Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Dện
Ngày gửi: 09h:00' 17-03-2022
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 238
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Dện
Ngày gửi: 09h:00' 17-03-2022
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích:
0 người
Tổng kết chương I
Cơ học
ÔN TẬP
1. Công cơ học
Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật dịch chuyển.
Công thức: A = F . s
Trong đó: A là công của lực (J)
F là lực tác dụng vào vật (N)
s là quãng đường vật dịch chuyển (m)
Đơn vị: Jun
→ Kí hiệu: J
1 kJ = 1000 J
2
Bài tập vận dụng:
Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực kéo F = 5000N làm toa xe đi được 1000m. Tính công của lực kéo của đầu tàu.
Tóm tắt:
F = 5000N
s = 1000m
A = ? J
Bài giải:
Công của lực kéo của đầu tàu:
Ta có: A = F . s = 5000 . 1000 = 5 000 000 (J)
= 5000 (kJ)
Chú ý:
Nếu vật chuyển dời không theo phương của lực thì công được tính theo công thức khác sẽ được học ở lớp trên.
Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì công của lực bằng 0.
1. Công cơ học
2. Định luật về công
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công.
Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Trong thực tế các máy cơ đơn giản bao giờ cũng có ma sát.
Vì vậy công mà ta phải tốn để nâng vật lên (Atp) bao giờ cũng lớn hơn công dùng để nâng vật lên (Ai) khi không có ma sát, đó là vì phải tốn một phần công để thắng ma sát (Ahp).
Hiệu suất (kí hiệu là H) của máy là:
với: Atp = Ai + Ahp
Trong đó: Ai gọi là công có ích (J)
Ahp gọi là công hao phí (J)
Atp là công toàn phần (J)
3. Công suất:
Trong vật lý học, để biết người nào hay máy nào thực hiện công nhanh hơn người ta so sánh công thực hiện được trong cùng một đơn vị thời gian. Công thực hiện trong một đơn vị thời gian được gọi là công suất.
Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thức:
Trong đó: P là công suất (W)
A là công thực hiện được (J)
t là thời gian thực hiện công đó (s)
Đơn vị: Watt → Kí hiệu: W
1 kW (kilô-oát) = 1 000W
1 MW (mega-oát) = 1 000 000W
Bài tập vận dụng:
Tính công suất của một người đi bộ, nếu trong 2 giờ người đó đi được 10 000 bước và mỗi bước cần một công là 40J.
Tóm tắt:
t = 2 h = 7200 s
A = 10000 . 40 = 400 000 J
P = ? W
Giải:
Công suất của người đi bộ:
4. Cơ năng
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học, ta nói vật đó có cơ năng.
Đơn vị: Jun → Kí hiệu: J
a) Thế năng
* Thế năng hấp dẫn
- Vật ở vị trí càng cao so với vật mộc thì công mà vật có khả năng thực hiện được càng lớn, nghĩa là thế năng của vật càng lớn.
- Thế năng được xác định bởi độ cao của vật so với vật mốc gọi là thế năng hấp dẫn.
- Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn của vật bằng không.
Chú ý:
- Ta có thể chọn vật bất kì làm mốc để tính độ cao. Vậy thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào mốc tính độ cao.
- Thế năng hấp dẫn của một vật còn phụ thuộc vào khối lượng của nó. Vật có khối lượng càng lớn thì thế năng càng lớn.
* Thế năng đàn hồi
Vật đàn hồi bị biến dạng càng nhiều thì công do nó sinh ra càng lớn, nghĩa là thế năng của vật càng lớn.
Vì thế năng này phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi, nên được gọi là thế năng đàn hồi.
b) Động năng
Một vật chuyển động có khả năng thực hiện công, tức là có cơ năng.
Cơ năng của vật do chuyển động mà có được gọi là động năng.
Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của nó.
Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.
4. Cơ năng
Chú ý:
- Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng.
- Một vật có thể vừa có động năng vừa có thế năng.
Cơ năng của vật lúc đó bằng tổng động năng và thế năng của nó.
4. Cơ năng
Cơ học
ÔN TẬP
1. Công cơ học
Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật dịch chuyển.
Công thức: A = F . s
Trong đó: A là công của lực (J)
F là lực tác dụng vào vật (N)
s là quãng đường vật dịch chuyển (m)
Đơn vị: Jun
→ Kí hiệu: J
1 kJ = 1000 J
2
Bài tập vận dụng:
Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực kéo F = 5000N làm toa xe đi được 1000m. Tính công của lực kéo của đầu tàu.
Tóm tắt:
F = 5000N
s = 1000m
A = ? J
Bài giải:
Công của lực kéo của đầu tàu:
Ta có: A = F . s = 5000 . 1000 = 5 000 000 (J)
= 5000 (kJ)
Chú ý:
Nếu vật chuyển dời không theo phương của lực thì công được tính theo công thức khác sẽ được học ở lớp trên.
Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì công của lực bằng 0.
1. Công cơ học
2. Định luật về công
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công.
Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Trong thực tế các máy cơ đơn giản bao giờ cũng có ma sát.
Vì vậy công mà ta phải tốn để nâng vật lên (Atp) bao giờ cũng lớn hơn công dùng để nâng vật lên (Ai) khi không có ma sát, đó là vì phải tốn một phần công để thắng ma sát (Ahp).
Hiệu suất (kí hiệu là H) của máy là:
với: Atp = Ai + Ahp
Trong đó: Ai gọi là công có ích (J)
Ahp gọi là công hao phí (J)
Atp là công toàn phần (J)
3. Công suất:
Trong vật lý học, để biết người nào hay máy nào thực hiện công nhanh hơn người ta so sánh công thực hiện được trong cùng một đơn vị thời gian. Công thực hiện trong một đơn vị thời gian được gọi là công suất.
Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thức:
Trong đó: P là công suất (W)
A là công thực hiện được (J)
t là thời gian thực hiện công đó (s)
Đơn vị: Watt → Kí hiệu: W
1 kW (kilô-oát) = 1 000W
1 MW (mega-oát) = 1 000 000W
Bài tập vận dụng:
Tính công suất của một người đi bộ, nếu trong 2 giờ người đó đi được 10 000 bước và mỗi bước cần một công là 40J.
Tóm tắt:
t = 2 h = 7200 s
A = 10000 . 40 = 400 000 J
P = ? W
Giải:
Công suất của người đi bộ:
4. Cơ năng
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học, ta nói vật đó có cơ năng.
Đơn vị: Jun → Kí hiệu: J
a) Thế năng
* Thế năng hấp dẫn
- Vật ở vị trí càng cao so với vật mộc thì công mà vật có khả năng thực hiện được càng lớn, nghĩa là thế năng của vật càng lớn.
- Thế năng được xác định bởi độ cao của vật so với vật mốc gọi là thế năng hấp dẫn.
- Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn của vật bằng không.
Chú ý:
- Ta có thể chọn vật bất kì làm mốc để tính độ cao. Vậy thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào mốc tính độ cao.
- Thế năng hấp dẫn của một vật còn phụ thuộc vào khối lượng của nó. Vật có khối lượng càng lớn thì thế năng càng lớn.
* Thế năng đàn hồi
Vật đàn hồi bị biến dạng càng nhiều thì công do nó sinh ra càng lớn, nghĩa là thế năng của vật càng lớn.
Vì thế năng này phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi, nên được gọi là thế năng đàn hồi.
b) Động năng
Một vật chuyển động có khả năng thực hiện công, tức là có cơ năng.
Cơ năng của vật do chuyển động mà có được gọi là động năng.
Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của nó.
Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.
4. Cơ năng
Chú ý:
- Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng.
- Một vật có thể vừa có động năng vừa có thế năng.
Cơ năng của vật lúc đó bằng tổng động năng và thế năng của nó.
4. Cơ năng
 








Các ý kiến mới nhất