ket noi tri thuc voi cuoc song

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngyen Thi Mien
Ngày gửi: 16h:00' 26-03-2022
Dung lượng: 25.7 MB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: Ngyen Thi Mien
Ngày gửi: 16h:00' 26-03-2022
Dung lượng: 25.7 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
Bài 36:
ĐỘNG VẬT
2
Quan sát hình sau và chỉ ra các loài em cho là động vật?
Tại sao em lại xếp chúng vào nhóm động vật?
Giun đất
Ếch
Hải quỳ
San hô
Trùng roi
Tinh tinh
Cá mập
Lạc đà
Chim cánh cụt
I. Đa dạng động vật
3
Có khoảng hơn 1,5 triệu loài động vật đã được xác định, mô tả và định tên.
4
Chỉ ra môi trường sống của các loài động vật sau?
Giun đất
Ếch
Hải quỳ
San hô
Trùng roi
Tinh tinh
Cá mập
I. Đa dạng động vật
Lạc đà
Chim cánh cụt
- Sự đa dạng của động vật được thể hiện ở số lượng loài và môi trường sống
I. Đa dạng động vật
5
X
X
X
X
- Hầu hết các động vật đều là những sinh vật đa bào, nhân thực, dị dưỡng, tế bào không có thành tế bào và đa số có khả năng di chuyển.
6
II. Các nhóm động vật
Nghiên cứu thông tin SGK và cho biết động vật được chia thành mấy nhóm chính? Đó là những nhóm động vật nào?
Động vật chia thành 2 nhóm: Động vật không xương sống và động vật có xương sống.
Động vật không xương sống gồm: ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp.
Động vật có xương sống gồm: lớp cá, lớp lưỡng cư, lớp bò sát, lớp chim, lớp thú.
7
1. ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
8
? Nêu đặc điểm cơ bản của nhóm động vật không xương sống.
Gồm các loài mà cơ thể của chúng không có xương sống
* Ruột khoang.
? Nêu đặc điểm và các đại diện ngành ruột khoang
Cơ thể có đối xứng toả tròn.
Ruột dạng túi, khoang cơ thể thông với bên ngoài qua miệng.
Tự vệ và bắt mồi bằng tế bào gai (tua miệng).
Đại diện: Thuỷ tức, hải quỳ, sứa, san hô.
9
* Giun dẹp.
? Nêu đặc điểm cơ bản của ngành giun dẹp.
Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên.
Số ít sống tự do, hầu hết sống kí sinh trong cơ thể người và động vật.
Đại diện: Sán lá gan, sán dây.
? Nêu đặc điểm cơ bản của ngành giun dẹp.
* Giun tròn.
Cơ thể hình trụ, phần lớn có kích thước nhỏ, một số có kích thước lớn (giun đũa).
Thường sống trong môi trường nước, hoặc kí sinh.
Đại diện: Giun đũa, giun kim, giun chỉ....
* Giun đốt.
? Nêu đặc điểm cơ bản của ngành giun đốt.
Cơ thể phân đốt.
Thường sống ở môi trường ẩm ướt như: đất ẩm, nước...
Đại diện: Giun đất, giun đỏ, đỉa, rươi....
10
* Chân khớp.
? Nêu đặc điểm cấu tạo và một số đại diện ngành chân khớp
Thân mềm, thường có vỏ cứng bao bọc bên ngoài hoặc vỏ tiêu giảm.
Phân bố chủ yếu ở môi trường nước, một số sống trên cạn.
Đại diện: Trai sông, ốc sên, bạch tuộc, mực.
* Thân mềm.
Có phần phụ (chân) phân đốt, nối với nhau bằng khớp động.
Sống tự do ngoài môi trường hoặc kí sinh.
Đại diện: Tôm, cua, rết, rệp, châu chấu, .
? Nêu đặc điểm cấu tạo và một số đại diện ngành thân mềm
11
2. ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
? Những loài động vật có đặc điểm như thế nào được xếp vào nhóm động vật có xương sống
Gồm các loài mà cơ thể chúng có xương sống
12
* Lớp cá.
? Nêu đặc điểm chung và các đại diện thuộc lớp cá
Thân hình thoi, đầu khớp với thân thành 1 khối.
Hô hấp bằng mang, di chuyển bằng vây.
Sống dưới nước
Đại diện: Lớp cá sụn ( Cá nhám, cá đuối…); Lớp cá xương (Cá chép, cá mè, cá rô phi…)
13
* Lớp lưỡng cư.
? Nêu đặc điểm chung và các đại diện thuộc lớp lưỡng cư.
Da trần, ẩm ướt, dễ thấm khí.
Hô hấp bằng phổi và da.
Sống ở nơi ẩm ướt, gần các vực nước như bờ ao, đầm lầy.
Phát triển qua biến thái ( có giai đoạn ấu trùng sống trong nước…)
Đại diện: Cóc nhà, ếch đồng, nhái, chẫu chàng, ễnh ương, cá cóc Tam Đảo, ếch giun…
14
15
* Lớp bò sát.
? Nêu đặc điểm chung và các đại diện thuộc lớp bò sát.
Da khô có vảy sừng bao bọc.
Hô hấp bằng phổi.
Có 4 chi gần bằng nhau hoặc tiêu giảm, chi ngắn, yếu.
Sống hoàn toàn trên cạn.
Đại diện: Rùa, cá sấu, thằn lằn, rắn, trăn…
16
* Lớp chim.
? Nêu đặc điểm chung và các đại diện thuộc lớp chim.
Toàn thân có lông vũ bao phủ, chi trước biến đổi thành cánh.
Hô hấp bằng phổi, có hệ thống túi khí và hiện tượng thở kép.
Thích nghi với đời sống bay lượn.
Đại diện: Chim bồ câu, gà, vịt, ngan, ngỗng
17
* Lớp thú.
? Nêu đặc điểm chung và các đại diện thuộc lớp thú.
Có cấp độ tổ chức cấu tạo cơ thể bậc cao nhất.
Toàn thân có lông mao bao phủ, số ít tiêu giảm lông
Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa.
Hô hấp hoàn toàn bằng phổi với nhiều phế nang..
Đại diện: Chó, mèo, gà, lợn.
18
III. Vai trò của động vật
1. Vai trò đối với tự nhiên
Nghiên cứu thông tin SGK và cho biết động vật có vai trò như thế nào đối với tự nhiên?
Là mắt xích quan trọng của chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
Duy trì cân bằng sinh thái.
Một số loài có khả năng cải tạo đất, thụ phấn cây trồng, phát tán hạt…
2. Vai trò đối với con người
19
Động vật có vai trò như thế nào đối với đời sống con người?
Làm thực phẩm: VD: Gà, lợn, vịt, ngan, ngỗng, cá…
Cung cấp nguyên liệu phục vụ đời sống: VD: Cá sấu, hổ, cừu…
Làm đồ mĩ nghệ, vật trang trí, trang sức: VD: Voi, trai, ốc xà cừ…
Làm dược phẩm: VD: Mật ong, mật gấu, cao trăn, khỉ…
Làm chất định hương nước hoa: VD: Hươu xạ.
Làm vật thí nghiệm: VD: Chuột bạch, ếch đồng…
Cung cấp sức kéo: VD: Trâu, bò, ngựa…
Phục vụ giải trí, an ninh: Chó, khỉ, cá heo…
Thiên địch tiêu diệt động vật có hại: VD: Mèo, ong mắt đỏ…
Về nhà: Hoàn thành bài tập mục bàn tay SGK – T131
20
IV. Tác hại của động vật
Nghiên cứu thông tin SGK, kết hợp hiểu biết thực tế hãy kể tên một số động vật gây hại cho tự nhiên và đời sống con người?
Hoàn thành mục ? SGK – T131
Kí sinh gây bệnh cho người và các sinh vật khác: VD: Giun đũa, sán lá gan…
Là vật trung gian truyền bệnh: VD: Muỗi vằn, muỗi anophen, ốc, chuột…
Phá hoại mùa màng: VD: Ốc bươu vàng, châu chấu, ốc sên…
Về nhà: Học thuộc bài, làm các bài tập sách bài tập, hoàn thành bài tập mục bàn tay SGK, ôn tập.
TỔNG KẾT ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
21
Đại diện:…………………
Đại diện:…………………
Đặc điểm nhận biết:…………………
Đặc điểm nhận biết:…………………
Đại diện:…………………
Đại diện:…………………
Đại diện:…………………
Đặc điểm nhận biết:…………………
Đặc điểm nhận biết:…………………
Đặc điểm nhận biết:…………………
BẢNG THU HOẠCH. CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
22
Nhiệm vụ: Lắng nghe phần thuyết trình, thảo luận các nhóm, hoàn thiện bảng thu hoạch cá nhân sau:
23
III. Vai trò và tác hại của động vật:
III. Vai trò và tác hại của động vật:
24
Luật chơi:
Giám khảo là cô giáo và các học sinh.
Có hai đội tham gia - đội Ủng hộ và đội Phản đối, mỗi đội 3 thành viên.
Có tổng cộng 2 lượt tranh biện: Lượt tranh luận trong 2 phút và lượt phản hồi trong 2 phút.
Điểm lý luận ở lượt tranh luận là 10 điểm/giám khảo
Lượt phản hồi là 5 điểm/giám khảo.
III. Vai trò và tác hại của động vật:
25
CHỦ ĐỀ:
Động vật mang lại lợi ích hay tác hại nhiều hơn
đối với đời sống con người và tự nhiên?
Lợi ích của động vật:
26
Tác hại của động vật:
27
28
CỦNG CỐ:
1. Hình thức: HS làm việc cá nhân.
2. Nhiệm vụ:
Viết 3 nội dung con ấn tượng nhất trong giờ học vào mục con học được trong PHT Động vật.
Tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy.
29
Chủ đề:
Đa dạng của một nhóm động vật đã học
Hình thức: trình bày bằng poster, sơ đồ tư duy, inforgraphic (khuyến khích các hình ảnh minh họa, ý tưởng trình bày sáng tạo)
Làm việc cá nhân hoặc hoạt động nhóm: 2-4HS/nhóm
Deadline: Nộp vào tiết học sau.
Tập san:
ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ:
TIÊU CHÍ CHẤM SẢN PHẨM
Thank You
+1 23 987 6554
kalle@email.com
www.fabrikam.com
ĐỘNG VẬT
2
Quan sát hình sau và chỉ ra các loài em cho là động vật?
Tại sao em lại xếp chúng vào nhóm động vật?
Giun đất
Ếch
Hải quỳ
San hô
Trùng roi
Tinh tinh
Cá mập
Lạc đà
Chim cánh cụt
I. Đa dạng động vật
3
Có khoảng hơn 1,5 triệu loài động vật đã được xác định, mô tả và định tên.
4
Chỉ ra môi trường sống của các loài động vật sau?
Giun đất
Ếch
Hải quỳ
San hô
Trùng roi
Tinh tinh
Cá mập
I. Đa dạng động vật
Lạc đà
Chim cánh cụt
- Sự đa dạng của động vật được thể hiện ở số lượng loài và môi trường sống
I. Đa dạng động vật
5
X
X
X
X
- Hầu hết các động vật đều là những sinh vật đa bào, nhân thực, dị dưỡng, tế bào không có thành tế bào và đa số có khả năng di chuyển.
6
II. Các nhóm động vật
Nghiên cứu thông tin SGK và cho biết động vật được chia thành mấy nhóm chính? Đó là những nhóm động vật nào?
Động vật chia thành 2 nhóm: Động vật không xương sống và động vật có xương sống.
Động vật không xương sống gồm: ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp.
Động vật có xương sống gồm: lớp cá, lớp lưỡng cư, lớp bò sát, lớp chim, lớp thú.
7
1. ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
8
? Nêu đặc điểm cơ bản của nhóm động vật không xương sống.
Gồm các loài mà cơ thể của chúng không có xương sống
* Ruột khoang.
? Nêu đặc điểm và các đại diện ngành ruột khoang
Cơ thể có đối xứng toả tròn.
Ruột dạng túi, khoang cơ thể thông với bên ngoài qua miệng.
Tự vệ và bắt mồi bằng tế bào gai (tua miệng).
Đại diện: Thuỷ tức, hải quỳ, sứa, san hô.
9
* Giun dẹp.
? Nêu đặc điểm cơ bản của ngành giun dẹp.
Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên.
Số ít sống tự do, hầu hết sống kí sinh trong cơ thể người và động vật.
Đại diện: Sán lá gan, sán dây.
? Nêu đặc điểm cơ bản của ngành giun dẹp.
* Giun tròn.
Cơ thể hình trụ, phần lớn có kích thước nhỏ, một số có kích thước lớn (giun đũa).
Thường sống trong môi trường nước, hoặc kí sinh.
Đại diện: Giun đũa, giun kim, giun chỉ....
* Giun đốt.
? Nêu đặc điểm cơ bản của ngành giun đốt.
Cơ thể phân đốt.
Thường sống ở môi trường ẩm ướt như: đất ẩm, nước...
Đại diện: Giun đất, giun đỏ, đỉa, rươi....
10
* Chân khớp.
? Nêu đặc điểm cấu tạo và một số đại diện ngành chân khớp
Thân mềm, thường có vỏ cứng bao bọc bên ngoài hoặc vỏ tiêu giảm.
Phân bố chủ yếu ở môi trường nước, một số sống trên cạn.
Đại diện: Trai sông, ốc sên, bạch tuộc, mực.
* Thân mềm.
Có phần phụ (chân) phân đốt, nối với nhau bằng khớp động.
Sống tự do ngoài môi trường hoặc kí sinh.
Đại diện: Tôm, cua, rết, rệp, châu chấu, .
? Nêu đặc điểm cấu tạo và một số đại diện ngành thân mềm
11
2. ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
? Những loài động vật có đặc điểm như thế nào được xếp vào nhóm động vật có xương sống
Gồm các loài mà cơ thể chúng có xương sống
12
* Lớp cá.
? Nêu đặc điểm chung và các đại diện thuộc lớp cá
Thân hình thoi, đầu khớp với thân thành 1 khối.
Hô hấp bằng mang, di chuyển bằng vây.
Sống dưới nước
Đại diện: Lớp cá sụn ( Cá nhám, cá đuối…); Lớp cá xương (Cá chép, cá mè, cá rô phi…)
13
* Lớp lưỡng cư.
? Nêu đặc điểm chung và các đại diện thuộc lớp lưỡng cư.
Da trần, ẩm ướt, dễ thấm khí.
Hô hấp bằng phổi và da.
Sống ở nơi ẩm ướt, gần các vực nước như bờ ao, đầm lầy.
Phát triển qua biến thái ( có giai đoạn ấu trùng sống trong nước…)
Đại diện: Cóc nhà, ếch đồng, nhái, chẫu chàng, ễnh ương, cá cóc Tam Đảo, ếch giun…
14
15
* Lớp bò sát.
? Nêu đặc điểm chung và các đại diện thuộc lớp bò sát.
Da khô có vảy sừng bao bọc.
Hô hấp bằng phổi.
Có 4 chi gần bằng nhau hoặc tiêu giảm, chi ngắn, yếu.
Sống hoàn toàn trên cạn.
Đại diện: Rùa, cá sấu, thằn lằn, rắn, trăn…
16
* Lớp chim.
? Nêu đặc điểm chung và các đại diện thuộc lớp chim.
Toàn thân có lông vũ bao phủ, chi trước biến đổi thành cánh.
Hô hấp bằng phổi, có hệ thống túi khí và hiện tượng thở kép.
Thích nghi với đời sống bay lượn.
Đại diện: Chim bồ câu, gà, vịt, ngan, ngỗng
17
* Lớp thú.
? Nêu đặc điểm chung và các đại diện thuộc lớp thú.
Có cấp độ tổ chức cấu tạo cơ thể bậc cao nhất.
Toàn thân có lông mao bao phủ, số ít tiêu giảm lông
Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa.
Hô hấp hoàn toàn bằng phổi với nhiều phế nang..
Đại diện: Chó, mèo, gà, lợn.
18
III. Vai trò của động vật
1. Vai trò đối với tự nhiên
Nghiên cứu thông tin SGK và cho biết động vật có vai trò như thế nào đối với tự nhiên?
Là mắt xích quan trọng của chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
Duy trì cân bằng sinh thái.
Một số loài có khả năng cải tạo đất, thụ phấn cây trồng, phát tán hạt…
2. Vai trò đối với con người
19
Động vật có vai trò như thế nào đối với đời sống con người?
Làm thực phẩm: VD: Gà, lợn, vịt, ngan, ngỗng, cá…
Cung cấp nguyên liệu phục vụ đời sống: VD: Cá sấu, hổ, cừu…
Làm đồ mĩ nghệ, vật trang trí, trang sức: VD: Voi, trai, ốc xà cừ…
Làm dược phẩm: VD: Mật ong, mật gấu, cao trăn, khỉ…
Làm chất định hương nước hoa: VD: Hươu xạ.
Làm vật thí nghiệm: VD: Chuột bạch, ếch đồng…
Cung cấp sức kéo: VD: Trâu, bò, ngựa…
Phục vụ giải trí, an ninh: Chó, khỉ, cá heo…
Thiên địch tiêu diệt động vật có hại: VD: Mèo, ong mắt đỏ…
Về nhà: Hoàn thành bài tập mục bàn tay SGK – T131
20
IV. Tác hại của động vật
Nghiên cứu thông tin SGK, kết hợp hiểu biết thực tế hãy kể tên một số động vật gây hại cho tự nhiên và đời sống con người?
Hoàn thành mục ? SGK – T131
Kí sinh gây bệnh cho người và các sinh vật khác: VD: Giun đũa, sán lá gan…
Là vật trung gian truyền bệnh: VD: Muỗi vằn, muỗi anophen, ốc, chuột…
Phá hoại mùa màng: VD: Ốc bươu vàng, châu chấu, ốc sên…
Về nhà: Học thuộc bài, làm các bài tập sách bài tập, hoàn thành bài tập mục bàn tay SGK, ôn tập.
TỔNG KẾT ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
21
Đại diện:…………………
Đại diện:…………………
Đặc điểm nhận biết:…………………
Đặc điểm nhận biết:…………………
Đại diện:…………………
Đại diện:…………………
Đại diện:…………………
Đặc điểm nhận biết:…………………
Đặc điểm nhận biết:…………………
Đặc điểm nhận biết:…………………
BẢNG THU HOẠCH. CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
22
Nhiệm vụ: Lắng nghe phần thuyết trình, thảo luận các nhóm, hoàn thiện bảng thu hoạch cá nhân sau:
23
III. Vai trò và tác hại của động vật:
III. Vai trò và tác hại của động vật:
24
Luật chơi:
Giám khảo là cô giáo và các học sinh.
Có hai đội tham gia - đội Ủng hộ và đội Phản đối, mỗi đội 3 thành viên.
Có tổng cộng 2 lượt tranh biện: Lượt tranh luận trong 2 phút và lượt phản hồi trong 2 phút.
Điểm lý luận ở lượt tranh luận là 10 điểm/giám khảo
Lượt phản hồi là 5 điểm/giám khảo.
III. Vai trò và tác hại của động vật:
25
CHỦ ĐỀ:
Động vật mang lại lợi ích hay tác hại nhiều hơn
đối với đời sống con người và tự nhiên?
Lợi ích của động vật:
26
Tác hại của động vật:
27
28
CỦNG CỐ:
1. Hình thức: HS làm việc cá nhân.
2. Nhiệm vụ:
Viết 3 nội dung con ấn tượng nhất trong giờ học vào mục con học được trong PHT Động vật.
Tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy.
29
Chủ đề:
Đa dạng của một nhóm động vật đã học
Hình thức: trình bày bằng poster, sơ đồ tư duy, inforgraphic (khuyến khích các hình ảnh minh họa, ý tưởng trình bày sáng tạo)
Làm việc cá nhân hoặc hoạt động nhóm: 2-4HS/nhóm
Deadline: Nộp vào tiết học sau.
Tập san:
ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ:
TIÊU CHÍ CHẤM SẢN PHẨM
Thank You
+1 23 987 6554
kalle@email.com
www.fabrikam.com
 







Các ý kiến mới nhất