Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 25. Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Huệ
Ngày gửi: 09h:56' 23-03-2022
Dung lượng: 970.5 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Huệ
Ngày gửi: 09h:56' 23-03-2022
Dung lượng: 970.5 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
Tiết 103,104:
NHỮNG YÊU CẦU VỀ
SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của TV
1. Về ngữ âm và chữ viết
a. Các lỗi sai về ngữ âm
- Sai cặp phụ âm cuối c/t: giặc giặt.
- Sai cặp phụ âm đầu d/r: dáo ráo.
- Sai thanh điệu hỏi/ ngã: lẽ lẻ, đỗi đổi
b. Sai do phát âm địa phương
Dưng mờ nhưng mà.
Giời trời.
Bẩu bảo.
=> Khi phát âm phải theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết
2. Về từ ngữ
- Khi ra pháp trường anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.
Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng.
- Số người mắc bênh và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.
a. Ví dụ sgk trang 65
b. Yêu cầu về từ ngữ
Cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.
3. Về ngữ pháp
a. Phát hiện và chữa lỗi ngữ pháp
* Câu 1
- Lỗi sai- không phân định rõ TN và chủ ngữ.
- Sửa:
+ Cách 1: bỏ từ "qua" đầu câu.
+ Cách 2: bỏ từ "của" và thay vào đó bằng dấu phẩy.
+ Cách 3: bỏ các từ "đã cho" và thay vào đó bằng dấu phẩy.
* Câu 2
- Lỗi sai - thiếu thành phần nòng cốt (cả câu mới chỉ là một cụm danh từ được phát triển dài, chưa đủ các thành phần chính).
- Sửa:
+ Cách 1: Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.(thêm chủ ngữ)
+ Cách 2: Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích đã được biểu hiện bằng những hành động cụ thể.
b. Lựa chọn câu đúng, sai
- Các câu đúng: câu 2, câu 3, câu 4.
- Câu 1, do không phân định rõ thành phần phụ đầu câu và chủ ngữ. Chữa -> Có được ngôi nhà người ta đã làm cho, bà sống hạnh phúc hơn.
c. Phân tích, chữa lỗi sai về câu trong đoạn văn
- Lỗi sai: các câu không lôgíc
Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hoà thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ. Họ đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang, thuỳ mị. Về tài thì Thuý Kiều hơn hẳn Thuý Vân. Thế nhưng, nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
Sửa lại đoạn văn
b. Yêu cầu về ngữ pháp
Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp. Hơn nữa, các câu trong đoạn văn và văn bản cần được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất.
4. Về phong cách ngôn ngữ
a. Hãy phân tích và chữa lại từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ
- Câu 1: từ không hợp phong cách - hoàng hôn chỉ dùng trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, không phù hợp với PCNN hành chính
sửa: chiều (buổi chiều).
- Câu 2: từ không hợp phong cách - hết sức là dùng trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
sửa: rất (vô cùng).
b. Các từ ngữ thuộc PCNN sinh hoạt
- Các từ xưng hô: bẩm, cụ, con.
- Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có.
- Khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn, kêu ...
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
1. Nghĩa của các từ: “đứng”, “quỳ” đã được chuyển nghĩa. Chúng ko miêu tả các tư thế cụ thể của con người mà đã được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ để nói đến nhân cách, phẩm giá làm người.
- Chết đứng hiên ngang, có khí phách, trung thực, thẳng thắn.
- Sống quỳ quỵ lụy, hèn nhát.
2. Các hình ảnh ẩn dụ và so sánh
Cây cối - chiếc nôi xanh, cái máy điều hòa khí hậu Tính hình tượng và biểu cảm cao.
3. Phép điệp
- Điệp từ:“ai”. Điệp cấu trúc: “Ai có...dùng...”
- Phép đối: câu 1- câu 2
- Nhịp điệu: dứt khoát, khoẻ khoắn tạo âm hưởng hào hùng, vang dội, tác động mạnh đến người nghe (người đọc)
4. Kết luận (II): Ghi nhớ SGK tr 68
Khi nói và viết, chẳng những cần sử dụng tiếng Việt đúng theo các chuẩn mực của nó, mà cần sử dụng một cách sáng tạo, có sự chuyển đổi linh hoạt theo các phương thức và quy tắc chung, theo các phép tu từ để cho lời nói, câu văn có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao.
III. Luyện tập
1. Bài 1: Các từ dùng đúng: bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.
2. Bài 2
- Từ “lớp”: phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, ko có nét nghĩa xấu phù hợp.
- Từ “hạng”: phân biệt người theo phẩm chất tốt- xấu, mang nét nghĩa xấu ko phù hợp.
- Từ “phải”: có ý bắt buộc, cưỡng ép, nặng nề ko phù hợp với sắc thái nghĩa “nhẹ nhàng, vinh hạnh”, “tất yếu” như từ “sẽ”.
3. Bài 3
- Các lỗi sai:
+ Câu 1: chưa phân định rõ trạng ngữ và chủ ngữ
+ Các câu còn lại không lôgíc về các ý.
+ Quan hệ thay thế của đại từ “họ” ở câu 2, câu 3 không rõ.
4. Bài 4 Hướng dẫn phân tích cấu trúc câu:
Chị Sứ// yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.
-> Câu văn có tính hình tượng và tính biểu cảm là nhờ sử dụng cụm từ cảm thán (biết bao nhiêu), cụm từ miêu tả (oa oa cất tiếng khóc đầu tiên), hình ảnh ẩn dụ (quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị- quê hương).
=> Đó là một câu văn chuẩn mực và có giá trị nghệ thuật
IV. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút)
- Bài tập: Đọc bài ca dao và cho biết các biện pháp tu từ được sử dụng trong đó? Nêu hiệu quả của các cách sử dụng BPTT ấy ?
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng ?
Đan sàng thiếp cũng xin vâng
Tre non đủ lá nên chăng hỡi chàng ?
- Chuẩn bị bài: Hồi trống cổ thành (TQDN – La Quán Trung)
+ Tóm tắt tiểu thuyết.
+ Nêu đặc điểm của các nhân vật và nội dung ý nghĩa trích đoạn.
NHỮNG YÊU CẦU VỀ
SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của TV
1. Về ngữ âm và chữ viết
a. Các lỗi sai về ngữ âm
- Sai cặp phụ âm cuối c/t: giặc giặt.
- Sai cặp phụ âm đầu d/r: dáo ráo.
- Sai thanh điệu hỏi/ ngã: lẽ lẻ, đỗi đổi
b. Sai do phát âm địa phương
Dưng mờ nhưng mà.
Giời trời.
Bẩu bảo.
=> Khi phát âm phải theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết
2. Về từ ngữ
- Khi ra pháp trường anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.
Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng.
- Số người mắc bênh và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.
a. Ví dụ sgk trang 65
b. Yêu cầu về từ ngữ
Cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.
3. Về ngữ pháp
a. Phát hiện và chữa lỗi ngữ pháp
* Câu 1
- Lỗi sai- không phân định rõ TN và chủ ngữ.
- Sửa:
+ Cách 1: bỏ từ "qua" đầu câu.
+ Cách 2: bỏ từ "của" và thay vào đó bằng dấu phẩy.
+ Cách 3: bỏ các từ "đã cho" và thay vào đó bằng dấu phẩy.
* Câu 2
- Lỗi sai - thiếu thành phần nòng cốt (cả câu mới chỉ là một cụm danh từ được phát triển dài, chưa đủ các thành phần chính).
- Sửa:
+ Cách 1: Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.(thêm chủ ngữ)
+ Cách 2: Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích đã được biểu hiện bằng những hành động cụ thể.
b. Lựa chọn câu đúng, sai
- Các câu đúng: câu 2, câu 3, câu 4.
- Câu 1, do không phân định rõ thành phần phụ đầu câu và chủ ngữ. Chữa -> Có được ngôi nhà người ta đã làm cho, bà sống hạnh phúc hơn.
c. Phân tích, chữa lỗi sai về câu trong đoạn văn
- Lỗi sai: các câu không lôgíc
Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hoà thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ. Họ đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang, thuỳ mị. Về tài thì Thuý Kiều hơn hẳn Thuý Vân. Thế nhưng, nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.
Sửa lại đoạn văn
b. Yêu cầu về ngữ pháp
Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp. Hơn nữa, các câu trong đoạn văn và văn bản cần được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất.
4. Về phong cách ngôn ngữ
a. Hãy phân tích và chữa lại từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ
- Câu 1: từ không hợp phong cách - hoàng hôn chỉ dùng trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, không phù hợp với PCNN hành chính
sửa: chiều (buổi chiều).
- Câu 2: từ không hợp phong cách - hết sức là dùng trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
sửa: rất (vô cùng).
b. Các từ ngữ thuộc PCNN sinh hoạt
- Các từ xưng hô: bẩm, cụ, con.
- Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có.
- Khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn, kêu ...
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
1. Nghĩa của các từ: “đứng”, “quỳ” đã được chuyển nghĩa. Chúng ko miêu tả các tư thế cụ thể của con người mà đã được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ để nói đến nhân cách, phẩm giá làm người.
- Chết đứng hiên ngang, có khí phách, trung thực, thẳng thắn.
- Sống quỳ quỵ lụy, hèn nhát.
2. Các hình ảnh ẩn dụ và so sánh
Cây cối - chiếc nôi xanh, cái máy điều hòa khí hậu Tính hình tượng và biểu cảm cao.
3. Phép điệp
- Điệp từ:“ai”. Điệp cấu trúc: “Ai có...dùng...”
- Phép đối: câu 1- câu 2
- Nhịp điệu: dứt khoát, khoẻ khoắn tạo âm hưởng hào hùng, vang dội, tác động mạnh đến người nghe (người đọc)
4. Kết luận (II): Ghi nhớ SGK tr 68
Khi nói và viết, chẳng những cần sử dụng tiếng Việt đúng theo các chuẩn mực của nó, mà cần sử dụng một cách sáng tạo, có sự chuyển đổi linh hoạt theo các phương thức và quy tắc chung, theo các phép tu từ để cho lời nói, câu văn có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao.
III. Luyện tập
1. Bài 1: Các từ dùng đúng: bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.
2. Bài 2
- Từ “lớp”: phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, ko có nét nghĩa xấu phù hợp.
- Từ “hạng”: phân biệt người theo phẩm chất tốt- xấu, mang nét nghĩa xấu ko phù hợp.
- Từ “phải”: có ý bắt buộc, cưỡng ép, nặng nề ko phù hợp với sắc thái nghĩa “nhẹ nhàng, vinh hạnh”, “tất yếu” như từ “sẽ”.
3. Bài 3
- Các lỗi sai:
+ Câu 1: chưa phân định rõ trạng ngữ và chủ ngữ
+ Các câu còn lại không lôgíc về các ý.
+ Quan hệ thay thế của đại từ “họ” ở câu 2, câu 3 không rõ.
4. Bài 4 Hướng dẫn phân tích cấu trúc câu:
Chị Sứ// yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.
-> Câu văn có tính hình tượng và tính biểu cảm là nhờ sử dụng cụm từ cảm thán (biết bao nhiêu), cụm từ miêu tả (oa oa cất tiếng khóc đầu tiên), hình ảnh ẩn dụ (quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị- quê hương).
=> Đó là một câu văn chuẩn mực và có giá trị nghệ thuật
IV. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút)
- Bài tập: Đọc bài ca dao và cho biết các biện pháp tu từ được sử dụng trong đó? Nêu hiệu quả của các cách sử dụng BPTT ấy ?
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng ?
Đan sàng thiếp cũng xin vâng
Tre non đủ lá nên chăng hỡi chàng ?
- Chuẩn bị bài: Hồi trống cổ thành (TQDN – La Quán Trung)
+ Tóm tắt tiểu thuyết.
+ Nêu đặc điểm của các nhân vật và nội dung ý nghĩa trích đoạn.
 









Các ý kiến mới nhất