừa sức.
Ăn uống đủ chất.
Ngồi học ngay thẳng, mang vác đều hai bên.


II. Vệ sinh hệ vận động
D: VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
CỦNG CỐ:
? Hãy chọn đúng cho các đặc điểm chỉ có ở người không có ở động vật
Đ
Đ
Đ
S
S
S
S
S
S
DẶN DÒ
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài thực hành: Mỗi nhóm có
+ 2 thanh nẹp dài 50 – 60cm, rộng 3 – 4cm.
+ Nẹp bằng gỗ bào nhẵn;
+ 4 cuộn băng y tế,
+ 4 miếng vải sạch kích thước 20 x 40cm hoặc bằng gạc y tế.
- Từng nhóm tìm hiểu tình hình mắc bệnh, tật về hệ vận động trong trường học và khu dân cư các em ở (VD: viên khớp, thoát vị đĩa đệm, cong vẹo cột sống, gù lưng, teo cơ, loãng xương ….) để tiết 12 báo cáo (tiết cuối cùng của chủ đề).
* GÃY XƯƠNG LÀ GÌ?
I- Mục tiêu:
Biết cách sơ cứu khi gặp người gãy xương.
Biết băng bó cố định xương bị gãy (xương cẳng tay)
Từ nguyên nhân gãy xươngcó cách thức bảo vệ xương
Gãy xương hay rạn xương là hiện tượng làm mất tính
nguyên vẹn ban đầu của xương.
E: THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
Thảo luận :
1. Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy xương.
2. Vì sao nói khả năng gãy xương có liên quan đến lứa tuổi?
3. Gặp người bị tai nạn gãy xương, chúng ta có nên nắn lại chỗ xương gãy không? Vì sao?
4. Gặp người bị tai nạn gãy xương, ta cần làm gì?
I. TÌM HiỂU NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG:

Gãy xương hay rạn xương là hiện tượng làm mất
tính nguyên vẹn ban đầu của xương.
I. TÌM HiỂU NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG:
- Em hãy cho biết những nguyên nhân
nào dẫn đến gãy xương ?

-Gãy xương do nhiều nguyên nhân:
Tai nạn
Leo cây
Đá banh ( TDTT )
Té xe
Chạy, nhảy
Nô giỡn
Lao động
Mang vác nặng
Những nguyên nhân dẫn đến gãy xương
I. TÌM HiỂU NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG:
Vì sao nói khả năng gãy xương liên quan
đến lứa tuổi ?
Vì mỗi lứa tuổi khác nhau,
xương lại có cấu tạo về thành phần khác nhau.
+ Ở người lớn, lượng cốt giao giảm trong khi
muối canxi lại nhiều, nên xương giòn, dễ gẫy.
+Lứa tuổi thanh thiếu niên,lượng cốt giao nhiều,
nên xương đàn hồi, dẻo dai, chắc khỏe hơn.
I. TÌM HiỂU NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG:
- Khi gặp người bị gãy xương, ta cần làm gì ?
+ Làm sạch vết thương.
+ Tiến hành sơ cứu ( không nên nắn xương
nếu không có chuyên môn )
I. TÌM HiỂU NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG:

- Gãy xương do nhiều nguyên nhân:
tai nạn, leo trèo, chạy ngã, luyện tập TDTT


- Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ.
- Không được nắn bóp bừa bãi.
* Phương pháp sơ cứu gãy xương cẳng tay:
- Bước 1: Đặt nẹp gỗ (hay tre) vào
chỗ xương gãy.
- Bước 2: Lót trong nẹp bằng gạc
(hay vải mềm) gấp dày ở các đầu
xương.
- Bước 3: Buộc định vị 2 đầu
nẹp và 2 bên chỗ xương gãy.
* Chú ý:
+ Áp nẹp gỗ vào mặt ngoài cẳng tay.
+ Nẹp phải dài từ khuỷu taybàn tay.
* Băng bó cố định xương cẳng tay:
Bước 1: Dùng băng y tế (hay vải)
quấn chặt từ khuỷu tay ra cổ tay.
Bước 2: Làm dây đeo cẳng tay
vào cổ (cánh tay và cẳng tay tạo
thành góc vuông).
* Chú ý:
- Cách quấn băng: từ trong ra ngoài
(từ khuỷu taycổ tay).
- Cách cầm băng: cầm ngửa cuộn băng.
* Băng bó cố định xương đùi: cần chú ý
Sơ cứu băng bó nạn nhân ở tư
thế nằm.
Nẹp phải dài từ sườn đến gót chân
Buộc cố định ở phần thân
Quấn băng từ cổ chân vào.

PHẦN THỰC HÀNH
Giáo viên làm với 1 học sinh – giả định
bị gãy xương.
Làm từ từ và giải thích cho HS hiểu.
Yêu cầu các em HS thực hiện theo nhóm
→ GV quan sát và hướng dẫn thêm
THU HOẠCH:
Y/C HS viết báo cáo tường trình sơ cứu
và băng bó khi gặp người bị gãy xương cẳng tay.
Lưu ý: Gặp người bị tai nạn gãy xương sau khi
băng bó Xong cần chuyển nạn nhân đến cơ sở
y tế gần nhất để Bác sĩ kịp thời chữa trị.
- Học bài , làm bài tập 1,2 SGK tr.10
- Kẻ bảng 3-1 trang 11 vào vở bài tập
- Tiết sau từng nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu tình hình mắc bệnh, tật về hệ vận động trong trường học và khu dân cư mà các em đã tìm hiểu từ tuần trước.
F: BÁO CÁO KẾT QUẢ TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MẮC BỆNH, TẬT VỀ HỆ VẬN ĐỘNG TRONG TRƯỜNG HỌC VÀ KHU DÂN CƯ
Nhóm 1: bệnh viêm khớp
Nhóm 2: bệnh thoát vị đĩa đệm.
Nhóm 3: tật cong vẹo cột sống
Nhóm 4: bệnh thoái hóa đốt sống
Nhóm 5: tật gù lưng
Nhóm 6: bệnh teo cơ
Nhóm 7: bệnh loãng xương
Nhóm 8: các tai nạn gãy xương
 
Gửi ý kiến