Tuần 29. Nghe-viết: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4...?

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 15h:48' 22-03-2022
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 15h:48' 22-03-2022
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
Lớp 4
Chính tả
Giáo viên: Trần Thị Bảo Trân
Khởi động
buồng lái
mưa tuôn
gió lùa
Chính tả
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
Người ta gọi các chữ số 1, 2, 3, 4,... là chữ số A-rập vì cho rằng chúng do người A-rập nghĩ ra. Sự thực thì không phải như vậy.
Vào năm 750, một nhà thiên văn học Ấn Độ đã đến thăm Bát-đa. Ông mang theo một bảng thiên văn do người Ấn Độ làm ra để dâng tặng quốc vương đang trị vì. Các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4,... dùng trong bảng đó đã được người A-rập nhanh chóng tiếp thu và về sau được truyền bá rộng rãi.
Theo báo Thiếu niên Tiền phong
- Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ số 1,2,3,4....không phải do người A-rập nghĩ mà đó là do một nhà thiên văn học người Ấn Độ khi sang Bát- đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1,2,3,4…
3. Mẩu chuyện có nội dung gì?
- Người nghĩ ra các chữ số là một nhà thiên văn học người Ấn Độ.
2. Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số?
- Đầu tiên người A-rập đã nghĩ ra các chữ số.
1. Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ ra các chữ số?
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
số A- rập
thiên văn học Ấn Độ
Bát- đa
quốc vương
truyền bá rộng rãi
Luyện viết từ khó
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
số A- rập
thiên văn học Ấn Độ
Bát- đa.
quốc vương
truyền bá rộng rãi.
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
Viết bài
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
Người ta gọi các chữ số 1, 2, 3, 4,... là chữ số A-rập vì cho rằng chúng do người A-rập nghĩ ra. Sự thực thì không phải như vậy.
Vào năm 750, một nhà thiên văn học Ấn Độ đã đến thăm Bát-đa. Ông mang theo một bảng thiên văn do người Ấn Độ làm ra để dâng tặng quốc vương đang trị vì. Các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4,... dùng trong bảng đó đã được người A-rập nhanh chóng tiếp thu và về sau được truyền bá rộng rãi.
Theo báo Thiếu niên Tiền phong
a. Các âm đầu tr, ch có thể ghép với những vần nào ở bên phải để tạo thành những tiếng có nghĩ ? Đặt câu với một trong những tiếng vừa tìm được.
2. Tìm tiếng có nghĩa:
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
2. a) Các âm đầu tr, ch có thể ghép với những vần nào ở bên phải để tạo thành những tiếng có nghĩ ? Đặt câu với một trong những tiếng vừa tìm được.
- trai, trái, trại
- tràm, trạm, trảm
tràn, trán
trâu, trầu, trấu
trăng, trắng
trân, trần, trấn, trận
- Chúng em đi cắm trại.
- Em đang ở trạm xe buýt.
Nước tràn bờ đê.
Trâu đang gặm cỏ.
Em mặc áo trắng.
Em và các bạn chơi đánh trận giả.
chai, chài, chái, chải, chãi
- chàm, chạm
chan, chán, chạn
châu,chầu, chấu, chẫu,chậu
chăng, chằng, chẳng, chặng
chân, chần, chẩn
- Lan đang giúp bà chải đầu.
- Em đã chạm tay vào cây bút.
Món ăn này rất chán.
Cái chậu rửa mặt này thật là xinh.
Chặng đường này thật là dài.
Bác sĩ chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân.
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
2. a) Các âm đầu tr, ch có thể ghép với những vần nào ở bên phải để tạo thành những tiếng có nghĩ ? Đặt câu với một trong những tiếng vừa tìm được.
d
k
b
t
êt
êch
ch
h
2.b) Các vần êt, êch có thể ghép với những âm đầu nào ở bên trái để tạo thành tiếng có nghĩa? Đặt câu với những tiếng vừa tìm được.
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
- bết, bệt
- chết
dết, dệt
hết, hệt
kết
tết
- Bé Mai ngồi bệt xuống đất.
- Cây hoa hồng đã chết.
Mẹ em đang dệt vải.
Cây bút đã hết mực.
Em và Hoa kết bạn với nhau.
Tết năm nay em được về ngoại chơi.
2.b) Các vần êt, êch có thể ghép với những âm đầu nào ở bên trái để tạo thành tiếng có nghĩa? Đặt câu với những tiếng vừa tìm được.
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
- bệch
- chếch, chệch
hếch
kếch (xù), kệch (cỡm)
tếch
- Hoa sợ đến trắng bệch cả mặt.
- Chúng ta bị lạc đường vì đi chệch hướng.
Trung có chiếc mũi hếch.
Một con gấu to kếch xù.
Cún Bông đành tếch khỏi mảnh đất buồn chán này.
2.b) Các vần êt, êch có thể ghép với những âm đầu nào ở bên trái để tạo thành tiếng có nghĩa? Đặt câu với những tiếng vừa tìm được.
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
Trí nhớ tốt
Sơn vừa mắt nhìn lên tấm bản đồ vừa nghe chị Hương kể chuyện Cô-lôm-bô tìm ra Mĩ. Chị Hương say sưa kể rồi thúc:
- Chuyện này đã xảy ra 500 năm trước.
Nghe vậy, Sơn bỗng mặt ra rồi trồ:
- Sao mà chị có nhớ tốt thế?
3. Tìm những tiếng thích hợp có thể điền vào mỗi ô trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây. Biết rằng, các ô số 1 chứa tiếng có âm đầu là tr hay ch, còn các ô số 2 chứa tiếng có vần là êt hay êch.
nghếch
châu
kết
nghệt
trầm
trí
2
1
2
2
1
1
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
Tiết học đến đây kết thúc
Chào các em học sinh!
Chính tả
Giáo viên: Trần Thị Bảo Trân
Khởi động
buồng lái
mưa tuôn
gió lùa
Chính tả
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
Người ta gọi các chữ số 1, 2, 3, 4,... là chữ số A-rập vì cho rằng chúng do người A-rập nghĩ ra. Sự thực thì không phải như vậy.
Vào năm 750, một nhà thiên văn học Ấn Độ đã đến thăm Bát-đa. Ông mang theo một bảng thiên văn do người Ấn Độ làm ra để dâng tặng quốc vương đang trị vì. Các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4,... dùng trong bảng đó đã được người A-rập nhanh chóng tiếp thu và về sau được truyền bá rộng rãi.
Theo báo Thiếu niên Tiền phong
- Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ số 1,2,3,4....không phải do người A-rập nghĩ mà đó là do một nhà thiên văn học người Ấn Độ khi sang Bát- đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1,2,3,4…
3. Mẩu chuyện có nội dung gì?
- Người nghĩ ra các chữ số là một nhà thiên văn học người Ấn Độ.
2. Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số?
- Đầu tiên người A-rập đã nghĩ ra các chữ số.
1. Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ ra các chữ số?
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
số A- rập
thiên văn học Ấn Độ
Bát- đa
quốc vương
truyền bá rộng rãi
Luyện viết từ khó
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
số A- rập
thiên văn học Ấn Độ
Bát- đa.
quốc vương
truyền bá rộng rãi.
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
Viết bài
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
Người ta gọi các chữ số 1, 2, 3, 4,... là chữ số A-rập vì cho rằng chúng do người A-rập nghĩ ra. Sự thực thì không phải như vậy.
Vào năm 750, một nhà thiên văn học Ấn Độ đã đến thăm Bát-đa. Ông mang theo một bảng thiên văn do người Ấn Độ làm ra để dâng tặng quốc vương đang trị vì. Các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4,... dùng trong bảng đó đã được người A-rập nhanh chóng tiếp thu và về sau được truyền bá rộng rãi.
Theo báo Thiếu niên Tiền phong
a. Các âm đầu tr, ch có thể ghép với những vần nào ở bên phải để tạo thành những tiếng có nghĩ ? Đặt câu với một trong những tiếng vừa tìm được.
2. Tìm tiếng có nghĩa:
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
2. a) Các âm đầu tr, ch có thể ghép với những vần nào ở bên phải để tạo thành những tiếng có nghĩ ? Đặt câu với một trong những tiếng vừa tìm được.
- trai, trái, trại
- tràm, trạm, trảm
tràn, trán
trâu, trầu, trấu
trăng, trắng
trân, trần, trấn, trận
- Chúng em đi cắm trại.
- Em đang ở trạm xe buýt.
Nước tràn bờ đê.
Trâu đang gặm cỏ.
Em mặc áo trắng.
Em và các bạn chơi đánh trận giả.
chai, chài, chái, chải, chãi
- chàm, chạm
chan, chán, chạn
châu,chầu, chấu, chẫu,chậu
chăng, chằng, chẳng, chặng
chân, chần, chẩn
- Lan đang giúp bà chải đầu.
- Em đã chạm tay vào cây bút.
Món ăn này rất chán.
Cái chậu rửa mặt này thật là xinh.
Chặng đường này thật là dài.
Bác sĩ chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân.
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
2. a) Các âm đầu tr, ch có thể ghép với những vần nào ở bên phải để tạo thành những tiếng có nghĩ ? Đặt câu với một trong những tiếng vừa tìm được.
d
k
b
t
êt
êch
ch
h
2.b) Các vần êt, êch có thể ghép với những âm đầu nào ở bên trái để tạo thành tiếng có nghĩa? Đặt câu với những tiếng vừa tìm được.
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
- bết, bệt
- chết
dết, dệt
hết, hệt
kết
tết
- Bé Mai ngồi bệt xuống đất.
- Cây hoa hồng đã chết.
Mẹ em đang dệt vải.
Cây bút đã hết mực.
Em và Hoa kết bạn với nhau.
Tết năm nay em được về ngoại chơi.
2.b) Các vần êt, êch có thể ghép với những âm đầu nào ở bên trái để tạo thành tiếng có nghĩa? Đặt câu với những tiếng vừa tìm được.
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
- bệch
- chếch, chệch
hếch
kếch (xù), kệch (cỡm)
tếch
- Hoa sợ đến trắng bệch cả mặt.
- Chúng ta bị lạc đường vì đi chệch hướng.
Trung có chiếc mũi hếch.
Một con gấu to kếch xù.
Cún Bông đành tếch khỏi mảnh đất buồn chán này.
2.b) Các vần êt, êch có thể ghép với những âm đầu nào ở bên trái để tạo thành tiếng có nghĩa? Đặt câu với những tiếng vừa tìm được.
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
Trí nhớ tốt
Sơn vừa mắt nhìn lên tấm bản đồ vừa nghe chị Hương kể chuyện Cô-lôm-bô tìm ra Mĩ. Chị Hương say sưa kể rồi thúc:
- Chuyện này đã xảy ra 500 năm trước.
Nghe vậy, Sơn bỗng mặt ra rồi trồ:
- Sao mà chị có nhớ tốt thế?
3. Tìm những tiếng thích hợp có thể điền vào mỗi ô trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây. Biết rằng, các ô số 1 chứa tiếng có âm đầu là tr hay ch, còn các ô số 2 chứa tiếng có vần là êt hay êch.
nghếch
châu
kết
nghệt
trầm
trí
2
1
2
2
1
1
Chính tả ( Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,...?
Tiết học đến đây kết thúc
Chào các em học sinh!
 







Các ý kiến mới nhất