Bài 37. Thức ăn vật nuôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hồng Thịnh
Ngày gửi: 12h:30' 22-03-2022
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 215
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hồng Thịnh
Ngày gửi: 12h:30' 22-03-2022
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng
các em học sinh đến dự tiết học
Chào mừng các em đã tham gia tiết học này!
Tiết 33: Th?c an v?t nuụi.
Công nghệ 7
Giáo viên thực hiện: Trương ThÞ Hång ThÞnh
Trường: THCS Lª Lîi – tp Vinh, Nghệ An
-------------@------------
Bài cũ
? Em hãy nhớ lại nội dung tiết học trước( tiết 31, 32) và 2 tiết giảng của nó.
- Hoàn thành nạp bài thu hoạch của tiết thực hành mà Cô đã dặn trong 2 bài 35, 36.
Bài cũ
Kết quả hoàn thành bảng bài 35:
Bài cũ
Kết quả hoàn thành bảng bài 36:
I. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.
1. Thức ăn vật nuôi:
? Hãy quan sát hình 63 và cho biết các vật nuôi( trâu, lợn( heo), gà ….) đang ăn thức ăn gì.
Tiết 33: Th?c an v?t nuụi.
* Vật nuôi chỉ ăn được những loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hóa của chúng.
2. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi:
, premic vitamin,… .
? Hãy quan sát hình 64 và tìm nguồn gốc của từng loại thức ăn, rồi xếp chúng vào một trong ba loại sau: nguồn gốc thực vật, động vật hay chất khoáng.
- Nguồn gốc thực vật :
Cám, ngô, sắn, khô dầu đậu tương
- Nguồn gốc động vật:
Bột cá
- Chất khoáng:
Premic khoáng, … .
,
premic vitamin, … .
II. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.
* Thức ăn vật nuôi có nước và chất khô.
- Trong chất khô của thức ăn có:
Tiết 33: Th?c an v?t nuụi.
Protein
, lipit
, vitamin
và chất khoáng.
- Loại thức ăn khác nhau thì có:
Thành phần và tỉ lệ các dinh dưỡng khác nhau.
Tiết 33: Th?c an v?t nuụi.
- Bột cá chứa nhiều protein nhất và khoai lang củ có hàm lượng protein không đáng kể
- Ngô( bắp) hạt chứa nhiều lipit nhất và rau muống hàm lượng lipit không đáng kể
- Ngô có lượng gluxit cao nhất và rau muống thì thấp hơn nhiều
( đạm).
- Bột cá có hàm lượng khoáng và vitamin cao còn khoai lang củ không đáng là bao.
( chất béo).
( đường).
Các em quan sát ở bảng 4sgk để hiểu thêm về nó.
? Em hãy nhận xét nguồn gốc của mỗi loại thức ăn trong bảng 4sgk.
Trong các loại thức ăn đã cho ở bảng 4 thì:
- Rau muống chứa lượng nước nhiều nhất và khoáng cùng vitamin chứa lượng nước rất bé.
Tiết 33: Th?c an v?t nuụi.
Rơm lúa.
- Hình b:
Khoai lang củ.
- Hình d:
- Hình c:
Ngô( bắp) hạt.
- Hình e:
Bột cá.
Các hình tròn của hình 65 biểu thị hàm lượng nước và chất khô ứng với mỗi loại thức ăn của bảng trên.
? Em hãy quan sát hình 65 rồi ghi vào vở bài tập tên của loại thức ăn ứng với kí hiệu của hình tròn( a, b, c, d, e).
- Hình a:
Rau muống.
Tiết 32: PHẫP NHN
CC PHN TH?C D?I S?
Kiến thức trọng tâm
Kiến thức trọng tâm
Ghi nhớ:
1. Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ thực vật, động vật và chất khoáng.
2. Thức ăn có nước và chất khô. Phần chất khô của thức ăn có: protein, gluxit, lipit, vitamin và chất khoáng. Tùy loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau.
Hoàn thiện phần lý thuyết vào vở ghi.
Hoàn thành bảng vào vở và ghi nhớ phần nội dung chính mà Cô giáo đã cô đọng ở cuối tiết học.
Tiếp tục đọc và nghiên cứu trước bài 38 ở sgk.
DẶN DÒ
Có thể em chưa biết
- Một số loại vật nuôi như trâu, bò, dê, cừu… ăn được cỏ, rơm.
Sở dĩ như vậy vì chúng có dạ dày gồm 4 túi
, một trong 4 túi đó là dạ cỏ.
Trong dạ cỏ có nhiều vi sinh vật sống cộng sinh
giúp việc tiêu hóa rơm, cỏ, của trâu, bò, dê, cừu… thuận lợi.
Giờ học đến đây là kết thúc.Tạm biệt các Em và hẹn gặp lại!
THE END
Bài cũ
? Em hãy nhớ lại nội dung tiết học trước( tiết 35) và tiết giảng của nó.( câu hỏi gợi mở cho Hs ở phần khởi động và tùy tình hình tương tác của trẻ mà tạo đk để các ch thể hiện).
- Gv thu bài thu hoạch của tiết thực hành mà đã dặn trong tiết 35.
Em hãy hoàn thành bảng sau:
Tiết 32: Nh?n bi?t m?t s? gi?ng l?n( heo) qua quan sỏt
ngo?i hỡnh.
Giờ học đến đây là kết thúc.Tạm biệt các Em và hẹn gặp lại!
THE END
BI GIảNG đếN đY KếT THC
Tạm biệt các em.
Hẹn gặp lại ở tiết sau!
Tiết 32: PHẫP NHN
CC PHN TH?C D?I S?
Kiến thức trọng tâm
Kiến thức trọng tâm
Ghi nhớ:
1. Chọn phối giữa con đực với con cái của cùng một giống để cho sinh sản gọi là nhân giống thuần chủng.
2. Nhân giống thuần chủng nhằm tăng nhanh số lượng cá thể, giữ vững và hoàn thiện đặc tính tốt của giống đã có. Muốn nhân giống thuần chủng đạt kết quả phải xác dịnh rõ mục đích, chọn phối tốt, không ngừng chọn lọc và nuôi dưỡng tốt đàn vật nuôi.
Những nội dung chính
GHI NHỚ:
1. Được gọi là giống vật nuôi khi những vật nuôi đố có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm chung, có tính di truyền ổn định và đạt đến một số lượng cá thể nhất định.
2. Giống vật nuôi có ảnh hưởng quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Muốn chăn nuôi có hiệu quả phải chọn giống vật nuôi phù hợp.
Tiết 27:
Gi?ng v?t nuụi.
Chào mừng các em đã tham gia học tiết này!
Trường thcs Lê Lợi – Nghệ An
Người thùc hiÖn: Trư¬ng ThÞ Hång ThÞnh
Chào mừng các em đã tham gia tiết học này!
Chào mừng
các em học sinh đến dự tiết học
Chào mừng các em đã tham gia tiết học này!
BI GIảNG đếN đY KếT THC
Tạm biệt các em.
Hẹn gặp lại ở tiết sau!
BI GIảNG đếN đY KếT THC
hẹn gặp lại ở tiết sau!
Giờ học đến đây là kết thúc.Tạm biệt các Em và hẹn gặp lại!
THE END
Bài cũ
? Em cho biết sgk giới thiệu cho ta những loại mặt nạ nào.
? Cách tìm màu phù hợp với nhân vật thiện, nhân vật ác, dữ tợn, phản diện; sgk hướng dẫn như thế nào.
- Có loại mặt nạ trông dữ tợn( về hình, về màu); có loại hài hước, hóm hỉnh, hiền lành.
- Mặt nạ thường được dùng để trang trí, biểu diễn trên sân khấu, múa trong lễ hội hoặc cho thiếu nhi vui chơi vào dịp tết trung thu,…
- Nhân vật thiện: Màu sắc nhẹ nhàng.
- Mặt nạ có nhiều hình dáng khác nhau: hình tròn, hình trái xoan,… có thể là mặt người hay mặt thú.
- Mặt nạ được cách điệu cao về hình, mảng và màu nhưng vẫn được giữ được dáng vẻ của hình thực.
- Nhân vật ác, dữ tợn, , phản diện,…: Màu sắc tương phản, mạnh mẽ.
- Mặt nạ thường được làm bằng bìa cứng, nhựa hoặc đan bằng nan sau đó bồi giấy lên khuôn hình đã được tạo dáng.
các em học sinh đến dự tiết học
Chào mừng các em đã tham gia tiết học này!
Tiết 33: Th?c an v?t nuụi.
Công nghệ 7
Giáo viên thực hiện: Trương ThÞ Hång ThÞnh
Trường: THCS Lª Lîi – tp Vinh, Nghệ An
-------------@------------
Bài cũ
? Em hãy nhớ lại nội dung tiết học trước( tiết 31, 32) và 2 tiết giảng của nó.
- Hoàn thành nạp bài thu hoạch của tiết thực hành mà Cô đã dặn trong 2 bài 35, 36.
Bài cũ
Kết quả hoàn thành bảng bài 35:
Bài cũ
Kết quả hoàn thành bảng bài 36:
I. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.
1. Thức ăn vật nuôi:
? Hãy quan sát hình 63 và cho biết các vật nuôi( trâu, lợn( heo), gà ….) đang ăn thức ăn gì.
Tiết 33: Th?c an v?t nuụi.
* Vật nuôi chỉ ăn được những loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hóa của chúng.
2. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi:
, premic vitamin,… .
? Hãy quan sát hình 64 và tìm nguồn gốc của từng loại thức ăn, rồi xếp chúng vào một trong ba loại sau: nguồn gốc thực vật, động vật hay chất khoáng.
- Nguồn gốc thực vật :
Cám, ngô, sắn, khô dầu đậu tương
- Nguồn gốc động vật:
Bột cá
- Chất khoáng:
Premic khoáng, … .
,
premic vitamin, … .
II. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.
* Thức ăn vật nuôi có nước và chất khô.
- Trong chất khô của thức ăn có:
Tiết 33: Th?c an v?t nuụi.
Protein
, lipit
, vitamin
và chất khoáng.
- Loại thức ăn khác nhau thì có:
Thành phần và tỉ lệ các dinh dưỡng khác nhau.
Tiết 33: Th?c an v?t nuụi.
- Bột cá chứa nhiều protein nhất và khoai lang củ có hàm lượng protein không đáng kể
- Ngô( bắp) hạt chứa nhiều lipit nhất và rau muống hàm lượng lipit không đáng kể
- Ngô có lượng gluxit cao nhất và rau muống thì thấp hơn nhiều
( đạm).
- Bột cá có hàm lượng khoáng và vitamin cao còn khoai lang củ không đáng là bao.
( chất béo).
( đường).
Các em quan sát ở bảng 4sgk để hiểu thêm về nó.
? Em hãy nhận xét nguồn gốc của mỗi loại thức ăn trong bảng 4sgk.
Trong các loại thức ăn đã cho ở bảng 4 thì:
- Rau muống chứa lượng nước nhiều nhất và khoáng cùng vitamin chứa lượng nước rất bé.
Tiết 33: Th?c an v?t nuụi.
Rơm lúa.
- Hình b:
Khoai lang củ.
- Hình d:
- Hình c:
Ngô( bắp) hạt.
- Hình e:
Bột cá.
Các hình tròn của hình 65 biểu thị hàm lượng nước và chất khô ứng với mỗi loại thức ăn của bảng trên.
? Em hãy quan sát hình 65 rồi ghi vào vở bài tập tên của loại thức ăn ứng với kí hiệu của hình tròn( a, b, c, d, e).
- Hình a:
Rau muống.
Tiết 32: PHẫP NHN
CC PHN TH?C D?I S?
Kiến thức trọng tâm
Kiến thức trọng tâm
Ghi nhớ:
1. Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ thực vật, động vật và chất khoáng.
2. Thức ăn có nước và chất khô. Phần chất khô của thức ăn có: protein, gluxit, lipit, vitamin và chất khoáng. Tùy loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau.
Hoàn thiện phần lý thuyết vào vở ghi.
Hoàn thành bảng vào vở và ghi nhớ phần nội dung chính mà Cô giáo đã cô đọng ở cuối tiết học.
Tiếp tục đọc và nghiên cứu trước bài 38 ở sgk.
DẶN DÒ
Có thể em chưa biết
- Một số loại vật nuôi như trâu, bò, dê, cừu… ăn được cỏ, rơm.
Sở dĩ như vậy vì chúng có dạ dày gồm 4 túi
, một trong 4 túi đó là dạ cỏ.
Trong dạ cỏ có nhiều vi sinh vật sống cộng sinh
giúp việc tiêu hóa rơm, cỏ, của trâu, bò, dê, cừu… thuận lợi.
Giờ học đến đây là kết thúc.Tạm biệt các Em và hẹn gặp lại!
THE END
Bài cũ
? Em hãy nhớ lại nội dung tiết học trước( tiết 35) và tiết giảng của nó.( câu hỏi gợi mở cho Hs ở phần khởi động và tùy tình hình tương tác của trẻ mà tạo đk để các ch thể hiện).
- Gv thu bài thu hoạch của tiết thực hành mà đã dặn trong tiết 35.
Em hãy hoàn thành bảng sau:
Tiết 32: Nh?n bi?t m?t s? gi?ng l?n( heo) qua quan sỏt
ngo?i hỡnh.
Giờ học đến đây là kết thúc.Tạm biệt các Em và hẹn gặp lại!
THE END
BI GIảNG đếN đY KếT THC
Tạm biệt các em.
Hẹn gặp lại ở tiết sau!
Tiết 32: PHẫP NHN
CC PHN TH?C D?I S?
Kiến thức trọng tâm
Kiến thức trọng tâm
Ghi nhớ:
1. Chọn phối giữa con đực với con cái của cùng một giống để cho sinh sản gọi là nhân giống thuần chủng.
2. Nhân giống thuần chủng nhằm tăng nhanh số lượng cá thể, giữ vững và hoàn thiện đặc tính tốt của giống đã có. Muốn nhân giống thuần chủng đạt kết quả phải xác dịnh rõ mục đích, chọn phối tốt, không ngừng chọn lọc và nuôi dưỡng tốt đàn vật nuôi.
Những nội dung chính
GHI NHỚ:
1. Được gọi là giống vật nuôi khi những vật nuôi đố có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm chung, có tính di truyền ổn định và đạt đến một số lượng cá thể nhất định.
2. Giống vật nuôi có ảnh hưởng quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Muốn chăn nuôi có hiệu quả phải chọn giống vật nuôi phù hợp.
Tiết 27:
Gi?ng v?t nuụi.
Chào mừng các em đã tham gia học tiết này!
Trường thcs Lê Lợi – Nghệ An
Người thùc hiÖn: Trư¬ng ThÞ Hång ThÞnh
Chào mừng các em đã tham gia tiết học này!
Chào mừng
các em học sinh đến dự tiết học
Chào mừng các em đã tham gia tiết học này!
BI GIảNG đếN đY KếT THC
Tạm biệt các em.
Hẹn gặp lại ở tiết sau!
BI GIảNG đếN đY KếT THC
hẹn gặp lại ở tiết sau!
Giờ học đến đây là kết thúc.Tạm biệt các Em và hẹn gặp lại!
THE END
Bài cũ
? Em cho biết sgk giới thiệu cho ta những loại mặt nạ nào.
? Cách tìm màu phù hợp với nhân vật thiện, nhân vật ác, dữ tợn, phản diện; sgk hướng dẫn như thế nào.
- Có loại mặt nạ trông dữ tợn( về hình, về màu); có loại hài hước, hóm hỉnh, hiền lành.
- Mặt nạ thường được dùng để trang trí, biểu diễn trên sân khấu, múa trong lễ hội hoặc cho thiếu nhi vui chơi vào dịp tết trung thu,…
- Nhân vật thiện: Màu sắc nhẹ nhàng.
- Mặt nạ có nhiều hình dáng khác nhau: hình tròn, hình trái xoan,… có thể là mặt người hay mặt thú.
- Mặt nạ được cách điệu cao về hình, mảng và màu nhưng vẫn được giữ được dáng vẻ của hình thực.
- Nhân vật ác, dữ tợn, , phản diện,…: Màu sắc tương phản, mạnh mẽ.
- Mặt nạ thường được làm bằng bìa cứng, nhựa hoặc đan bằng nan sau đó bồi giấy lên khuôn hình đã được tạo dáng.
 








Các ý kiến mới nhất