Bài 10. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ba Hà
Ngày gửi: 15h:23' 21-03-2022
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Ba Hà
Ngày gửi: 15h:23' 21-03-2022
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
Quay
Stop
Chiếc nón kì diệu
1
2
3
4
5
6
7
8
PHẦN THƯỞNG
1
2
3
4
5
6
Câu 1
Câu 1. Diện tích của Trung Quốc đứng sau các quốc gia nào sau đây?
A. LB Nga, Ca-na-đa, Ấn Độ.
B. LB Nga, Ca-na-đa, Hoa Kì.
C. LB Nga, Ca-na-đa, Bra-xin.
D. LB Nga, Ca-na-đa, Ô-xtrây-li-a.
ĐÁP ÁN
Trở lại vòng quay
Câu 2
Câu 2. Các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là
A. Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
B. Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
C. Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung.
D. Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung.
ĐÁP ÁN
Trở lại vòng quay
Câu 3
Câu 3. Khoáng sản nổi tiếng ở miền Đông Trung Quốc là
A. Dầu mỏ và khí tự nhiên.
B. Quặng sắt và than đá.
C. Than đá và khí tự nhiên.
D. Các khoáng sản kim loại màu.
ĐÁP ÁN
Trở lại vòng quay
Câu 4
Câu 4. Dân tộc nào chiếm đa số ở Trung Quốc?
A. Dân tộc Hán. B.Dân tộc Choang.
C. Dân tộc Tạng. D. Dân tộc Hồi.
ĐÁP ÁN
Trở lại vòng quay
Câu 5
Câu 5. Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này
A. là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc.
B. có điều kiện tự nhiên thuận lợi, dễ dàng cho giao lưu.
C. ít thiên tai.
D. không có lũ lụt đe dọa hằng năm.
ĐÁP ÁN
Trở lại vòng quay
Câu 6
Câu 6.nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tư nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do
A. tiến hành chính sách dân số rất triệt để.
B. sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục.
C. sự phát triển nhanh của nền kinh tế.
D. tâm lí không muốn sinh nhiều con của người dân.
ĐÁP ÁN
Trở lại vòng quay
Câu 7
Câu 7. Một trong những tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
A. làm gia tăng tình trạng bất bình đẳng trong xã hội.
B. mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
C. mất cân bằng phân bố dân cư.
D. tỉ lệ dân nông thôn giảm mạnh.
ĐÁP ÁN
Trở lại vòng quay
Câu 8
Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực nào của Trung Quốc?
A. Các thành phố lớn.
B. Các đồng bằng châu thổ.
C. Vùng núi và biên giới.
D. Dọc biên giới phía nam.
ĐÁP ÁN
Trở lại vòng quay
Phần thưởng 1
Trở lại vòng quay
Phần thưởng của bạn là được nghe một tràng pháo tay!
Phần thưởng 2
Trở lại vòng quay
Phần thưởng của bạn là một cây kẹo!
Phần thưởng 3
Trở lại vòng quay
Phần thưởng của bạn là một tràng pháo tay!
Phần thưởng 4
Trở lại vòng quay
Phần thưởng của bạn là 8 điểm!
Phần thưởng 5
Trở lại vòng quay
Phần thưởng của bạn là được hát một bài!
Phần thưởng 6
Trở lại vòng quay
Phần thưởng của bạn là được mượn một quyển truyện!
CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
Tiết 3. Kinh tế
NỘI DUNG CHÍNH
I. KHÁI QUÁT
III. MỐI QUAN HỆ
TRUNG QUỐC –
VIỆT NAM
NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP
II. CÁC NGÀNH
KINH TẾ
I. KHÁI QUÁT ( HS TỰ HỌC)
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1, 3: Về công nghiệp:
* Trung Quốc đã khai thác những điều kiện thuận lợi nào để phát triển công nghiệp?
* Hiện đại hóa công nghiệp của Trung Quốc đã đưa lại những kết quả gì?
* Công nghiệp của Trung Quốc phân bố chủ yếu ở đâu?
+ Nhóm 2, 4: Về nông nghiệp:
* Trung Quốc đã khai thác những điều kiện thuận lợi nào để phát triển nông nghiệp?
* Sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc đã đưa lại những kết quả gì?
* Nông nghiệp của Trung Quốc phân bố chủ yếu ở đâu?
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
1050Đ
1. Công nghiệp
a)Điều kiện phát triển
Về khai thác các điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp:
+ Ngoài điều kiện tự nhiên...
+ Thiết lập cơ chế thị trường, các nhà máy chủ động hơn trong việc lập kế hoach sản xuất và tìm TT tiêu thụ.
+ Thực hiện CS mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế, khu chế xuất để thu hút đầu tư nước ngoài.
+ HĐH trang thiết bị, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ.
Về kết quả đạt được:
+ Đã tập trung phát triển được một số ngành công nghiệp có thể tăng nhanh năng xuất và đón đầu, đáp ứng nhu cầu người dân.
+ Phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi trình độ KH - KT cao (công nghiệp hiện đại)
+ Phát triển công nghiệp nông thôn, sản xuất hàng tiêu dùng.
+ Lượng hàng hóa sản xuất ra lớn, nhiều mặt hàng đứng đầu thế giới về sản lượng.
Tăng
1,7 lần
5,6 lần
5,8 lần
6,6 lần
2,1 lần
TC VI: 6/2005
TC VII: 7/2008
- Trung Quốc là quốc gia thứ 3 trên thế giới phóng thành công tàu vũ trụ có người lái
Người Trung Quốc đầu tiên bay vào vũ trụ
Nhà máy hoá chất Hồ Bắc
Sông Hoàng Hà
Cá chết được vớt lên
CN phát triển gây nên ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
Nhận xét sự phân bố công nghiệp của Trung Quốc
- Các TTCN lớn tập trung ở miền Đông và đang mở rộng sang dần miền Tây.
- Vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng thuận lợi, nhiều khoáng sản, dân cư đông, lịch sử phát triển lâu đời.
Về phân bố công nghiệp:
+ Không đều, tập trung chủ yếu ở miền Đông.
+ Đặc biệt ở vùng duyên hải hình thành các đặc khu kinh tế phát triển các ngành kĩ thuật cao (Hồng Công, KCX Thâm Quyến)
Thâm Quyến
Hạ Môn
Sán Đầu
Chu Hải
Một số đặc khu kinh tế của Trung Quốc
c. Phân bố.
Các TTCN lớn tập trung chủ yếu ở miền Đông và đang mở rộng sang dần phía Tây.
Các TTCN chính: Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu, Trùng Khánh, Vũ Hán.
Vùng duyên hải với các đặc khu kinh tế phát triển các ngành kĩ thuật cao.
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
Miền Tây
Miền Đông
2. Nông nghiệp
1050Đ
Điều kiện để phát triển nông nghiệp ở Trung Quốc?
* Về khai thác các điều kiện để phát triển nông nghiệp:
- Điều kiện sản xuất thuận lợi (đất đai, tài nguyên nước, khí hậu thuận lợi, nguồn lao động dồi dào.)
- Chính sách khuyến khích sản xuất.
- Biện pháp cải cách trong nông nghiệp.
Canh tác trong nhà kính
Áp dụng KHKT trong nông nghiệp
nông nghiệp trung quốc
Phổ biến giống mới
* Về kết quả đạt được:
+ Nông nghiệp có năng xuất cao.
+ Sản lượng một số nông sản có giá trị lớn, chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới.
1,2 lần
1,39 lần
2,1 lần
1,6 lần
1,48 lần
1,9 lần
2,2 lần
2. Nông nghiệp
Bảng: Sản lượng một số nông sản của TQ.
(Triệu tấn)
* Về phân bố:
+ Phân bố nông nghiệp không đều chủ yếu phát triển ở các đồng bằng phía Đông. Phía Tây chăn nuôi gia súc lớn.
HOA TRUNG, HOA NAM:
- Trồng trọt: lúa gạo, chè, bông...
- Chăn nuôi: lợn, bò...
Miền Tây: chăn nuôi gia súc là chủ yếu
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
HOA BẮC, ĐÔNG BẮC:
- Trồng trọt: lúa mì, củ cải đường, ngô, khoai tây, ngô, bông
- Chăn nuôi: bò, lợn...
nông nghiệp trung quốc
Miền Tây
MIỀN ĐÔNG
III. MỐI QUAN HỆ TRUNG QUỐC – VIỆT NAM
III. MỐI QUAN HỆ TRUNG QUỐC – VIỆT NAM
Quan sát hình ảnh kết hợp hiểu biết của mình, trình bày mối quan hệ TQ – VN?
MỘT SỐ NÉT CHÍNH TRONG QUAN HỆ VIỆT - TRUNG
Có quan hệ lâu đời và ngày càng phát triển trên nhiều lĩnh vực.
Phương châm: 16 chữ vàng “ Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”.
4 tốt “ Láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chí tốt, đối tác tốt”.
Thương mại song phương ngày càng tăng.
III. MỐI QUAN HỆ TRUNG QUỐC – VIỆT NAM
LUYỆN TẬP
Câu 1: Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc phát triển mạnh dựa trên lợi thế chủ yếu nào sau đây?
A. Thu hút được rất nhiều vốn, công nghệ từ nước ngoài.
B. Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
C. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
D. Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Câu 2: Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
A. sản lượng lương thực thấp. B. diện tích đất canh tác rất ít.
C. dân số đông nhất thế giới. D. năng suất cây lương thực thấp.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Trung Quốc đã áp dụng biện pháp chủ yếu nào sau đây để thu hút đầu tư nước ngoài?
A. Tiến hành cải cách ruộng đất. B. Phát triển kinh tế thị trường.
C. Thành lập các đặc khu kinh tế. D. Mở các trung tâm thương mại.
Câu 4: Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế - xã hội là
A. thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh.
B. tình trạng đói nghèo không còn phổ biến.
C. xóa bỏ chênh lệch phân hóa giàu nghèo.
D. tổng GDP đã đạt mức cao nhất thế giới.
VẬN DỤNG
Bài tập về nhà: Làm bài tập trong tập bản đồ.
Chuẩn bị bài mới:
* Câu hỏi: Vì sao sản xuất kinh tế Trung Quốc lại tập trung chủ yếu ở miền Đông?
Quay
Stop
Chiếc nón kì diệu
1
2
3
4
5
6
7
8
PHẦN THƯỞNG
1
2
3
4
5
6
Câu 1
Câu 1. Diện tích của Trung Quốc đứng sau các quốc gia nào sau đây?
A. LB Nga, Ca-na-đa, Ấn Độ.
B. LB Nga, Ca-na-đa, Hoa Kì.
C. LB Nga, Ca-na-đa, Bra-xin.
D. LB Nga, Ca-na-đa, Ô-xtrây-li-a.
ĐÁP ÁN
Trở lại vòng quay
Câu 2
Câu 2. Các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là
A. Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
B. Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
C. Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung.
D. Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung.
ĐÁP ÁN
Trở lại vòng quay
Câu 3
Câu 3. Khoáng sản nổi tiếng ở miền Đông Trung Quốc là
A. Dầu mỏ và khí tự nhiên.
B. Quặng sắt và than đá.
C. Than đá và khí tự nhiên.
D. Các khoáng sản kim loại màu.
ĐÁP ÁN
Trở lại vòng quay
Câu 4
Câu 4. Dân tộc nào chiếm đa số ở Trung Quốc?
A. Dân tộc Hán. B.Dân tộc Choang.
C. Dân tộc Tạng. D. Dân tộc Hồi.
ĐÁP ÁN
Trở lại vòng quay
Câu 5
Câu 5. Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này
A. là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc.
B. có điều kiện tự nhiên thuận lợi, dễ dàng cho giao lưu.
C. ít thiên tai.
D. không có lũ lụt đe dọa hằng năm.
ĐÁP ÁN
Trở lại vòng quay
Câu 6
Câu 6.nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tư nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do
A. tiến hành chính sách dân số rất triệt để.
B. sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục.
C. sự phát triển nhanh của nền kinh tế.
D. tâm lí không muốn sinh nhiều con của người dân.
ĐÁP ÁN
Trở lại vòng quay
Câu 7
Câu 7. Một trong những tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
A. làm gia tăng tình trạng bất bình đẳng trong xã hội.
B. mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
C. mất cân bằng phân bố dân cư.
D. tỉ lệ dân nông thôn giảm mạnh.
ĐÁP ÁN
Trở lại vòng quay
Câu 8
Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực nào của Trung Quốc?
A. Các thành phố lớn.
B. Các đồng bằng châu thổ.
C. Vùng núi và biên giới.
D. Dọc biên giới phía nam.
ĐÁP ÁN
Trở lại vòng quay
Phần thưởng 1
Trở lại vòng quay
Phần thưởng của bạn là được nghe một tràng pháo tay!
Phần thưởng 2
Trở lại vòng quay
Phần thưởng của bạn là một cây kẹo!
Phần thưởng 3
Trở lại vòng quay
Phần thưởng của bạn là một tràng pháo tay!
Phần thưởng 4
Trở lại vòng quay
Phần thưởng của bạn là 8 điểm!
Phần thưởng 5
Trở lại vòng quay
Phần thưởng của bạn là được hát một bài!
Phần thưởng 6
Trở lại vòng quay
Phần thưởng của bạn là được mượn một quyển truyện!
CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
Tiết 3. Kinh tế
NỘI DUNG CHÍNH
I. KHÁI QUÁT
III. MỐI QUAN HỆ
TRUNG QUỐC –
VIỆT NAM
NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP
II. CÁC NGÀNH
KINH TẾ
I. KHÁI QUÁT ( HS TỰ HỌC)
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1, 3: Về công nghiệp:
* Trung Quốc đã khai thác những điều kiện thuận lợi nào để phát triển công nghiệp?
* Hiện đại hóa công nghiệp của Trung Quốc đã đưa lại những kết quả gì?
* Công nghiệp của Trung Quốc phân bố chủ yếu ở đâu?
+ Nhóm 2, 4: Về nông nghiệp:
* Trung Quốc đã khai thác những điều kiện thuận lợi nào để phát triển nông nghiệp?
* Sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc đã đưa lại những kết quả gì?
* Nông nghiệp của Trung Quốc phân bố chủ yếu ở đâu?
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
1050Đ
1. Công nghiệp
a)Điều kiện phát triển
Về khai thác các điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp:
+ Ngoài điều kiện tự nhiên...
+ Thiết lập cơ chế thị trường, các nhà máy chủ động hơn trong việc lập kế hoach sản xuất và tìm TT tiêu thụ.
+ Thực hiện CS mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế, khu chế xuất để thu hút đầu tư nước ngoài.
+ HĐH trang thiết bị, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ.
Về kết quả đạt được:
+ Đã tập trung phát triển được một số ngành công nghiệp có thể tăng nhanh năng xuất và đón đầu, đáp ứng nhu cầu người dân.
+ Phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi trình độ KH - KT cao (công nghiệp hiện đại)
+ Phát triển công nghiệp nông thôn, sản xuất hàng tiêu dùng.
+ Lượng hàng hóa sản xuất ra lớn, nhiều mặt hàng đứng đầu thế giới về sản lượng.
Tăng
1,7 lần
5,6 lần
5,8 lần
6,6 lần
2,1 lần
TC VI: 6/2005
TC VII: 7/2008
- Trung Quốc là quốc gia thứ 3 trên thế giới phóng thành công tàu vũ trụ có người lái
Người Trung Quốc đầu tiên bay vào vũ trụ
Nhà máy hoá chất Hồ Bắc
Sông Hoàng Hà
Cá chết được vớt lên
CN phát triển gây nên ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
Nhận xét sự phân bố công nghiệp của Trung Quốc
- Các TTCN lớn tập trung ở miền Đông và đang mở rộng sang dần miền Tây.
- Vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng thuận lợi, nhiều khoáng sản, dân cư đông, lịch sử phát triển lâu đời.
Về phân bố công nghiệp:
+ Không đều, tập trung chủ yếu ở miền Đông.
+ Đặc biệt ở vùng duyên hải hình thành các đặc khu kinh tế phát triển các ngành kĩ thuật cao (Hồng Công, KCX Thâm Quyến)
Thâm Quyến
Hạ Môn
Sán Đầu
Chu Hải
Một số đặc khu kinh tế của Trung Quốc
c. Phân bố.
Các TTCN lớn tập trung chủ yếu ở miền Đông và đang mở rộng sang dần phía Tây.
Các TTCN chính: Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu, Trùng Khánh, Vũ Hán.
Vùng duyên hải với các đặc khu kinh tế phát triển các ngành kĩ thuật cao.
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
Miền Tây
Miền Đông
2. Nông nghiệp
1050Đ
Điều kiện để phát triển nông nghiệp ở Trung Quốc?
* Về khai thác các điều kiện để phát triển nông nghiệp:
- Điều kiện sản xuất thuận lợi (đất đai, tài nguyên nước, khí hậu thuận lợi, nguồn lao động dồi dào.)
- Chính sách khuyến khích sản xuất.
- Biện pháp cải cách trong nông nghiệp.
Canh tác trong nhà kính
Áp dụng KHKT trong nông nghiệp
nông nghiệp trung quốc
Phổ biến giống mới
* Về kết quả đạt được:
+ Nông nghiệp có năng xuất cao.
+ Sản lượng một số nông sản có giá trị lớn, chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới.
1,2 lần
1,39 lần
2,1 lần
1,6 lần
1,48 lần
1,9 lần
2,2 lần
2. Nông nghiệp
Bảng: Sản lượng một số nông sản của TQ.
(Triệu tấn)
* Về phân bố:
+ Phân bố nông nghiệp không đều chủ yếu phát triển ở các đồng bằng phía Đông. Phía Tây chăn nuôi gia súc lớn.
HOA TRUNG, HOA NAM:
- Trồng trọt: lúa gạo, chè, bông...
- Chăn nuôi: lợn, bò...
Miền Tây: chăn nuôi gia súc là chủ yếu
II. CÁC NGÀNH KINH TẾ
HOA BẮC, ĐÔNG BẮC:
- Trồng trọt: lúa mì, củ cải đường, ngô, khoai tây, ngô, bông
- Chăn nuôi: bò, lợn...
nông nghiệp trung quốc
Miền Tây
MIỀN ĐÔNG
III. MỐI QUAN HỆ TRUNG QUỐC – VIỆT NAM
III. MỐI QUAN HỆ TRUNG QUỐC – VIỆT NAM
Quan sát hình ảnh kết hợp hiểu biết của mình, trình bày mối quan hệ TQ – VN?
MỘT SỐ NÉT CHÍNH TRONG QUAN HỆ VIỆT - TRUNG
Có quan hệ lâu đời và ngày càng phát triển trên nhiều lĩnh vực.
Phương châm: 16 chữ vàng “ Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”.
4 tốt “ Láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chí tốt, đối tác tốt”.
Thương mại song phương ngày càng tăng.
III. MỐI QUAN HỆ TRUNG QUỐC – VIỆT NAM
LUYỆN TẬP
Câu 1: Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc phát triển mạnh dựa trên lợi thế chủ yếu nào sau đây?
A. Thu hút được rất nhiều vốn, công nghệ từ nước ngoài.
B. Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
C. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
D. Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Câu 2: Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
A. sản lượng lương thực thấp. B. diện tích đất canh tác rất ít.
C. dân số đông nhất thế giới. D. năng suất cây lương thực thấp.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Trung Quốc đã áp dụng biện pháp chủ yếu nào sau đây để thu hút đầu tư nước ngoài?
A. Tiến hành cải cách ruộng đất. B. Phát triển kinh tế thị trường.
C. Thành lập các đặc khu kinh tế. D. Mở các trung tâm thương mại.
Câu 4: Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế - xã hội là
A. thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh.
B. tình trạng đói nghèo không còn phổ biến.
C. xóa bỏ chênh lệch phân hóa giàu nghèo.
D. tổng GDP đã đạt mức cao nhất thế giới.
VẬN DỤNG
Bài tập về nhà: Làm bài tập trong tập bản đồ.
Chuẩn bị bài mới:
* Câu hỏi: Vì sao sản xuất kinh tế Trung Quốc lại tập trung chủ yếu ở miền Đông?
 







Các ý kiến mới nhất