Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 25-26. MRVT: Dũng cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê diệu linh
Ngày gửi: 12h:46' 17-03-2022
Dung lượng: 353.5 KB
Số lượt tải: 205
Nguồn:
Người gửi: lê diệu linh
Ngày gửi: 12h:46' 17-03-2022
Dung lượng: 353.5 KB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích:
0 người
Thứ năm, ngày 17 tháng 3 năm 2022
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm ( tuần 26 )
1. Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm
M: - Từ cùng nghĩa: can đảm
- Từ trái nghĩa: hèn nhát
nhát, nhát gan, nhút nhát, hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược, nhu nhược…
can đảm, can trường
gan, gan dạ, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, anh hùng, anh dũng, quả cảm…
2. Đặt câu với một trong các từ tìm được.
Khi đặt câu cần chú ý điều gì?
3. Chọn từ thích hợp trong các từ sau đây để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh.
- ………….. bênh vực lẽ phải.
- khí thế……………
- hi sinh…………
Dũng cảm
dũng mãnh.
anh dũng.
4. Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm?
Ba chìm bảy nổi Gan vàng dạ sắt
Vào sinh ra tử Nhường cơm sẻ áo
Cày sâu cuốc bẫm Chân lấm tay bùn
Gan vàng dạ sắt sắt
Gan dạ, dũng cảm, không nao núng
trước khó khăn, nguy hiểm.
Vào sinh ra tử
Xông pha nơi nguy hiểm, trải qua
nhiều trận mạc, kề bên cái chết.
Ba chìm bảy nổi
Thường nói về số phận, cuộc sống
của con người gặp nhiều nỗi gian
truân, vất vả, long đong.
Cày sâu cuốc bẫm
Chân lấm tay bùn
Nhường cơm
sẻ áo
Làm ăn cần cù, chăm chỉ
( trong nghề nông).
Chỉ sự lao động, vất vả, cực nhọc
nơi đồng ruộng.
Đùm bọc, giúp đỡ, nhường nhịn,
san sẻ cho nhau trong khó khăn,
hoạn nạn.
Thành ngữ
nói về
lòng dũng cảm
Vào sinh ra tử
Gan vàng dạ sắt
Gan đồng dạ sắt
Gan lì tướng quân
5. Đặt câu với một trong các thành ngữ vừa tìm được ở bài tập 4
Vào sinh ra tử.
Gan vàng dạ sắt.
Gan đồng dạ sắt.
Gan vàng dạ ngọc.
Gan lì tướng quân.
Gan như cóc tía.
Tiết học kết thúc
Tạm biệt các em!
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm ( tuần 26 )
1. Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm
M: - Từ cùng nghĩa: can đảm
- Từ trái nghĩa: hèn nhát
nhát, nhát gan, nhút nhát, hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt, hèn hạ, bạc nhược, nhu nhược…
can đảm, can trường
gan, gan dạ, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, anh hùng, anh dũng, quả cảm…
2. Đặt câu với một trong các từ tìm được.
Khi đặt câu cần chú ý điều gì?
3. Chọn từ thích hợp trong các từ sau đây để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh.
- ………….. bênh vực lẽ phải.
- khí thế……………
- hi sinh…………
Dũng cảm
dũng mãnh.
anh dũng.
4. Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm?
Ba chìm bảy nổi Gan vàng dạ sắt
Vào sinh ra tử Nhường cơm sẻ áo
Cày sâu cuốc bẫm Chân lấm tay bùn
Gan vàng dạ sắt sắt
Gan dạ, dũng cảm, không nao núng
trước khó khăn, nguy hiểm.
Vào sinh ra tử
Xông pha nơi nguy hiểm, trải qua
nhiều trận mạc, kề bên cái chết.
Ba chìm bảy nổi
Thường nói về số phận, cuộc sống
của con người gặp nhiều nỗi gian
truân, vất vả, long đong.
Cày sâu cuốc bẫm
Chân lấm tay bùn
Nhường cơm
sẻ áo
Làm ăn cần cù, chăm chỉ
( trong nghề nông).
Chỉ sự lao động, vất vả, cực nhọc
nơi đồng ruộng.
Đùm bọc, giúp đỡ, nhường nhịn,
san sẻ cho nhau trong khó khăn,
hoạn nạn.
Thành ngữ
nói về
lòng dũng cảm
Vào sinh ra tử
Gan vàng dạ sắt
Gan đồng dạ sắt
Gan lì tướng quân
5. Đặt câu với một trong các thành ngữ vừa tìm được ở bài tập 4
Vào sinh ra tử.
Gan vàng dạ sắt.
Gan đồng dạ sắt.
Gan vàng dạ ngọc.
Gan lì tướng quân.
Gan như cóc tía.
Tiết học kết thúc
Tạm biệt các em!
 








Các ý kiến mới nhất