Tìm kiếm Bài giảng
Bài 52. Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Nam
Ngày gửi: 21h:07' 25-03-2022
Dung lượng: 1'018.0 KB
Số lượt tải: 264
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc Nam
Ngày gửi: 21h:07' 25-03-2022
Dung lượng: 1'018.0 KB
Số lượt tải: 264
Số lượt thích:
0 người
Sinh học 8
Tiết 50 – Bài 52:
PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
Đèn tín hiệu giao thông
Phản xạ hắt hơi
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK)và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
Đọc các ví dụ, hoàn thành bảng sau:
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
Từ ví dụ hãy cho biết:
Thế nào là phản xạ có điều kiện?
Thế nào là phản xạ không điều kiện?
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ không điều kiện (PXKĐK)
- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.
Tiết 50 – Bài 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
Tiết 50 – Bài 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ không điều kiện (PXKĐK)
a/ Thí nghiệm của Paplôp
Nhà sinh lí học người Nga - Paplôp
a/ Thí nghiệm của Paplôp
- Có sự kết hợp giữa các kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện, trong đó kích thích có điều kiện phải tác động trước.
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện :
a/ Thí nghiệm của Paplôp: SGK
b/ Kết luận: Các điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện:
- Quá trình kết hợp đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần và thường xuyên được củng cố.
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Trong thí nghiệm trên nếu ta bật đèn mà không cho chó ăn nhiều lần thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
- Khi phản xạ có điều kiện không được củng cố thì sẽ mất dần.
Theo em việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện có ý nghĩa gì đối với đời sống con người và động vật?
Ý nghĩa:
Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi.
- Hình thành các thói quen tốt đối với đời sống con người
III – So sánh các tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện
Hoàn thành bảng 52.2 (SGK-Tr 167), so sánh tính chất của 2 loại phản xạ.
?
?
?
?
?
Bền vững
Số lượng hạn chế
Được hình thành trong đời sống qua học tập, rèn luyện
Có tính chất cá thể, không di truyền
Trung ương thần kinh chủ yếu có sự tham gia của vỏ não
III – So sánh các tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Bài tập 1: Phản xạ nào sau đây là PXKĐK và phản xạ nào là PXCĐK?
A. Cá heo làm xiếc
B. Phản xạ bú mẹ ở trẻ em
C. Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông
Bài tập 2:
a. Tay chạm phải vật nóng thì rụt lại, đèn sáng chiếu vào mắt thì con ngươi co lại, thức ăn vào miệng thì tuyến nước bọt tiết nước bọt...
b. Chúng ta khi mới lọt lòng đã biết: thở, khóc, cười, bú, ngủ...
c. Một bé gái chưa bao giờ được ăn trái me; khi trông thấy trái me không có phản ứng: thèm muốn, tiết nước bọt. Nếu đã vài lần ăn me, sau đó chỉ cần trông thấy trái me thì trong miệng đã tiết ra nước bọt.
Các trường hợp a, b và c thuộc loại phản xạ nào?
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Bài tập 3: Phản xạ nào dưới đây thuộc loại phản xạ có điều kiện:
a. Trẻ mới sinh ra, khi mẹ nhét vú vào miệng, trẻ bú sữa ngay.
b. Trẻ ba tháng tuổi thấy mẹ thì đòi bú.
c. Trẻ reo mừng khi nhìn thấy bố mẹ đi làm về.
d. Sau vài tháng tuổi trẻ phân biệt được: người lạ, người thân.
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Bài tập 4: Phản xạ có điều kiện là
A. phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
B. phản xạ có sẵn, sinh ra đã có, không cần phải học tập.
C. phản xạ được hình thành trong đời sống.
D. phản xạ đã được hình thành trong quá trình tích lũy.
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Bài tập 5: Ví dụ nào dưới đây thuộc phản xạ không điều kiện?
A. Trời rét tự giác mặc áo cho ấm.
B. Chạm tay vào vật nóng vội rụt tay lại.
C. Chạy bộ thì người đổ mồ hôi.
D. Sáng ngủ dậy đánh răng rửa mặt.
Bài tập 6: Phản xạ không điều kiện là
A. phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
B. phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
C. phản xạ sinh ra đã có, nhưng phải học tập mới biết được.
D. phản xạ đã được hình thành trong quá trình tích lũy.
Bài tập 7: Buổi sáng nghe thấy chuông báo thức sẽ bật dậy. Đây là ví dụ của loại phản xạ nào?
A. Phản xạ không điều kiện.
B. Phản xạ có điều kiện.
C. Phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện.
D. Phản xạ có điều kiện hoặc phản xạ không điều kiện.
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Bài tập 8: Thí nghiệm về sự phản xạ có điều kiện do ai nghiên cứu?
A. Paplop.
B. Moocgan.
C. Lamac.
D. Menđen
.
Chọn đáp án: A
Giải thích: Thí nghiệm về sự phản xạ có điều kiện do Paplop nghiên cứu.
Bài tập 9: Phản xạ nào phải thường xuyên củng cố, nếu không củng cố sẽ mất do ức chế tắt dần?
A. Phản xạ không điều kiện.
B. Phản xạ có điều kiện.
C. Phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện.
D. Phản xạ có điều kiện hoặc phản xạ không điều kiện
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “em có biết”.
- Chuẩn bị bài Hoạt động thần kinh cấp cao ở người.
Tiết 50 – Bài 52:
PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
Đèn tín hiệu giao thông
Phản xạ hắt hơi
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK)và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
Đọc các ví dụ, hoàn thành bảng sau:
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
Từ ví dụ hãy cho biết:
Thế nào là phản xạ có điều kiện?
Thế nào là phản xạ không điều kiện?
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ không điều kiện (PXKĐK)
- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.
Tiết 50 – Bài 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
Tiết 50 – Bài 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ không điều kiện (PXKĐK)
a/ Thí nghiệm của Paplôp
Nhà sinh lí học người Nga - Paplôp
a/ Thí nghiệm của Paplôp
- Có sự kết hợp giữa các kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện, trong đó kích thích có điều kiện phải tác động trước.
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện :
a/ Thí nghiệm của Paplôp: SGK
b/ Kết luận: Các điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện:
- Quá trình kết hợp đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần và thường xuyên được củng cố.
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Trong thí nghiệm trên nếu ta bật đèn mà không cho chó ăn nhiều lần thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
- Khi phản xạ có điều kiện không được củng cố thì sẽ mất dần.
Theo em việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện có ý nghĩa gì đối với đời sống con người và động vật?
Ý nghĩa:
Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi.
- Hình thành các thói quen tốt đối với đời sống con người
III – So sánh các tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện
Hoàn thành bảng 52.2 (SGK-Tr 167), so sánh tính chất của 2 loại phản xạ.
?
?
?
?
?
Bền vững
Số lượng hạn chế
Được hình thành trong đời sống qua học tập, rèn luyện
Có tính chất cá thể, không di truyền
Trung ương thần kinh chủ yếu có sự tham gia của vỏ não
III – So sánh các tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Bài tập 1: Phản xạ nào sau đây là PXKĐK và phản xạ nào là PXCĐK?
A. Cá heo làm xiếc
B. Phản xạ bú mẹ ở trẻ em
C. Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông
Bài tập 2:
a. Tay chạm phải vật nóng thì rụt lại, đèn sáng chiếu vào mắt thì con ngươi co lại, thức ăn vào miệng thì tuyến nước bọt tiết nước bọt...
b. Chúng ta khi mới lọt lòng đã biết: thở, khóc, cười, bú, ngủ...
c. Một bé gái chưa bao giờ được ăn trái me; khi trông thấy trái me không có phản ứng: thèm muốn, tiết nước bọt. Nếu đã vài lần ăn me, sau đó chỉ cần trông thấy trái me thì trong miệng đã tiết ra nước bọt.
Các trường hợp a, b và c thuộc loại phản xạ nào?
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Bài tập 3: Phản xạ nào dưới đây thuộc loại phản xạ có điều kiện:
a. Trẻ mới sinh ra, khi mẹ nhét vú vào miệng, trẻ bú sữa ngay.
b. Trẻ ba tháng tuổi thấy mẹ thì đòi bú.
c. Trẻ reo mừng khi nhìn thấy bố mẹ đi làm về.
d. Sau vài tháng tuổi trẻ phân biệt được: người lạ, người thân.
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Bài tập 4: Phản xạ có điều kiện là
A. phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
B. phản xạ có sẵn, sinh ra đã có, không cần phải học tập.
C. phản xạ được hình thành trong đời sống.
D. phản xạ đã được hình thành trong quá trình tích lũy.
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Bài tập 5: Ví dụ nào dưới đây thuộc phản xạ không điều kiện?
A. Trời rét tự giác mặc áo cho ấm.
B. Chạm tay vào vật nóng vội rụt tay lại.
C. Chạy bộ thì người đổ mồ hôi.
D. Sáng ngủ dậy đánh răng rửa mặt.
Bài tập 6: Phản xạ không điều kiện là
A. phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
B. phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
C. phản xạ sinh ra đã có, nhưng phải học tập mới biết được.
D. phản xạ đã được hình thành trong quá trình tích lũy.
Bài tập 7: Buổi sáng nghe thấy chuông báo thức sẽ bật dậy. Đây là ví dụ của loại phản xạ nào?
A. Phản xạ không điều kiện.
B. Phản xạ có điều kiện.
C. Phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện.
D. Phản xạ có điều kiện hoặc phản xạ không điều kiện.
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Bài tập 8: Thí nghiệm về sự phản xạ có điều kiện do ai nghiên cứu?
A. Paplop.
B. Moocgan.
C. Lamac.
D. Menđen
.
Chọn đáp án: A
Giải thích: Thí nghiệm về sự phản xạ có điều kiện do Paplop nghiên cứu.
Bài tập 9: Phản xạ nào phải thường xuyên củng cố, nếu không củng cố sẽ mất do ức chế tắt dần?
A. Phản xạ không điều kiện.
B. Phản xạ có điều kiện.
C. Phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện.
D. Phản xạ có điều kiện hoặc phản xạ không điều kiện
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “em có biết”.
- Chuẩn bị bài Hoạt động thần kinh cấp cao ở người.
 








Các ý kiến mới nhất