Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 25 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: VŨ THÀNH VINH
Ngày gửi: 12h:09' 27-03-2022
Dung lượng: 950.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: VŨ THÀNH VINH
Ngày gửi: 12h:09' 27-03-2022
Dung lượng: 950.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 26C: Gan vàng dạ sắt (tiết 1)
Hoạt động cơ bản
2. Sắp xếp các từ sau vào 2 nhóm: từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
Dũng cảm : có dũng khí, dám đương đầu với khó khăn nguy hiểm.
- Từ cùng nghĩa: là những từ có nghĩa gần giống nhau.
- Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Từ cùng nghĩa với dũng cảm:
Gan dạ, anh dũng, can trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm, anh hùng, táo bạo, gan,…
Từ trái nghĩa với dũng cảm:
Nhát gan, nhút nhát, hèn nhát, hèn hạ, hèn mạt, nhu nhược, khiếp nhược, bạc nhược,…
3. Đặt câu với một trong các từ ở hoạt động 2 và ghi vào vở.
Muốn đặt câu đúng em phải nắm được nghĩa của các từ, xem từ ấy được sử dụng trong văn cảnh nào, nói về phẩm chất gì, của ai.
Ví dụ : Hà vốn nhát gan nên không dám đi trong đêm tối.
Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 26C: Gan vàng dạ sắt (tiết 1)
4. Chọn từ thích hợp trong các từ sau đây để điền vào chỗ trống : anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh.
-……………….. bênh vực lẽ phải
- khí thế ……………………
-hi sinh ………………………….
Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 26C: Gan vàng dạ sắt (tiết 1)
4. Chọn từ thích hợp trong các từ sau đây để điền vào chỗ trống : anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh.
- dũng cảm bênh vực lẽ phải
- khí thế dũng mãnh
- hi sinh anh dũng
Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 26C: Gan vàng dạ sắt (tiết 1)
Dế Mèn đã dũng cảm bênh vực lẽ phải, xóa bỏ áp bức bất công.
Khí thế dũng mãnh của quân và dân ta tiến vào Dinh Độc Lập.
Chị Võ Thị Sáu đã hi sinh anh dũng trước quân thù.
5. Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm?
Ba chìm bảy nổi; vào sinh ra tử; cày sâu cuốc bẫm;
gan vàng dạ sắt; nhường cơm sẻ áo; chân lấm tay bùn.
Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 26C: Gan vàng dạ sắt (tiết 1)
Ba chìm bảy nổi
sống phiêu dạt, long đong, chịu nhiều khổ sở vất vả.
Vào sinh ra tử
trải qua nhiều trận mạc, đầy nguy hiểm, kề bên cái chết.
Cày sâu cuốc bẫm
làm ăn cần cù, chăm chỉ.
Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 26C: Gan vàng dạ sắt (tiết 1)
Gan vàng dạ sắt
Nhường cơm sẻ áo
Chân lấm tay bùn
gan dạ, dũng cảm, không nao núng trước khó khăn nguy hiểm.
chỉ sự lao động vất vả, cực nhọc.
đùm bọc, giúp đỡ, nhường nhịn, san sẻ cho nhau trong khó khăn hoạn nạn.
Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 26C: Gan vàng dạ sắt (tiết 1)
6. Đặt câu với một trong các thành ngữ vừa tìm được ở hoạt động 5
Vào sinh ra tử. Gan vàng dạ sắt.
Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 26C: Gan vàng dạ sắt (tiết 1)
* Ví dụ: - Chú Hùng là bộ đội, chú đã từng vào sinh ra tử ở chiến trường.
- Chị Võ Thi Sáu là người gan vàng dạ sắt.
Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 26C: Gan vàng dạ sắt (tiết 1)
Dặn dò :
- Xem lại bài
- Chuẩn bị trước bài tiếp theo.
CHÚC CÁC EM CHĂM, NGOAN,
HỌC TỐT
 







Các ý kiến mới nhất