Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 149

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 09h:52' 21-03-2022
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 485
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 09h:52' 21-03-2022
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 485
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2022
Toán
Luyện tập
KHỞI ĐỘNG
A. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ
B. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
C. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
D. Bài toán rút về đơn vị
B. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
A. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ
C. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
D. Tìm hai số khi biết tỉ số của hai số
Đúng hay sai?
B. Sai
A. Đúng
Các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó là:
- Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
- Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Tìm số bé (hoặc số lớn).
- Tìm số lớn (hoặc số bé).
Luyện tập
Bài 1: Một sợi dây dài 28m được cắt thành 2 đoạn ,
đoạn thứ nhất dài gấp 3 đoạn thứ hai .
Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét ? .
Tóm tắt:
Đoạn thứ hai:
28m
?m
?m
Đoạn thứ nhất:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Bài1.
Do?n th? hai:
28m
?m
?m
Đoạn thứ nhất:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 (phần)
Đoạn thứ hai dài là:
28 : 4 x 1= 7 (m)
Đoạn thứ nhất dài là:
28 – 7= 21 (m)
Đáp số: 21m, 7m
Bài giải:
Bài1.
Cách 1:
Cách 2:
Do?n th? hai:
28m
?m
?m
T?ng s? ph?n b?ng nhau l :
3 + 1 = 4 (ph?n)
Do?n th? nh?t di l:
28 : 4 x 3 = 21 (m)
Do?n th? hai di l:
28 - 21 = 7 (m)
Dp s?: 21m, 7m
Đoạn thứ nhất:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 (phần)
Đoạn thứ hai dài là:
28 : 4 x 1= 7 (m)
Đoạn thứ nhất dài là:
28 – 7= 21 (m)
Đáp số: 21m, 7m
Bài 2: Một nhóm học sinh có 12 bạn , trong đó
số bạn trai bằng một nửa số bạn gái
12 bạn
Tóm tắt:
? bạn
? bạn
Hỏi có mấy bạn trai , mấy bạn gái ?
Số bạn trai :
Số bạn gái :
Bài 2.
12 bạn
?bạn
?bạn
Số bạn trai :
Số bạn gái :
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần)
Số bạn trai là:
12 : 3 x 1 = 4 (bạn)
Số bạn gái là:
12 – 4 = 8 (bạn)
Đáp số: 4 bạn trai
8 bạn gái
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Bài 2.
Cách 1:
Cách 2:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần)
Số bạn gái là:
12 : 3 x2 = 8 (bạn)
Số bạn trai là:
12 – 8= 4 (bạn)
Đáp số: 4 bạn trai
8 bạn gái
12 bạn
?bạn
?bạn
Số bạn trai :
Số bạn gái :
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần)
Số bạn trai là:
12 : 3 x 1 = 4 (bạn)
Số bạn gái là:
12 – 4 = 8 (bạn)
Đáp số: 4 bạn trai
8 bạn gái
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Bài 3:
Tổng hai số là 72 . Tìm hai số đó , biết rằng
Nếu số lớm giảm 5 lần thì được số bé.
Tóm tắt:
Số bé:
S? l?n:
?
?
72
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Số bé:
S? l?n:
72
?
?
Đáp số: 12 và 60
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 1 = 6 (phần)
S? b l :
72 : 6 x 1= 12
Số lớn là:
72 – 12 = 60
Cách 1:
Cách 2:
Bài 3:
Bài giải
Số bé:
S? l?n:
72
?
?
Đáp số: 12 và 60
T?ng s? ph?n b?ng nhau l:
5 + 1 = 6 (ph?n)
S? l?n l:
72 : 6 x 5 = 60
S? b l:
72 -60 = 12
Dp s?: 12 v 60
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 1 = 6 (phần)
S? b l :
72 : 6 x 1= 12
Số lớn là:
72 – 12 = 60
Bài 4:
Thùng 1:
180 l
Nêu bài toán rồi giải theo sơ đồ sau :
? l
Thùng 2:
? l
GỢI Ý:
- Đặt tên cho đơn vị của bài toán.
-Tổng của hai đơn vị là bao nhiêu?
-Tỉ số của hai đơn vị là bao nhiêu?
Bài 4:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Số lít nước trong thùng thứ nhất là:
180 : 5 x 1 = 36 (l)
Số lít nước trong thùng thứ hai là:
180 – 36 = 144 (l)
Đáp số : Thùng thứ nhất : 36 lít
Thùng thứ hai : 144 lít
Bài 4:
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Số lít nước trong thùng thứ hai là:
180 : 5 x 4 = 144 (l)
Số lít nước trong thùng thứ nhất là:
180 – 144 = 36 (l)
Đáp số : Thùng thứ nhất : 36 lít
Thùng thứ hai : 144 lít
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Số lít nước trong thùng thứ nhất là:
180 : 5 = 36 (l)
Số lít nước trong thùng thứ hai là:
180 – 36 = 144 (l)
Đáp số : Thùng thứ nhất : 36 lít
Thùng thứ hai : 144 lít
Cách 1:
Cách 2:
Các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó là:
- Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
- Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Tính giá trị của 1 phần.
- Tìm số bé (hoặc số lớn).
- Tìm số lớn (hoặc số bé).
Chào tạm biệt các em.
.
Toán
Luyện tập
KHỞI ĐỘNG
A. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ
B. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
C. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
D. Bài toán rút về đơn vị
B. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
A. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ
C. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
D. Tìm hai số khi biết tỉ số của hai số
Đúng hay sai?
B. Sai
A. Đúng
Các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó là:
- Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
- Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Tìm số bé (hoặc số lớn).
- Tìm số lớn (hoặc số bé).
Luyện tập
Bài 1: Một sợi dây dài 28m được cắt thành 2 đoạn ,
đoạn thứ nhất dài gấp 3 đoạn thứ hai .
Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét ? .
Tóm tắt:
Đoạn thứ hai:
28m
?m
?m
Đoạn thứ nhất:
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Bài1.
Do?n th? hai:
28m
?m
?m
Đoạn thứ nhất:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 (phần)
Đoạn thứ hai dài là:
28 : 4 x 1= 7 (m)
Đoạn thứ nhất dài là:
28 – 7= 21 (m)
Đáp số: 21m, 7m
Bài giải:
Bài1.
Cách 1:
Cách 2:
Do?n th? hai:
28m
?m
?m
T?ng s? ph?n b?ng nhau l :
3 + 1 = 4 (ph?n)
Do?n th? nh?t di l:
28 : 4 x 3 = 21 (m)
Do?n th? hai di l:
28 - 21 = 7 (m)
Dp s?: 21m, 7m
Đoạn thứ nhất:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 (phần)
Đoạn thứ hai dài là:
28 : 4 x 1= 7 (m)
Đoạn thứ nhất dài là:
28 – 7= 21 (m)
Đáp số: 21m, 7m
Bài 2: Một nhóm học sinh có 12 bạn , trong đó
số bạn trai bằng một nửa số bạn gái
12 bạn
Tóm tắt:
? bạn
? bạn
Hỏi có mấy bạn trai , mấy bạn gái ?
Số bạn trai :
Số bạn gái :
Bài 2.
12 bạn
?bạn
?bạn
Số bạn trai :
Số bạn gái :
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần)
Số bạn trai là:
12 : 3 x 1 = 4 (bạn)
Số bạn gái là:
12 – 4 = 8 (bạn)
Đáp số: 4 bạn trai
8 bạn gái
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Bài 2.
Cách 1:
Cách 2:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần)
Số bạn gái là:
12 : 3 x2 = 8 (bạn)
Số bạn trai là:
12 – 8= 4 (bạn)
Đáp số: 4 bạn trai
8 bạn gái
12 bạn
?bạn
?bạn
Số bạn trai :
Số bạn gái :
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần)
Số bạn trai là:
12 : 3 x 1 = 4 (bạn)
Số bạn gái là:
12 – 4 = 8 (bạn)
Đáp số: 4 bạn trai
8 bạn gái
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Bài 3:
Tổng hai số là 72 . Tìm hai số đó , biết rằng
Nếu số lớm giảm 5 lần thì được số bé.
Tóm tắt:
Số bé:
S? l?n:
?
?
72
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Số bé:
S? l?n:
72
?
?
Đáp số: 12 và 60
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 1 = 6 (phần)
S? b l :
72 : 6 x 1= 12
Số lớn là:
72 – 12 = 60
Cách 1:
Cách 2:
Bài 3:
Bài giải
Số bé:
S? l?n:
72
?
?
Đáp số: 12 và 60
T?ng s? ph?n b?ng nhau l:
5 + 1 = 6 (ph?n)
S? l?n l:
72 : 6 x 5 = 60
S? b l:
72 -60 = 12
Dp s?: 12 v 60
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 1 = 6 (phần)
S? b l :
72 : 6 x 1= 12
Số lớn là:
72 – 12 = 60
Bài 4:
Thùng 1:
180 l
Nêu bài toán rồi giải theo sơ đồ sau :
? l
Thùng 2:
? l
GỢI Ý:
- Đặt tên cho đơn vị của bài toán.
-Tổng của hai đơn vị là bao nhiêu?
-Tỉ số của hai đơn vị là bao nhiêu?
Bài 4:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Số lít nước trong thùng thứ nhất là:
180 : 5 x 1 = 36 (l)
Số lít nước trong thùng thứ hai là:
180 – 36 = 144 (l)
Đáp số : Thùng thứ nhất : 36 lít
Thùng thứ hai : 144 lít
Bài 4:
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Số lít nước trong thùng thứ hai là:
180 : 5 x 4 = 144 (l)
Số lít nước trong thùng thứ nhất là:
180 – 144 = 36 (l)
Đáp số : Thùng thứ nhất : 36 lít
Thùng thứ hai : 144 lít
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Số lít nước trong thùng thứ nhất là:
180 : 5 = 36 (l)
Số lít nước trong thùng thứ hai là:
180 – 36 = 144 (l)
Đáp số : Thùng thứ nhất : 36 lít
Thùng thứ hai : 144 lít
Cách 1:
Cách 2:
Các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó là:
- Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
- Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Tính giá trị của 1 phần.
- Tìm số bé (hoặc số lớn).
- Tìm số lớn (hoặc số bé).
Chào tạm biệt các em.
.
 








Các ý kiến mới nhất