Tuần 19. Bốn anh tài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Diệu
Ngày gửi: 17h:29' 19-03-2022
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Diệu
Ngày gửi: 17h:29' 19-03-2022
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Bài 19A: Sức mạnh của con người
Tiếng Việt
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
A. Hoạt động cơ bản
NV 1: Cùng xem tranh và nói về các bạn trong tranh vẽ
NV2:
Nghe đọc câu chuyện
BỐN ANH TÀI
BỐN ANH TÀI
Đoạn 1: Ngày xưa ... tinh thông võ nghệ.
Đoạn 2: Hồi ấy ... diệt trừ yêu tinh.
Đoạn 3: Đến một cánh đồng ... diệt trừ yêu tinh.
Đoạn 4: Đến một vùng khác... hai bạn lên đường.
Đoạn 5: Phần còn lại.
Bài chia bài làm ... đoạn
5
NV 3: Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A
- Yêu tinh:
- Cẩu Khây (tiếng Tày):
- Tinh thông:
hiểu rõ, biết làm thành thạo
Ăn một lúc hết chín chõ xôi.
con vật tưởng tượng, có nhiều phép thuật và rất độc ác.
- Chõ xôi:
Nồi nấu xôi.
Câu dài:
(1) Đến một cánh đồng khô cạn, Cẩu Khây thấy một cậu bé vạm vỡ đang dùng tay làm vồ đóng cọc để đắp đập dẫn nước vào ruộng.
(2) Họ ngạc nhiên thấy một cậu bé đang lấy vành tai tát nước suối lên một thửa ruộng cao bằng mái nhà.
(1) Đến một cánh đồng khô cạn, / Cẩu Khây thấy một cậu bé vạm vỡ đang dùng tay làm vồ đóng cọc / để đắp đập dẫn nước vào ruộng.//
(2) Họ ngạc nhiên / thấy một cậu bé đang lấy vành tai tát nước suối / lên một thửa ruộng cao bằng mái nhà.//
NV4: Cùng luyện đọc
1. Câu kể Ai làm gì? thường có mấy bộ phận? Kể tên các bộ phận đó?
2. Trong câu kể Ai làm gì? vị ngữ dùng để làm gì?
NV6: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến. Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm. Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa. Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
1. Tìm các câu kể “Ai - làm gì” trong đoạn văn trên?
Tiếng Việt 2, 1988
ì
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.
Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.
Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
2. Xác định chủ ngữ trong mỗi câu vừa tìm được?
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Các câu kể Ai làm gì?
Ý nghĩa của chủ ngữ
Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy biến.
Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.
Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
chỉ con vật
chỉ người
chỉ người
chỉ người
chỉ con vật
3. Nêu ý nghĩa của chủ ngữ.
Trong câu kể Ai làm gì? chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật, hay đồ vật, cây cối được nhân hóa) có hoạt động được nói đến ở vị ngữ.
NV1. Đọc lại đoạn văn sau:
Cả thung lũng giống như một bức tranh thuỷ mặc. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. Trong rừng, chim chóc hót véo von. Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
Tìm các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn trên.
b) Xác định chủ ngữ trong mỗi câu vừa tìm được.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Cả thung lũng giống như một bức tranh thuỷ mặc. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. Trong rừng, chim chóc hót véo von. Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
HĐTH 1:
HĐTH 2:
NV 2: Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? với các từ ngữ sau làm chủ ngữ:
a) Các cô nông dân
b) Các bạn học sinh
c) Chú lái máy cày
NV2: Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? với các từ ngữ sau làm chủ ngữ:
a) Các cô bác nông dân đang hăng say gặt lúa.
b) Các bạn học sinh rảo bước tới trường.
c) Chú lái máy cày vẫy tay chào các em nhỏ.
d) Đàn chim bay lượn trong nắng sớm.
Vận dụng: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật lớp của tổ em, trong đó có dùng kiểu câu kể: Ai làm gì?
* Sáng nay, tổ em làm trực nhật lớp học. Em cầm chổi quét lớp thật nhẹ nhàng và dồn rác vào góc lớp để hót đi. Minh và Quang khỏe hơn thì kê lại bàn ghế. Hương giặt giẻ lau, lau bàn cô giáo và bảng lớp. Mỗi người một việc thật là vui. Các bạn vào lớp ai cũng thích vì lớp sạch sẽ.
* Công việc trực nhật lớp là một việc làm thường xuyên của lớp em. Hôm ấy, tổ em được phân công trực nhật lớp vào sáng thứ năm. Mọi người trong tổ đều phải đến trường sớm hơn thường lệ. Chúng em chia nhau mỗi người một việc: người thì lau bảng, người thì lau bàn ghế, người thì lau cửa kính, người thì quét lớp, .... Khi tiếng trống trường vang lên báo hiệu giờ vào học thì cũng là lúc công việc trực nhật của tổ em đã hoàn tất.
1. Trong cu k? Ai la`m gi`? chu? ngu~ chi?
su? v?t (nguo`i, con v?t, hay dơ` v?t, cy cơ?i
duo?c nhn ho?a) co? hoa?t dơ?ng duo?c no?i d?n
o? vi? ngu~.
2. Chu? ngu~ thuo`ng do danh tu` (hoa?c cu?m
danh tu`) ta?o tha`nh.
NV 4: Thi ghép nhanh tiếng tạo từ ngữ (chọn a hoặc b).
- Ghép một thẻ màu xanh và một thẻ màu vàng để tạo thành từ ngữ
a) sinh vật, sa mạc, xinh đẹp, xa lạ, sử dụng.
b) hiểu biết, việc làm, viết thư, chiếc lá, xanh biếc.
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
Tiếng Việt
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
A. Hoạt động cơ bản
NV 1: Cùng xem tranh và nói về các bạn trong tranh vẽ
NV2:
Nghe đọc câu chuyện
BỐN ANH TÀI
BỐN ANH TÀI
Đoạn 1: Ngày xưa ... tinh thông võ nghệ.
Đoạn 2: Hồi ấy ... diệt trừ yêu tinh.
Đoạn 3: Đến một cánh đồng ... diệt trừ yêu tinh.
Đoạn 4: Đến một vùng khác... hai bạn lên đường.
Đoạn 5: Phần còn lại.
Bài chia bài làm ... đoạn
5
NV 3: Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A
- Yêu tinh:
- Cẩu Khây (tiếng Tày):
- Tinh thông:
hiểu rõ, biết làm thành thạo
Ăn một lúc hết chín chõ xôi.
con vật tưởng tượng, có nhiều phép thuật và rất độc ác.
- Chõ xôi:
Nồi nấu xôi.
Câu dài:
(1) Đến một cánh đồng khô cạn, Cẩu Khây thấy một cậu bé vạm vỡ đang dùng tay làm vồ đóng cọc để đắp đập dẫn nước vào ruộng.
(2) Họ ngạc nhiên thấy một cậu bé đang lấy vành tai tát nước suối lên một thửa ruộng cao bằng mái nhà.
(1) Đến một cánh đồng khô cạn, / Cẩu Khây thấy một cậu bé vạm vỡ đang dùng tay làm vồ đóng cọc / để đắp đập dẫn nước vào ruộng.//
(2) Họ ngạc nhiên / thấy một cậu bé đang lấy vành tai tát nước suối / lên một thửa ruộng cao bằng mái nhà.//
NV4: Cùng luyện đọc
1. Câu kể Ai làm gì? thường có mấy bộ phận? Kể tên các bộ phận đó?
2. Trong câu kể Ai làm gì? vị ngữ dùng để làm gì?
NV6: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến. Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm. Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa. Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
1. Tìm các câu kể “Ai - làm gì” trong đoạn văn trên?
Tiếng Việt 2, 1988
ì
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.
Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Hùng đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến.
Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.
Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
2. Xác định chủ ngữ trong mỗi câu vừa tìm được?
Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Các câu kể Ai làm gì?
Ý nghĩa của chủ ngữ
Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy biến.
Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.
Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
chỉ con vật
chỉ người
chỉ người
chỉ người
chỉ con vật
3. Nêu ý nghĩa của chủ ngữ.
Trong câu kể Ai làm gì? chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật, hay đồ vật, cây cối được nhân hóa) có hoạt động được nói đến ở vị ngữ.
NV1. Đọc lại đoạn văn sau:
Cả thung lũng giống như một bức tranh thuỷ mặc. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. Trong rừng, chim chóc hót véo von. Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
Tìm các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn trên.
b) Xác định chủ ngữ trong mỗi câu vừa tìm được.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Cả thung lũng giống như một bức tranh thuỷ mặc. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. Trong rừng, chim chóc hót véo von. Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
HĐTH 1:
HĐTH 2:
NV 2: Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? với các từ ngữ sau làm chủ ngữ:
a) Các cô nông dân
b) Các bạn học sinh
c) Chú lái máy cày
NV2: Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? với các từ ngữ sau làm chủ ngữ:
a) Các cô bác nông dân đang hăng say gặt lúa.
b) Các bạn học sinh rảo bước tới trường.
c) Chú lái máy cày vẫy tay chào các em nhỏ.
d) Đàn chim bay lượn trong nắng sớm.
Vận dụng: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật lớp của tổ em, trong đó có dùng kiểu câu kể: Ai làm gì?
* Sáng nay, tổ em làm trực nhật lớp học. Em cầm chổi quét lớp thật nhẹ nhàng và dồn rác vào góc lớp để hót đi. Minh và Quang khỏe hơn thì kê lại bàn ghế. Hương giặt giẻ lau, lau bàn cô giáo và bảng lớp. Mỗi người một việc thật là vui. Các bạn vào lớp ai cũng thích vì lớp sạch sẽ.
* Công việc trực nhật lớp là một việc làm thường xuyên của lớp em. Hôm ấy, tổ em được phân công trực nhật lớp vào sáng thứ năm. Mọi người trong tổ đều phải đến trường sớm hơn thường lệ. Chúng em chia nhau mỗi người một việc: người thì lau bảng, người thì lau bàn ghế, người thì lau cửa kính, người thì quét lớp, .... Khi tiếng trống trường vang lên báo hiệu giờ vào học thì cũng là lúc công việc trực nhật của tổ em đã hoàn tất.
1. Trong cu k? Ai la`m gi`? chu? ngu~ chi?
su? v?t (nguo`i, con v?t, hay dơ` v?t, cy cơ?i
duo?c nhn ho?a) co? hoa?t dơ?ng duo?c no?i d?n
o? vi? ngu~.
2. Chu? ngu~ thuo`ng do danh tu` (hoa?c cu?m
danh tu`) ta?o tha`nh.
NV 4: Thi ghép nhanh tiếng tạo từ ngữ (chọn a hoặc b).
- Ghép một thẻ màu xanh và một thẻ màu vàng để tạo thành từ ngữ
a) sinh vật, sa mạc, xinh đẹp, xa lạ, sử dụng.
b) hiểu biết, việc làm, viết thư, chiếc lá, xanh biếc.
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
 







Các ý kiến mới nhất