Bài 26. Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 15h:56' 19-03-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1035
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 15h:56' 19-03-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1035
Số lượt thích:
0 người
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG- ÔNG LÀ AI?
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG- ÔNG LÀ AI?
Là nhà khoa học nổi tiếng người Anh!
Là tác giả của tác phẩm nổi tiếng “ Nguồn gốc các loài”
Ông là người đầu tiên sử dụng khái niệm biến dị và giải thích thành công đặc điểm thích nghi hợp lý trên cơ thể sinh vật.
Ông là ĐACUYN
I. QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA
1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
1. Đột biến
2. Di – nhập gen
3. Chọn lọc tự nhiên
4. Các yếu tố ngẫu nhiên
5. Giao phối không ngẫu nhiên
Tiết 28- Bài 26: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
*. Sự ra đời: Tổng hợp nhiều thành tựu trong các lĩnh vực: phân loại học, cổ sinh vật học, sinh thái học… đặc biệt là di truyền học bổ sung cho quan điểm tiến hóa bằng CLTN của ĐacUyn.
T.Dobzhansky
Ronald Fisher
Haldane
E.Mayr
THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
Cùng nhiều nhà khoa học khác
I. QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA
Theo Đacuyn
Đơn vị chịu tác động của tiến hóa theo ĐacUyn là gì?
CÁ THỂ
Ong chúa (2n)
Giảm phân
Trứng (n)
Không được thụ tinh
Được thụ tinh
Trinh sản ở ong
HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ONG:
Một đàn ong (Quần thể ong) tốt nếu có những con ong thợ tốt, nhưng những con ong thợ không sinh sản được, vậy nó có truyền lại những đặc điểm tốt cho thế hệ sau không?
KL: Đơn vị tiến hóa cơ sở: Quần thể
Nhiều cơ thể mới (2n)
1 Cơ thể gốc (2n)
Phân chia
Sao biển - sinh sản nhờ phân mảnh( Hình thức SSVT).
Cơ sở KH: nguyên phân
Bộ NST, hệ gen: Không thay đổi
Không có
tiến hóa
KL: Tiến hóa: Là quá trình thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
Để tìm hiểu về Thuyết tiến hóa tổng hợp ban Minh có làm 1 bảng sau. Em hãy kiểm tra tính chính xác trong nội dung của bảng giúp bạn Minh nhé! Nếu sai hãy sửa lại giúp Minh:
1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
Bảng hoàn chỉnh về Thuyết tiến hóa tổng hợp:
Là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Là quá trình làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
- Quy mô nhỏ(quần thể).
nhỏ (quần thể)
lớn
Tương đối ngắn.
Rất dài (hàng triệu năm)
Hình thành loài mới.
Hình thành các nhóm phân loại trên loài.
KL: Hình thành loài là ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
1. Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể
- Biến dị di truyền là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.
+ Biến dị sơ cấp (đột biến gen + đột biến NST).
+ Biến dị thứ cấp (biến dị tổ hợp)
+ Sự di – nhập gen.
- Tiến hóa sẽ không thể xảy ra nếu quần thể không có biến dị di truyền.
Theo quan điểm hiện đại, tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể thiếu gì?
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
- Nhân tố tiến hóa: là nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Thế nào là nhân tố tiến hóa?
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
-Tần số đột biến (10-6-10-4)
- Cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp, qua giao phối tạo ra biến dị tổ hợp (nguồn nguyên liệu thứ cấp)
P: AA x AA
ĐỘT BIẾN
Gp: A A → a
F1: Aa
F1 x F1: Aa x Aa
GF1: 1/2A:1/2 a 1/2A:1/2a
F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa
KH: 3/4 : 1/4
P: AA x AA
Gp: A A
F1: AA
F1 x F1: AA x AA
GF1: A A
F2: 100% AA
- CLTN là quá trình phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể .
- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen
Thời gian dài
Quy mô lớn
Có thể nghiên cứu qua các bằng chứng tiến hóa
LUYỆN TẬP
Câu 1: Quần thể được xem là đơn vị tiến hoá vì:
A. Thường xuyên xảy ra sự giao phối tự do giữa các cá thể trong quần thể.
B. Sự giao phối tự do làm vốn gen trong quần thể trở nên đa dạng, phong phú.
C. Là đơn vị chọn lọc của quá trình chọn lọc tự nhiên.
D. Cả A, B và C đều đúng.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 2: Tại sao ĐBG thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá?
I. Tần số ĐBG trong tự nhiên là không đáng kể nên tần số alen ĐB có hại là rất thấp.
II. Gen ĐB có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi trong môi trường khác.
III. Gen ĐB có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi trong tổ hợp gen khác.
IV. ĐBG thường có hại nhưng nó thường tồn tại ở trạng thái dị hợp tử nên không gây hại.
Câu trả lời đúng nhất là:
A. I và II B. II và III C. III và IV D. I và III
B. II và III
LUYỆN TẬP
Câu 3: Nhân tố tiến hoá chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể là:
A. Đột biến và di - nhập gen.
B. Chọn lọc tự nhiên
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Biến động di truyền (phiêu bạt di truyền).
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
LUYỆN TẬP
Câu 4: Nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá
A. Đột biến và di - nhập gen.
B. Chọn lọc tự nhiên
C. Biến động di truyền (phiêu bạt di truyền).
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên
LUYỆN TẬP
Câu hỏi 5: Nhận định nào sau đây không đúng?
Đột biến gen thường gây hại cho cá thể mang đột biến.
Nhân tố tiến hóa là nhân tố không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Di-nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Thuyết tiến hóa tổng hợp đã bổ sung cho thuyết tiến hóa theo con đường CLTN của ĐacUyn.
LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG- ÔNG LÀ AI?
Là nhà khoa học nổi tiếng người Anh!
Là tác giả của tác phẩm nổi tiếng “ Nguồn gốc các loài”
Ông là người đầu tiên sử dụng khái niệm biến dị và giải thích thành công đặc điểm thích nghi hợp lý trên cơ thể sinh vật.
Ông là ĐACUYN
I. QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA
1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
1. Đột biến
2. Di – nhập gen
3. Chọn lọc tự nhiên
4. Các yếu tố ngẫu nhiên
5. Giao phối không ngẫu nhiên
Tiết 28- Bài 26: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
*. Sự ra đời: Tổng hợp nhiều thành tựu trong các lĩnh vực: phân loại học, cổ sinh vật học, sinh thái học… đặc biệt là di truyền học bổ sung cho quan điểm tiến hóa bằng CLTN của ĐacUyn.
T.Dobzhansky
Ronald Fisher
Haldane
E.Mayr
THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
Cùng nhiều nhà khoa học khác
I. QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA
Theo Đacuyn
Đơn vị chịu tác động của tiến hóa theo ĐacUyn là gì?
CÁ THỂ
Ong chúa (2n)
Giảm phân
Trứng (n)
Không được thụ tinh
Được thụ tinh
Trinh sản ở ong
HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ONG:
Một đàn ong (Quần thể ong) tốt nếu có những con ong thợ tốt, nhưng những con ong thợ không sinh sản được, vậy nó có truyền lại những đặc điểm tốt cho thế hệ sau không?
KL: Đơn vị tiến hóa cơ sở: Quần thể
Nhiều cơ thể mới (2n)
1 Cơ thể gốc (2n)
Phân chia
Sao biển - sinh sản nhờ phân mảnh( Hình thức SSVT).
Cơ sở KH: nguyên phân
Bộ NST, hệ gen: Không thay đổi
Không có
tiến hóa
KL: Tiến hóa: Là quá trình thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
Để tìm hiểu về Thuyết tiến hóa tổng hợp ban Minh có làm 1 bảng sau. Em hãy kiểm tra tính chính xác trong nội dung của bảng giúp bạn Minh nhé! Nếu sai hãy sửa lại giúp Minh:
1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
Bảng hoàn chỉnh về Thuyết tiến hóa tổng hợp:
Là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Là quá trình làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
- Quy mô nhỏ(quần thể).
nhỏ (quần thể)
lớn
Tương đối ngắn.
Rất dài (hàng triệu năm)
Hình thành loài mới.
Hình thành các nhóm phân loại trên loài.
KL: Hình thành loài là ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
1. Tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể
- Biến dị di truyền là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.
+ Biến dị sơ cấp (đột biến gen + đột biến NST).
+ Biến dị thứ cấp (biến dị tổ hợp)
+ Sự di – nhập gen.
- Tiến hóa sẽ không thể xảy ra nếu quần thể không có biến dị di truyền.
Theo quan điểm hiện đại, tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể thiếu gì?
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
- Nhân tố tiến hóa: là nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Thế nào là nhân tố tiến hóa?
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
-Tần số đột biến (10-6-10-4)
- Cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp, qua giao phối tạo ra biến dị tổ hợp (nguồn nguyên liệu thứ cấp)
P: AA x AA
ĐỘT BIẾN
Gp: A A → a
F1: Aa
F1 x F1: Aa x Aa
GF1: 1/2A:1/2 a 1/2A:1/2a
F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa
KH: 3/4 : 1/4
P: AA x AA
Gp: A A
F1: AA
F1 x F1: AA x AA
GF1: A A
F2: 100% AA
- CLTN là quá trình phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể .
- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen
Thời gian dài
Quy mô lớn
Có thể nghiên cứu qua các bằng chứng tiến hóa
LUYỆN TẬP
Câu 1: Quần thể được xem là đơn vị tiến hoá vì:
A. Thường xuyên xảy ra sự giao phối tự do giữa các cá thể trong quần thể.
B. Sự giao phối tự do làm vốn gen trong quần thể trở nên đa dạng, phong phú.
C. Là đơn vị chọn lọc của quá trình chọn lọc tự nhiên.
D. Cả A, B và C đều đúng.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 2: Tại sao ĐBG thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hoá?
I. Tần số ĐBG trong tự nhiên là không đáng kể nên tần số alen ĐB có hại là rất thấp.
II. Gen ĐB có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi trong môi trường khác.
III. Gen ĐB có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi trong tổ hợp gen khác.
IV. ĐBG thường có hại nhưng nó thường tồn tại ở trạng thái dị hợp tử nên không gây hại.
Câu trả lời đúng nhất là:
A. I và II B. II và III C. III và IV D. I và III
B. II và III
LUYỆN TẬP
Câu 3: Nhân tố tiến hoá chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể là:
A. Đột biến và di - nhập gen.
B. Chọn lọc tự nhiên
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Biến động di truyền (phiêu bạt di truyền).
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
LUYỆN TẬP
Câu 4: Nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá
A. Đột biến và di - nhập gen.
B. Chọn lọc tự nhiên
C. Biến động di truyền (phiêu bạt di truyền).
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên
LUYỆN TẬP
Câu hỏi 5: Nhận định nào sau đây không đúng?
Đột biến gen thường gây hại cho cá thể mang đột biến.
Nhân tố tiến hóa là nhân tố không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Di-nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Thuyết tiến hóa tổng hợp đã bổ sung cho thuyết tiến hóa theo con đường CLTN của ĐacUyn.
LUYỆN TẬP
 







Các ý kiến mới nhất